Doanh thu thuần bán = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi ti
Trang 1DOÃN VĂN KHOA CQ55/21.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH J-TECH VINA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KÍ TỰ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 12
1.1.Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.1.1.Khái niệm, bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.1.2.Yêu cầu quản lý của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16
1.2.Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 20
1.2.1.Chuẩn mực Kế toán 20
1.2.2.Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 20
1.2.3.Phân loại và đánh giá các loại doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp
22 1.2.4 Xác định phương pháp tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 41.2.5 Kế toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 29
1.2.6 Kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 35
1.2.7 Sổ sách kế toán sử dụng cho Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 41
1.2.8 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán 49
CHƯƠNG 2 53
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH J-TECH VINA 53
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH J-Tech Vina 53
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH J-Tech Vina 53
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 53
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH J-TECH Vina 58
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH J-TECH Vina 59 2.2 Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-TECH Vina 64
2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý doanh thu và chi phí tại Công ty 64
2.2.2 Phân loại và đánh giá các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty 67
2.2.3 Thực trạng thu nhận thông tin về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 69
2.2.4 Thực trạng hệ thống hóa thông tin về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 92
2.2.5 Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 92
Trang 52.3 Nhận xét về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH J-TECH VINA 102 2.3.1 Những ưu điểm TNHH J-TECH VINA 102 2.3.2 Những tồn tại tại công ty TNHH J-TECH VINA 104 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH J-TECH VINA 106 3.1 Định hướng phát triển kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina 106 3.2 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện Công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-TECH Vina 107 3.3 Giải pháp hoàn thiện Công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại XNK Minh Tuấn 110 3.3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina 110 3.3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina 112 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina 115 KẾT LUẬN 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35
Sơ đồ 1 2: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 36
Sơ đồ 1 3: Hạch toán tổng hợp chi phí tài chính 37
Sơ đồ 1 4: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng 38
Sơ đồ 1 5: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 39
Sơ đồ 1 6: Hạch toán tổng hợp chi phí khác 40
Sơ đồ 1 7: Hạch toán tổng hợp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 40
Sơ đồ 1 8: Hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 41
Sơ đồ 1 9: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí theo hình thức nhật ký chung 43
Sơ đồ 1 10: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí theo hình thức nhật ký chứng từ 44 Sơ đồ 1 11: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí theo hình thức 45
Sơ đồ 1 12: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ 46 Sơ đồ 1 13: Trình tự kế toán doanh thu, chi phí và KQKD trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy 52
Sơ đồ 2 1: Quy trình sản xuất của công ty 55
Sơ đồ 2 2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH J-TECH Vina 58
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 59
Sơ đồ 2 4: Quy trình làm việc của phần mềm kế toán MISA 63
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1: Báo cáo kết quả hoạt dộng của công ty năm 2020 65
Bảng 2 2: Bảng so sánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty 67
Bảng 2 3: Các phím tắt khi sử dụng phần mềm kế toán MISA 93
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Hệ thống danh mục tài khoản doanh thu, chi phí trên phần mềm kế toán
Misa của Công ty 94
Hình 2 2: Hệ thống danh mục tài khoản doanh thu, chi phí trên phần mềm kế toán Misa của Công ty 95
Hình 2 3: Giao diện khai báo số dư đầu kỳ kế toán 96
Hình 2 4: Nhập liệu cho hóa đơn bán hàng 97
Hình 2 5: Số liệu cập nhật trên Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng 97
Hình 2 6: Số liệu cập nhật trên sổ Nhật ký chung 98
Hình 2 7: Bảng chấm công 99
Hình 2 8: Bảng thanh toán lương 99
Hình 2 9: Cửa sổ làm việc nghiệp vụ tính giá vốn hàng xuất kho 100
Hình 2 10: Giao diện nhập liệu tính giá vốn xuất kho 100
Hình 2 11: Số liệu cập nhật trên Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán 101
Hình 2 12: Giao diện nghiệp vụ bút toán khóa sổ cuối kì 101
Hình 2 13: Giao diện nghiệp vụ bút toán khóa sổ cuối kì 102
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây đang không ngừng phát triển, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn duy trì sự phát triển kinh tế ổn định và có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Tuy nhiên để giữ vững và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cũng như
sự khởi sắc về kinh tế thì các doanh nghiệp cần duy trì hoạt động hiệu quả cũng như quản lý tài chính hợp lý Và kế toán doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng góp phần không nhỏ giúp doanh nghiệp thực hiện điều đó Kế toán doanh nghiệp giữ vai trò cung cấp thông tin kinh tế, tài chính hữu ích cho các đối tượng trong việc ra quyết định kinh tế hợp lý và hiệu quả Thông tin kế toán được cung cấp phải trung thực, lành mạnh giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai Do vậy, việc tổ chức và quản
lí hạch toán kế toán hợp lý, hiệu quả là yêu cầu tất yếu cần thiết đối với doanh nghiệp
1 Sự cần thiết của Đề tài
Với nền kinh tế suy thoái hiện nay để các doanh nghiệp có thể tồn tại được thì phải giải đáp bài toán làm sao để tối đa hóa lợi nhuận, tiết kiệm tối
đa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì thế kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng của các nhà quản trị quyết định tới sự tồn tại của công ty trong nền kinh tế hiện nay, căn cứ vào kết quả kinh doanh các nhà quản lý đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn cho công ty Mặt khác thông qua kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn xác định được nghĩa vụ thuế phải nộp cho nhà nước Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất kinh doanh riêng nên việc hạch toán và quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh khác nhau nên tạo sự khác
Trang 10Quá trình thực tập tại công ty TNHH J-Tech Vina là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn
tận tình của cô giáo PGS.TS Trương Thị Thủy và các cán bộ kế toán Phòng
Tài chính – Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty.Ý thức được tầm quan trọng của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty nên sau quá trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận
văn cuối khóa của mình là “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng công tác về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina Từ đó đưa ra ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh
+ Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH J-Tech Vina
+ Đánh giá được thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina
+ Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech
Trang 11Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC
+ Về không gian: Công ty TNHH J-Tech Vina
+ Về thời gian: Nghiên cứu về thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập thông tin
+ Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một vấn đề nào đó Phải biết lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ tốt cho công việc nghiên cứu
+ Nghiên cứu lý thuyết nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
+ Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên giảng dạy; các sách ở thư viện và các tài liệu trên Internet để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
+ Điều tra thống kê phòng kế toán và các phòng liên quan, phỏng vấn những người có trách nhiệm liên quan
+ Thu thập các thông tin trên các tài liệu đã công bố thể hiện hệ thống lý luận + Thể hiện thông tin chủ yếu trên bảng biểu, hình ảnh
Trang 12b Phương pháp thống kê
Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói chung và cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm nói riêng
c Phương pháp phân tích, so sánh
Dựa trên các số liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập tiến hành
so sánh, phân tích số liệu qua các kỳ kế toán nhằm phục vụ cho luận văn
d Phương pháp kế toán
Đây là phương pháp quan trọng được sử dụng để nghiên cứu những vấn
đề lên quan tới công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
5 Kết cấu chính của luận văn
Đề tài có kết cấu đơn giản, ngoài phần lời mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, kết luận thì kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J-Tech Vina
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH J- Tech Vina
Trang 13CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
+) Khái niệm doanh thu:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD như vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tiến hành tổ chức hoạt động sản xuất, gia công, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng mang tính quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn có các khoản thu phát sinh từ hoạt động tài chính và hoạt động khác Những lợi ích kinh tế được tạo ra từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính được gọi là doanh thu Điều quan trọng đối với kế toán là nhận biết về doanh thu như thế nào, phạm vi, thời điểm ghi nhận doanh thu và ảnh hưởng của doanh thu đến báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung: Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số (VAS 14) doanh thu được hiểu là: Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
Trang 14toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại
+) Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, bao gồm các khoản như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu
Doanh thu thuần bán = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin
kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính)
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Là số lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị
Trang 15hàng trả lại và có đính kèm hóa đơn (trường hợp trả lại toàn bộ số hàng) hoặc bản sao hóa đơn (trường hợp trả lại một phần số hàng)
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hành bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn, đã ghi trong hợp đồng
Khái niệm chi phí:
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thực chất đó là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh như tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, để tạo ra các sản phẩm, công việc nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với quá trình chi trả và tiêu phí các nguồn lực đó Tất
cả các khoản chi trả và các phí tổn về vật tư, lao động, tiền vốn và các yếu tố khác đã tiêu dùng cho hoạt động kinh tế trong thời kỳ nhất định được gọi là chi phí của doanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ, đa dạng, phong phú và rất phức tạp, phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí cũng có thể được hiểu là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
Khái niệm kết quả kinh doanh:
Trang 16doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan trọng nhất trong quản lý Nó cung cấp thông tin kinh tế một cách đáng tin cậy Vì vậy, mỗi doanh nghiệp nên tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm nâng cao lợi nhuận và củng cố vị trí trên thị trường
1.1.1.2 Bản chất của Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Về bản chất, doanh thu được hình thành do có sự chuyển nhượng quyền
sử dụng, quyền sở hữu của những tài sản mà doanh nghiệp sở hữu hay sản xuất ra Đổi lại điều đó doanh nghiệp có được một nguồn lợi nhuận thu lại bằng tiền hoặc tài sản khác Đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại thì phần lớn doanh thu đến từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, đó là hoạt động
chủ yếu và chiếm tỉ trọng doanh thu lớn nhất trong doanh nghiệp
Về bản chất, chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào giá thành Chi phí sản xuất phụ thuộc vào khối lượng tư liệu sản xuất, khối lượng lao động đây là những yếu tố ổn định và giá cả của tư liệu sản xuất, tiền lương của một đơn vị đã tiêu hao đây là những
yếu tố có tính biến động do tác động của thị trường
Trong một kỳ kế toán, kết quả của việc bỏ ra chi phí và thu được lợi nhuận sẽ hình thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Xét một cách kinh tế học, trong một kỳ kế toán, một doanh nghiệp hoạt động có lãi khi doanh thu thu được lớn hơn chi phí đã bỏ ra và ngược lại, lỗ khi doanh thu
nhỏ hơn chi phí
Trang 171.1.2 Yêu cầu quản lý của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thương mại, tự do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước thử thách lớn hơn
do đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính xác sản phẩm và có chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường từ
đó có thể gia tăng hiệu quả và lợi nhuận trong kinh doanh mà lợi nhuận là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một doanh nghiệp nào, do vậy doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm, các khoản chi phí, doanh thu, quản lý nội dung và cách xác định kết quả kinh doanh tuân theo các yêu cầu sau:
- Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí theo từng nội dung yếu tố cấu thành để xác định kết quả kinh doanh
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán một cách chi tiết
để có được thông tin cần thiết cho việc xác định kết quả kinh doanh
- Thực hiện phân bổ các chi phí theo các tiêu thức phân bổ hợp lý tức là phải đảm bảo được các mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa số chi phí cần phân bổ với các tiêu chuẩn phân bổ, cụ thể để xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
Trang 18cực vào công tác điều hành, kiểm soát hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp mà còn cung cấp hệ thống thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định quản lý kinh tế của các đối tượng có liên quan Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn hết sức cần thiết đối với những người, tổ chức có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán trung tâm trong hoạt động kế toán Các thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thu hút sự quan tâm của tất cả các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông qua các thông tin này, các đối tượng sử dụng thông tin sẽ đánh giá được trình độ tổ chức kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị thường, tiềm năng phát triển của từng bộ phận trực thuộc và của toàn doanh nghiệp
Để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho thị trường, doanh nghiệp phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ và tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong
kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động trên cơ
sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cũng là căn cứ để xem xét phân phối và sử dụng một cách phù hợp Trên cơ sở ghi nhận, đánh giá hợp lý các khoản doanh thu và chi phí cho từng hoạt động cũng giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra được quyết định phù hợp
Qua phân tích ở trên, có thể rút ra kết luận về vai trò của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả như sau:
Trang 19+Trên góc độ kế toán tài chính: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho việc hình thành các cơ sở dữ liệu trung thực và kịp thời để lập báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau một thời kỳ Đồng thời giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được mức
độ hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh để có kế hoạch và định hướng phù hợp trong các quyết định đầu tư sau này Ngoài ra, thông tin này
sẽ giúp cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
+Trên góc độ kế toán quản trị: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Đồng thời phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động liên quan đến doanh thu, chi phí của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh:
+Trên góc độ kế toán tài chính:
Ghi nhận, phản ánh đầy đủ và kịp thời các khoản doanh thu; phân bổ, tính toán hợp lý các khoản chi phí trên cơ sở quán triệt và vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực được công bố và thừa nhận, đảm bảo phản ánh trung thực, khách quan và kịp thời thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trên báo cáo tài chính, giúp người sử dụng có thể đánh giá được tình trạng tài chính, kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Như vậy kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh giữ vị trí quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và công tác quản lý nói
Trang 20chung, cung cấp thông tin cho các chủ thể bao quát tình hình hoạt động kinh doanh tạo điều kiện ra các quyết định Cụ thể:
- Cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp làm căn
cứ để nhận biết tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhờ đó mà có các kế hoạch và quyết định đúng đắn trong đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin giúp Nhà nước nắm được tình hình về chi phí và lợi nhuận của các doanh nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng các chính sách, cơ chế tạo hành lang hoạt động cho doanh nghiệp, tạo cơ sở để Nhà nước quản lý tầm vĩ mô
+Trên góc độ kế toán quản trị:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm, căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý cụ thể của doanh nghiệp, kế toán cần nhận diện và phản ánh đầy đủ các loại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh; xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí, phương pháp tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, phương pháp đánh giá sản phầm dở dang cuối kỳ, phương pháp tính giá thành, phương thức bán hàng, phương pháp thanh toán thích hợp nhằm tổ chức lập, phân tích các báo cáo về doanh thu, chi phí và kết quả kịp thời cung cấp thông tin đầy đủ, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định ngắn hạn và dài hạn như: chính sách về giá bán hàng hóa, sản phẩm, phương thức bán, chính sách marketing….đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động
Thực hiện được những nhiệm vụ trên, thông tin của kế toán sẽ cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững tình hình SXKD và sự biến động của nó, thiết lập được mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, định hướng được phương án kinh doanh phù hợp, hiệu quả Việc nghiên cứu mối
Trang 21quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố: giá bán, sản lượng, biến phí, định phí và sự tác động của chúng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Việc nghiên cứu này là cơ sở cho việc khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định trong quá trình kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tiến tới thực hiện các mục tiêu khác cao hơn
1.2 Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Chuẩn mực Kế toán
Chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc chung nhất đòi hỏi người làm
kế toán tuân thủ theo đúng những gì trình bày trong các chuẩn mực Hệ thống
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam có đề cập tới Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung
+ Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải dựa trên nguyên tắc phù hợp + Thông tin kế toán phải được trình bày một cách trung thực
+ Các khoản chi phí được ghi nhận khi các khoản này làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai
Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác
+ Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
đã hoặc sẽ thu được, không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
1.2.2 Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán
doanh thu cụ thể như sau:
Trang 22+ Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác đinh theo giá trị hợp lý các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền
+ Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
+ Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp vẫn còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
+ Doanh thu không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba
+ Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy theo tình huống cụ thể
+ Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo
Theo điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán
chi phí cụ thể như sau:
+ Chi phí được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
+ Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán
+ Nguyên tắc phù hợp yêu cầu việc ghi nhận chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận một cách đồng thời
+ Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ…
+ Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Trang 23+ Các khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kì kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí trong kỳ để xác định KQKD
Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán xác đinh kết quả kinh doanh cụ thể như sau:
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động, trong từng loại hoạt động có thể cần hạch toán chi tiết theo từng sản phẩm, từng ngành, từng loại dịch vụ
1.2.3 Phân loại và đánh giá các loại doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân loại và đánh giá các loại doanh thu
Theo bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh thu, doanh thu của doanh nghiệp được chia ra làm ba loại chính, đó là:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu Là toàn
bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế) Đây thường là loại doanh thu chiếm tỉ trọng cao nhất trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại
Trang 24Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữu hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc có quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu hoạt động tài chính:
- Là các khoản thu bao gồm tiền lãi, tiền thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, tiền thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia…Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hoạt động sản xuất, thương mại là chủ yếu thì đây không phải là loại doanh thu có tỉ trọng cao Ngoài ra việc chưa Cổ phần hóa hay chưa được niêm yết trên sàn chứng khoán thì thu nhập hoạt động tài chính không phải là nguồn thu nhập chính của những loại hình doanh nghiệp trên Phần lớn thu nhập hoạt động tài
Trang 25chính của các doanh nghiệp thường phát sinh đến từ các khoản tiền gửi không kì hạn tại các ngân hàng, thường dùng để giao dịch và có lãi hàng tháng
* Điều kiện để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Thu nhập khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản
Trang 26được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…Đây cũng là một khoản thu nhập không chiếm tỉ trọng cao trong doanh thu của doanh nghiệp vì nó xảy ra không thường xuyên
* Thu nhập khác bao gồm:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; + Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
+ Các khoản thu khác
1.2.3.2 Phân loại và đánh giá các loại chi phí
Các phân loại chi phí thường được sử dụng ở các doanh nghiệp
Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, các chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí: là loại chi phí liên
quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả, ít tốn kém
+ Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí: là loại chi phí
liên quan đến đối tượng chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả Nói đúng hơn, chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Do vậy, chi phí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp phân bổ chi phí
Theo khoản mục chi phí thì chi phí được phân loại thành:
+ Chi phí NVLTT: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
Trang 27thực hiện lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ với tiền lương phát sinh
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (trừ CPNVLTT, CPNCTT)
+ Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát
sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp
+ Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh
+ Chi phí khác: là những khoản chi phí còn lại bao gồm chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, chênh lệch do đánh giá lại TS… và các khoản chi phí khác
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí vật
tư mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định (định phí): là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi
không đáng kể) theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản
Trang 28+ Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự
thay đổi của qui mô sản xuất Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố
định phí với biến phí
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hoà vốn cũng như qui mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất
1.2.4 Xác định phương pháp tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là chi phí sản xuất được tập hợp theo một giới hạn nhất định, giới hạn đó có thể là nơi phát sinh ra chi phí như: các phân xưởng, các đội sản xuất hoặc cũng có thể là nơi gánh chịu chi phí như: công trình hoặc hạng mục công trình…
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Các chứng từ gốc không phản ánh đối tượng chịu chi phí cụ thể Do đó,
kế toán chỉ tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo địa điểm phát sính chi phí,
Trang 29sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Ta sử dụng công thức:
Ci = ∑ C
∑ T x Ti Trong đó:
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
C: Tổng chi phí đã tập hợp được cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
1.2.4.2 Phương pháp tính doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp tính doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được tính bằng toàn bộ số
tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)
Doanh thu hoạt động tài chính: Được tính bằng toàn bộ số tiền thu
được bao gồm tiền lãi, tiền thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, tiền thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia…
Thu nhập khác: được tính bằng tổng số tiền thu được từ những khoản
thu khác của doanh nghiệp
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: được tính bằng doanh thu
thuần trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: được tính bằng doanh thu hoạt động tài
chính trừ đi chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác: được tính bằng thu nhập khác trừ đi chi phí
Trang 30Tổng 3 chi tiêu trên tạo ra lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể tính ra số thuế TNDN phải nộp Nhà nước
và lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp có được
1.2.5 Kế toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
từ kế toán còn là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính; kiểm tra tình hình chấp hành các mệnh lệnh, chỉ thỉ của cấp trên; kiểm tra kinh tế, kiểm tra kế toán trong đơn vị; kiểm tra và xác định trách nhiệm vật chất của các đơn vị, bộ phận, cá nhân đối với nghiệp vụ kinh tế tài chính được phản ánh trong chứng từ kế toán, là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp, khiếu tố về kinh tế, tài chính
Chứng từ kế toán có nhiều loại khác nhau, được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị Trong quá trình hoạt động của đơn vị, đơn vị phải lựa chọn những chứng từ kế toán thích hợp để sử dụng trong những trường hợp khác nhau
Như vậy, thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quy định, chúng được dùng để ghi chép những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động
Trang 31của đơn vị, gây ra sự biến động đối với các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác Ngoài ra, chứng từ còn có thể là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán
Khi chứng từ được chuyển đến phòng kế toán, kế toán cần phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý và hợp thức của chứng từ Nếu không đạt yêu cầu, kế toán có thể đề nghị ghi đầy đủ thêm các yếu tố liên quan hoặc từ chối không nhận chứng từ bất hợp lý Đây là việc làm rất quan trọng bởi vì chứng từ kế toán là yếu tố đầu vào của quá trình thu nhận, xử lý thông tin kế toán Chứng
từ hợp lý, hợp lệ, hợp thức là yếu tố quan trọng đảm bảo cho số liệu kế toán đáng tin cậy Chứng từ không hợp lệ, hợp lý sẽ làm cho thông tin thu thập được không đáng tin cậy Vì vậy nếu không coi trọng việc kiểm tra chứng từ,
bỏ qua những sai sót trên chứng từ sẽ dẫn đến tính bất hợp lý của số liệu kế toán, làm sai lệch thông tin dẫn đến những quyết định sai lầm khi sử dụng những thông tin này Trong doanh nghiệp, lãnh đạo và kế toán trưởng phải quan tâm, chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ quá trình hạch toán ban đầu ở mọi bộ phận trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng thông tin kế toán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn: Doanh nghiệp được chủ động xây dưng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch
Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo mẫu QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bao gồm:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký mẫu ( mẫu 01-BH)
Trang 32- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có NH, bảng sao kê của NH…)
- Các chứng từ liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trả lại…
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL-3LL)
- Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ, biên bản thanh lý hợp đồng
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Tờ khai thuế GTGT
- Bảng phân bổ tiền lương, vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ
- Bảng kê khối lượng SP hoàn thành, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
…
Ngoài những chứng từ có giá trị pháp lý và do nhà nước ban hành, doanh nghiệp nên thiết kế các chứng từ riêng theo yêu cầu quản lý và bổ sung vào bộ chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ
1.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống
số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
Tài khoản kế toán là phương tiện trợ giúp cho người kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhanh hơn, không dài dòng
mà vẫn phản ánh chi tiết về nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mỗi một đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản kế toán để phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của nó Để mở tài khoản kế toán cần xác định được các đối tượng kế toán cụ thể của đơn vị Tên gọi và nội dung của tài khoản kế toán phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng kế
Trang 33toán mà nó phản ánh Căn cứ vào các khoản mục tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được quy định áp dụng trong KTTC bao gồm:
Khi hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
+TK 511– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động SXKD
+TK 512– Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
+TK 3331– Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+TK 5211– Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đó giảm trừ hoặc để thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đó mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng hóa
+TK 5212– Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại
+TK 5213– Giảm giá hàng bán
Trang 34Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
+TK 515– Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
+TK 711– Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản thu ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Tất cả các TK doanh thu, ngoại trừ TK 3387 đều không có số dư cuối kỳ
Tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí:
+TK 632 – Giá vốn hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư
+TK 641 – Chi phí bán hàng
Phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
Trang 35Phản ánh tình hình tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
TK này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết 8 TK cấp 2
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+TK 811– Chi phí khác
Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp: chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Tài khoản sử dụng trong kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
+TK 911– Xác định kết quả kinh doanh
Xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
+TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình
Trang 36Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ (lỗ) hoặc dư Có (lãi) và có 2 TK cấp 2:
TK 4211: Lợi nhuận năm trước
TK 4212: Lợi nhuận năm nay
1.2.6 Kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.2.6.1 Kế toán tổng hợp doanh thu trong doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán: TK 511 – Doanh thu bán hàng
Trang 371.2.6.2 Kế toán tổng hợp chi phí trong doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán : TK 632 – Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1 2: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Thành phẩm sx gửi
bán không qua kho
Hàng gửi bán xác định là đã tiêu thụ
Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Cuối kì K/C giá vốn hàng bán
Cuối kì K/C giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kì
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
Thành phẩm, hàng hóa
xuất kho gửi bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 38Phương pháp hạch toán : TK 635 – Chi chí tài chính
Sơ đồ 1 3: Hạch toán tổng hợp chi phí tài chính
TK 635
TK 111,112
Lãi tiền vay phải trả
Chi phí vay vốn, mua bán ngoại tệ…Chiết khấu thanh toán
TK 911 Cuối kì kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kì
Trang 39Phương pháp hạch toán: TK 641– Chi phí bán hàng
Sơ đồ 1 4: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
hàng
Các khoản giảm chi bán hàng
Cuối kì K/C chi phí bán hàng phát sinh trong kì Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền
Trang 40Phương pháp hạch toán: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1 5: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích năm nay
TK 336