Kết cấu chính của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh ng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập – Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An- Hà Nội
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bộ môn, Khoa và Nhà trường về tính trung thực trong đề tài của mình
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
Nguyễn Thị Ngọc Anh i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN 4
1.1.1 Doanh thu 4
1.1.2.Chi phí 6
1.1.3.Kết quả kinh doanh 7
1.1.4.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán DT, CP và XĐKQKD 8
1.1.5.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN 9
1.2.1.Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán DT, CP và XĐKQKD 9
1.2.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.3 Kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16
1.2.4 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán DT, CP và XĐKQKD và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính 21
1.2.5 Kế toán DT, CP và XĐKQKD trong điều kiện ứng dụng phầm mềm kế toán 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
Trang 4ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH
GIÁ VẠN AN – HÀ NỘI 29
2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và định giá Vạn An- Hà Nội 29
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An- Hà Nội 29
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 32
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 33
2.2 Thực trạng kế toán DT, CP và XDKQKD tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Vạn An – Hà Nội 37
2.2.1 Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Vạn An- Hà Nội 37
2.2.2 Kế toán chi phí tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Vạn An- Hà Nội 70
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 94
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An 96
2.3.1 Ưu điểm: 96
2.3.2 Hạn chế: 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 99
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VẠN AN – HÀ NỘI 100
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội 100
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội 101
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 104
KẾT LUẬN 105
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC 107 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 113
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 20
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 21
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán máy 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 32
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 34
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Màn hình giao diện làm việc phần mềm kế toán AUGGES8 36
Hình 2.2 Giao diện nhập liệu Doanh thu cung cấp dịch vụ 62
Hình 2.3 Trích sổ chi tiết TK 511 66
Hình 2.4 Sổ phụ ngân hàng Vietbank 68
Hình 2.5 Giao diện nhập liệu Doanh thu tài chính 69
Hình 2.6 Trích sổ chi tiết TK 515 69
Hình 2.7 Trích sổ cái TK 515 70
Hình 2.8 Giao diện nhập liệu chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 76
Hình 2.9 Trích sổ chi tiết TK 632 76
Hình 2.10 Trích sổ cái TK 632 77
Hình 2.11 Trích sổ chi tiết TK 154 78
Hình 2.12 Giao diện kết chuyển Giá vốn hàng bán 79
Hình 2.13 Giao diện nhập liệu Chi phí nhân viên quản lý 86
Hình 2.14 Giao diện nhập liệu Chi phí đồ dùng văn phòng 86
Hình 2.15 Giao diện nhập liệu Chi phí dịch vụ mua ngoài 87
Hình 2.16 Trích sổ chi tiết TK 642 87
Hình 2.17 Giao diện nhập liệu chi phí tài chính 89
Hình 2.18 Giao diện nhập liệu Chi phí thuế TNDN 93
Hình 2.19 Trích sổ chi tiết TK 821 94
Hình 2.20 Trích sổ cái TK 821 94
Hình 2.21 Trích sổ chi tiết TK 911 95
Hình 2.22 Trích sổ cái TK 911 95
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng tốt càng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, từ đó cải thiện và nâng cao đời
sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Đối với công ty thương mại, dịch vụ doanh thu, chi phí là một chỉ tiêu quan trọng, cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp căn cứ để đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán kế toán là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Bùi Thị Thu Hương và cán bộ kế toán Phòng Hành chính – Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định
về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau quá trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn tốt nghiệp của mình là “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống và làm rõ các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Nghiên cứu và mô tả thực trạng để từ đó đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đã đạt được, những tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Trang 10Đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An –
Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An –
Hà Nội ở góc độ tài chính Nghiên cứu lý luận trên chuẩn mực kế toán số 01, chuẩn mực kế toán số 14; Thông tư số 200/2014/TT-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Về không gian: Nghiên cứu tại Phòng Hành chính – Kế toán, Công ty TNHH
Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội trong năm 2019 và năm
2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Thu thập tài liệu sơ cấp: Hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ kế toán và các
nhân viên khác tại công ty, đồng thời xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán để tìm hiểu vấn đề nghiên cứu
Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề ký luận thông qua việc
tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luận án viết về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Thu thập
Trang 11tài liệu về thực trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách
kế toán, BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội trong năm 2019 và năm 2020; ngoài ra thu thập các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác
Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứ:
sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng
và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – HN
Do hạn chế về thời gian và kiến thức thu nhận nên đề tài không tránh khỏi sai sót nên kính mong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, cán
bộ phòng kế toán Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội và các thầy, cô giáo bộ môn trong Học viện Tài chính, đặc biệt là giảng viên hướng dẫn –
TS Bùi Thị Thu Hương để em có thể hoàn thiện bài luận văn của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2021
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 12CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN 1.1.1 Doanh thu
Khái niệm về doanh thu theo chuẩn mực VAS01 “Doanh thu và thu nhập khác
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
Doanh thu bán hàng (bao gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa) và cung cấp dịch vụ là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất
Trang 13phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
+ Cổ tức lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường ;
+ Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Trang 14+ Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng;
+ Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng
cho doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,… Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài( điện, nước, điện thoại, fax,bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác( tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Chi phí tài chính là các loại chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí do đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái và một số khoản chi phí khác
Trang 15Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do bỏ sót khi ghi
sổ kế toán; Các chi phí khác,
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được thu dựa trên kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
1.1.3 Kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
+ Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động
Trang 16tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
BH và CCDV
–
Giá vốn của hàng xuất
đã bán và chi phí thuế TNDN
–
CPBH và CPQLDN
Trong đó: Doanh thu thuần về BH và CCDV tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
+ Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập
thuần khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động
khác
= Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán DT, CP và XĐKQKD
Yêu cầu quản lý
+ Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ với từng khách hàng theo từng phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, hình thức thanh toán, đồng thời thường xuyên đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng nhằm thu hồi được khoản nợ một cách nhanh chóng và đầy đủ
+ Xác định thời điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ để kịp thời lập báo cáo
bán hàng và xác định kết quả cung cấp dịch vụ Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ và thanh toán với khách hàng
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa
học hợp lý, tránh trường hợp trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Trang 17+ Xác định, tập hợp và quản lý chặt chẽ các khoản CPBH, CPQLDN và các
khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
+ Tính toán xác định đúng KQKD của từng hoạt động, thực hiện tốt các nghĩa
vụ đối với nhà nước
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh, kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng và cung cấp từng loại
sản phẩm, dịch vụ cho từng khách hàng cũng như cung cấp nội bộ
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời thường xuyên theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân
tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ, xác định và phân phối kết quả
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân bổ kết quả kinh doanh Như vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng, để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tố chức kế toán thật khoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyên môn của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN 1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán DT,
CP và XĐKQKD
❖ VAS 01- Chuẩn mực chung
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
Trang 18thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Giá gốc( giá vốn) là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại tài sản, vật tư, hàng hoá, các khoản công nợ, chi phí, phải được ghi chép, phản ánh theo giá gốc của chúng, tức là theo số tiền
mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tái sản
đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Nguyên tắc giá gốc có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm thước đo tiền tệ và giả thiết hoạt động liên tục
Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
Nguyên tắc phù hợp: Kết quả hoạt động SXKD của đơn vị sau một kỳ hoạt
động là số chênh lệch giữa doanh thu BH, CCDV và chi phí
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, chi phí của các kỳ trước và chi phí của các kỳ sau nhưng liên quan đến doanh thu đó Nói cách khác, nguyên tắc phù hợp đưa ra việc xác định phần chi phí tương ứng với doanh thu đã thực hiện
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những giải
pháp trong vô số giải pháp, sao cho ít ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu, với lựa chọn như vậy, kế toán chỉ ghi các khoản doanh thu, thu nhập khi có những chứng cứ chắc chắn, còn chi phí thì được ghi ngay khi chưa có chắc chắn Như vây,
Trang 19nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống các nguyên tắc kế toán là lý thuyết có tính khả biến và tương đối Do vậy, tuỳ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để doanh nghiệp lựa chọn các nguyên tắc kế toán khác nhau để áp dụng cho việc ghi nhận.Tuy nhiên để lựa chọn nguyên tắc kế toán thông thường phải căn cứ vào các tiêu chuẩn như tính hữu dụng, tính khách quan và tính khả thi
❖ VAS 02- Hàng tồn kho
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
Trang 20- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
- Phương pháp tính theo giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền;
- Phương pháp nhập trước, xuất trước;
Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính
từ việc bán hay sử dụng chúng
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp
dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ
có mức giá riêng biệt
Ghi nhận chi phí
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng
Trang 21tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
❖ VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác và Chế độ kế toán hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ
sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc
sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
1.2.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
❖ Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
Trang 22Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay
sẽ thu được tiền
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp
có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các chuẩn mực kế toán để phản ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”
Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hom là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bố theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ
là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyen đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại và đã có nghĩa vụ nữ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đều được coi là đã thực hiện
Trang 23Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ:
- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;
- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;
- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;
- Các trường hợp khác
Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp 1 ly của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo Khi lập BCTC tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
❖ Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong
Trang 24tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ ke toan phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
❖ Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hang
- Biên bản nghiệm thu công trình
Trang 25- Bảng tính và phân bổ tiền lương
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Bảng kê tạm ứng và các chứng từ lên quan khác …
- Tờ khai thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào NSNN
❖ Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động
SXKD
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
- TK 711: Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản thu
ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu: phản ánh các khoản được điều chỉnh
giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí
- TK 632: Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư
- TK 641: Chi phí bán hàng: Phản ánh tình hình và kết chuyển các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư và được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chí phí vật liệu, bào bì
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: Chi phí bảo hành
Trang 26+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh tình hình và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư và có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- TK 811: Chi phí khác: phản ánh các khoản chi phí phát sinh do sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp; chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt vi phạm hợp đồng …
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : phản ánh số thuế TNDN phải nộp làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
TK 821 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản sử dụng trong kế toán Xác định kết quả kinh doanh
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh: phản ánh kết quả hoạt động kinh
Trang 27doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
❖ Trình tự kế toán nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 28Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 29Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán DT, CP và XĐKQKD và trình bày
thông tin trên Báo cáo tài chính
❖ Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế,
Trang 30tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Bao gồm Các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký đặc biệt: Nhật ký thu – chi tiền; Nhật ký mua – bán hàng
- Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 711, 811, 3331, 632, 642, 911,
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết các tài khoản 511, 515, 711, 811, 3331, 632, 642,
911,
❖ Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được kế toán cung cấp thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh( bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện
chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm
- Cột số 5: Số liệu của năm trước( để so sánh)
Các chỉ tiêu về cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cách lập các chỉ tiêu này như sau:
Cơ sở số liệu:
- Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các
Trang 31tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Phương pháp lập với từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Cột “Năm nay”:
- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Mã số 01)
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 511 trong kỳ báo cáo
+ Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như Thuế GTGT kể cả Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu, Thuế BVMT và các loại thuế, phí gián thu khác
- “Các khoản giảm trừ doanh thu” (Mã số 02)
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên
Có các TK 521 trong kỳ báo cáo
+ Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN do các khoản này về bản chất là các khoản thu
hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu
- “Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Mã số 10)
Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02
- “Giá vốn hàng bán” (Mã số11)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 632 đối ứng bên
Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
- “Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Mã số 20)
Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11
- “Doanh thu hoạt động tài chính” (Mã số 21)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo
- “Chi phí hoạt động tài chính” (Mã số 22)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng
với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
Trang 32- “Chi phí lãi vay” (Mã số 23)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản
635 (chi tiết chi phí lãi vay)
- “Chi phí bán hàng” ( Mã số 25)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
- “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” ( Mã số 26)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối
ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
- “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo
Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26
- “Thu nhập khác” (Mã số 31)
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ
TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo
+ Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý
- “Chi phí khác” (Mã số 32)
+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có
TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
+ Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý
- “Lợi nhuận khác” (Mã số 40)
Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32
- “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” (Mã số 50)
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
Trang 33- “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” (Mã số 51)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK
8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào
số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi
bằng số âm
- “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” (Mã số 52)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK
8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào
số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi
Lợi nhuận hoặc lỗ phân
bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
–
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông
đang lưu hành trong kỳ
- “ Lãi suy giảm trên cổ phiếu” (Mã số 71)
Lãi suy
giảm trên
cổ phiếu
=
Lợi nhuận hoặc lỗ phân
bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
– Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ
+
Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm
Trang 34Cột “Năm trước”:
Căn cứ vào số liệu cột “Năm nay” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh năm trước liền kề để chuyển số liệu ghi tương ứng theo từng chỉ tiêu
1.2.5 Kế toán DT, CP và XĐKQKD trong điều kiện ứng dụng phầm mềm kế toán
- Mã hóa các đối tượng
Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính, nhất thiết phải có sự mã hóa, khai báo và cài đặt các đối tượng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các luồng thông tin
Việc xác định đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp Thông thường, các đối tượng sau cần được mã hóa trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: khách hàng, hàng hóa, chứng từ, tài khoản…Việc mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục
- Xác định danh mục
+ Danh mục tài khoản
Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống Hầu hết các thông tin
kế toán đều được phản ánh thông qua các tài khoản Vì vậy, việc xây dựng hệ thống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý, khai thác thông tin tiếp theo, đặc biệt trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy
Bằng việc khai báo và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạng thái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cả hai tùy theo đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thể khai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:
Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản có liên quan theo danh mục tài khoản được Nhà nước qui định để khai báo các biến mã nhận biết tương ứng tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn giải cụ thể Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báo mối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
+ Danh mục chứng từ
Trang 35Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loại chứng từ
trên hệ thống máy tính cần phải được thực hiện và tuân thủ chặt chẽ qui trình luân
chuyển, cập nhật và xử lý chứng từ được doanh nghiệp quy định.Để quản lý, mỗi
chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệu chứng từ, có thể tiến hành
lọc, in ra các bảng kê chi tiết và bảng tổng hợp theo từng loại chứng từ
+ Danh mục khách hàng
Danh mục này được dùng để theo dõi chi tiết cho từng phòng ban và các
khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện bằng một mã
hiệu gọi là mã khách hàng Tùy quy mô và phạm vi giao dịch mà quyết định
phương pháp mã hóa cho phù hợp và hiệu quả
+ Danh mục hàng hóa
Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa được thực hiện thông qua danh
mục hàng hóa Mỗi hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là các thuộc
tính mô tả khác như tên
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán máy
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính Nó cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hành, quản lý hoạt động đạt hiệu quả cao Hạch toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người làm kế toán giúp doanh nghiệp nắm được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Đồng thời, đem lại lợi ích trong việc tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Thông qua việc tìm hiểu những lý luận cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất , các nguyên tắc, chuẩn mực chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó giúp chúng ta bổ sung kiến thức, làm cơ sở để đưa ra nhận xét và đánh giá sau khi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
ở công ty TNHH Kiểm toán và định giá Vạn An- Hà Nội
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
ĐỊNH GIÁ VẠN AN – HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và định giá Vạn An- Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An- Hà Nội
Tên giao dịch : Công ty TNHH kiểm toán và định giá Vạn An – Hà Nội
(VACA)
Tên tiếng anh : Van An- Ha Noi Valuation and Auditing company limited
Tên viết tắt : VACA
Mã số thuế : 0107914327
Địa điểm đăng ký và quản lý: Chi cục thuế Hà Nội
Địa chỉ : Tầng 3, Tòa nhà Saphire Place, Số 4 Chính Kinh, Phường
Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại : (024) 6254 1618
Email : vaca.audit.hn@gmail.com.vn
Website : http//www.kiemtoanvanan-hn.com.vn
Vốn điều lệ : 5.000.000.000
Giám đốc : Bùi Ngô Liên
Phó giám đốc : Nguyễn Minh Ân, Lưu Anh Sơn
Văn phòng đại diện:
+ Văn phòng đại diện tại Hải Phòng: Số 184/201 Đường Trần Nguyên Hãn, Phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, Thành phố Hà Nội
+ Văn phòng đại diện tại Tây Nguyên: Số 979 Phan Đình Phùng, Quyết Thắng, Thành Phố Kontum, Tỉnh Kon tum
+ Văn phòng đại diện tại Hưng Yên: Số 14 Phố chợ Cửu Cao, xã Cửu Cao, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
+ Văn phòng đại diện tại Nghệ An: Số nhà 23, ngoc 194, Đường Thăng Long,
xã Nghi Kim, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 38+ Văn phòng đại diện tại Cần Thơ: Số 18-20, đường số 2, KDC Diệu Hiền, P Phú Thứ, Q Cái Răng, TP Cần Thơ
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An- Hà Nội, tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An- chi nhánh Hà Nội, được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0112035164 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 04/09/2009 và cấp thay đổi lần
2 ngày 17/07/2013
Phù hợp sự phát triển công ty, trong tháng 7 năm 2017, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An chi nhánh Hà Nội đã được chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An – Hà Nội theo quyết định số 01/2017 / QĐ-VACA ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng quản trị của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đầu tiên của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 7 năm 2017 Nguyên tắc hoạt động: VACA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và
bí mật số liệu của khách hàng, với phương châm coi uy tín và chất lượng là hàng đầu Nhân sự của VACA : Nhân sự của VACA là những người đã tốt nghiệp Đại học và trên Đại học chuyên nghành về kế toán, kiểm toán, tài chính, luật, kinh tế xây dựng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, thẩm định giá và tư vấn tài chính, theo quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện Lĩnh vực kinh doanh chiến lược là kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, và dịch vụ khác
Các lĩnh vực hoạt động của VACA – Hà Nội:
❖ Lĩnh vực kiểm toán
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
- Kiểm toán xác định giá trị quyết toán dự án
- Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên
- Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế
Trang 39- Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán hoạt đông, Kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Kiểm toán xác định giá trị Doanh nghiệp
❖ Lĩnh vực thẩm định giá
- Thẩm định giá trị doanh nghiệp;
- Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản và các loại tài sản khác…;
❖ Lĩnh vực tư vấn tài chính
- Tư vấn thiếp lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả
- Xây dự quy chế kiểm soát nộ bộ
- Tư vấn lập dự án khải thi cho các doanh nghiệp
- Tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp
- Tư vấn cho doanh nghiệp tham giá thị trường chứng khoán
❖ Dịch vụ tư vấn thuế
- Tư vấn tiết kiệm chi phí thuế
- Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế
- Tư vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế
- Tư vấn xử lý vướng mắc về các loại thuế
❖ Dịch vụ kế toán
- Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp
- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ, tổ chức bộ máy kế toán, phần mềm kế toán
- Tư vấn lập Bác cáo tài chính, soát xét Báo cáo tài chính
- Tư vấn xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán
❖ Dịch vụ đào tạo
- Tổ chức các khóa học về kế toán và kiểm toán, quản trị tài chính cho các
Doanh nghiệp
- Đào tạo nghiệp vụ kiểm toán nâng cao cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng
- Đào tạo về quản lý
Trang 40Một số khách hàng thường xuyên của VACA như sau :
- Công TNHH MTV công nghệ tàu thủy và xây dựng sông Hồng;
- Công ty CP Tập đoàn Thái Bình;
- Công ty TNHH MTV đào tạo và cung ứng nhân lực HAUI;
- Công ty TNHH Du lịch & Khách sạn Leindochina;
- Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Hòa Bình;
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Tổ chức bộ máy của công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Ban Giám đốc: gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc có quyền trực tiếp ký
kết hợp đồng Giám đốc có quyền quyết định cuối cùng đối với công tác lập và luân
chuyển chứng từ trong suốt quá trình hoạt động của công ty
Phòng kiểm toán BCTC: thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính kế
toán, kiểm toán
Phòng định giá: chuyên thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá máy, thiết bị;
xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa ; thẩm định giá trị doanh nghiệp cho
các mục đích mua bán, góp vốn, liên doanh, liên kết,
Phòng kiểm toán XDCB: có chức năng cung cấp các dịch vụ kiểm toán Báo
Phòng Tư vấn tài chính - Thuế
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC