Các loại chi phí được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh: - Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN
HOÀNG THỊ THUÝ CQ55/21.08 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Thuý
Trang 3MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ - CHỨNG TỪ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của tổ chức nghiên cứu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 5
1.1 Khái quát chung kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 5
1.1.1 Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và kêt squar kinh doanh 5
1.1.2 Ý nghĩa doanh thu, chi phí và XĐKQ kinh doanh với doanh nghiệp 10
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 11
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 12
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 12
1.2.1 Các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 12
1.2.1.1 Các nguyên tắc cơ bản theo VAS 01 12
1.2.1.2 VAS 02- Hàng tồn kho 14
Trang 41.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp 16
1.2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 16
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 21
1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 23
1.2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 25
1.2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 27
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 30
1.2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng và trình bày thông tin trên BCTC 34
1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin 37
1.2.4.1 Sự cần thiết của việc sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 37
1.2.4.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kế toán máy 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 43
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 43
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 44
Trang 52.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ
Vạn Tuế 48
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 49
2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 50
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 54
2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và KQKD tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 54
2.2.2 Thực trạng Thu nhận thông tin về doanh thu, chi phí và XĐKQ kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 55
2.2.3 Nguyên tắc, phương pháp xấc định doanh thu, chi phí tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 58
2.2.4 Thực trạng hệ thống hóa thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh qua TK và sổ kế toán 60
2.2.5 Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 85
2.2.6 Thực trạng trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính 86
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 87
2.3.1 Ưu điểm 87
2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91
Trang 6doanh tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 92
3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện 92
3.1.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện 92
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 92
3.2 Nội dung ý kiến hoàn thiện 93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Trang 7KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 8BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh trong 3 năm từ 2018 đến 2020 của Công ty cổ
phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 45
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 21
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ hạch toán giá vốn dịch vụ 23
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 24
Sơ đồ 2 4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 26
Sơ đồ 2 5: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 28
Sơ đồ 2 6: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 29
Sơ đồ 2 7: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 31
Sơ đồ 2 8: Sơ đồ hạch toán quá trình xác định kết quả kinh doanh 33
Sơ đồ 2 9: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 47
Sơ đồ 2 10: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 49
Sơ đồ 2 11: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán Fast 52
Sơ đồ 2 12: Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn, chứng từ của công ty 61
CHỨNG TỪ
Trang 9Chứng từ 2 3: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 71
Chứng từ 2 4:Phiếu chi 72
Chứng từ 2 5: Phiếu chi tiền mặt mua Nhiên liệu 76
Chứng từ 2 6: Tờ khai thuế TNDN tạm tính 82
Chứng từ 2.7: Giấy đề nghị thanh toán 91
MÔ HÌNH: Mô hình 1.1: Quy trình ghi sổ 35
Trang 10Hình 2 1: Giao diện phần mềm kế toán Fast 53
Hình 2 2: Giao diện Hóa đơn dịch vụ của công ty trên phần mềm 65
Hình 2 3: Giao diện phiếu chi 73
Hình 2.4: Giao diện tự động kết chuyển các tài khoản 74
Hình 2.5: Giao diện báo cáo thuế trên phần mềm 80
Trang 11là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp
để có thể nắm bắt được thời cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Do vậy, để các doanh nghiệp có thể tồn tại được thì phải có các giải pháp
để tiết kiệm tối đa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì thế kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD là công cụ quản lý quan trọng của các nhà quản lý quyết định tới sự tồn tại của công ty trong nền kinh tế hiện nay Căn cứ vào KQKD nhà quản lý đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn cho công ty mặt khác thông qua kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD còn xác định được nghĩa vụ thuế phải nộp cho nhà nước Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất kinh doanh riêng nên việc hạch toán và quản trị doanh thu, chi phí và xác định KQKD khác nhau nên tạo sự khác biệt về KQKD
Từ sự nhận thức đó, em chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế.”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi
phí và xác định KQKD
Trang 12- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn
Tuế
- Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về những lý luận và thực trạng kế
toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần thương mại
dịch vụ Vạn Tuế
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế ở góc độ kế toán tài chính Nghiên cứu lý luận trên cơ sở các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14 và chế độ kế toán theo TT133 (dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ)
• Về không gian: Nghiên cứu tại công ty Cổ phần thương mại dịch
vụ Vạn Tuế, tại địa chỉ Phòng 516-K9, tập thể Bách Khoa - Phường Bách Khoa - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
• Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế trong năm
2020
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu, vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh để thu thập tài liệu và xử lý tài liệu thể hiện:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề lý luận thông qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luân án viết về đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công
ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế trong năm 2020 và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ
kế toán và các nhân viên khác tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế Bên cạnh đó, em tìm hiểu vấn đề nghiên cứu thôn qua việc xin
ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán
- Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: em sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu
5 Kết cấu chính của luận văn
Trong thời gian thực tập nghiên cứu, em đã được sự quan tâm hướng dẫn
Trang 14tận tình của TS Bùi Thị Thu Hương và các anh, chị tại bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định KQKD trong công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế
Chương 2: Thực trạng về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD
tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện về Kế toán doanh thu, chi phí và xác
định KQKD tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế
Trang 15trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán đa dạng và phong phú như hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ Những hoạt động này luôn có tính hai mặt: một là, một nguồn lực kinh tế của đơn vị kế toán bị tiêu dùng để thực hiện cho hoạt động này Hai là, lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động này
Doanh thu của đơn vị kế toán được phân chia dựa trên đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: gồm hoạt động thông thường và hoạt động khác Hoạt động thông thường là hoạt động thường xuyên diễn ra lặp lại của đơn vị Trong đó được chia là hoạt động chủ yếu và hoạt động tài chính Hoạt động chủ yếu là hoạt động kinh doanh ban đầu đơn vị đã xác định khi thành lập
Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động gồm: doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bap gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 16Bên cạnh đó, còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
▪ Chiết khấu thương mại: là khoản triết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh thoán cho người mua hàng, do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)
▪ Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
▪ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh,
là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đòng kinh tế
- Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế deoanh nghiệp thu được từ họat động tài chính hoặc kinh doanh về vốn Bao gồm:
▪ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
▪ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
▪ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
▪ Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh toán các khoản vốn góp liên doanh đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Trang 17▪ Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác;
▪ Lãi tỷ giá hối đoái (gồm cả lãi do bán ngoại tệ);
▪ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Bao gồm:
▪ Thu khi thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
▪ Thu tiền phạt khách hàng khi vi phạm hợp đồng;
▪ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
▪ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kì trước;
▪ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
▪ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
▪ Các khoản thu khác
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức là khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh trong nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối chủ
sở hữu
Còn một cách khác để định nghĩa chi phí, Chi phí là các hao phí về nguồn
lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể
Các loại chi phí được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh:
- Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ
và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vồn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kì
Trang 18- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm tất cả các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, …
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp Bao gồm:
▪ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
▪ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Ngoài ra, còn có chi phí tài chính (chi phí lãi vay), và các chi phí khác
Trang 19Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh
nghiệp trong một kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện
Kết quả hoạt động kinh doanh là số tiền lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo thành bởi số lãi (lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính KQKD của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
• Kết quả bán hàng là sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
và chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
• Kết quả từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
- Kết quả từ hoạt động khác: là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định kết quả của từng hoạt động trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động KQKD của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng doanh nghiệp cụ thể
Công thức xác định kết quả kinh doanh:
Trang 20Kết quả từ hoạt Tổng doanh thu Giá vốn của hàng
động SXKD = thuần về BH và - xuất bán và chi phí - CPBH và CPQLDN
trước thuế TNDN CCDV thuế TNDN
Trong đó:
Doanh thu thuần về Tổng doanh thu bán hàng
bán hàng và cung cấp = và - Các khoản giảm trừ
dịch vụ cung cấp dịch vụ doanh thu
Kết quả từ hoạt động tài = Tổng doanh thu thuần về - Chi phí về hoạt động chính trước thuế TNDN hoạt động tài chính tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phi khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phi khác
trước thuế TNDN
Kết quả hoạt động KD = Kết quả hoạt động KD – Chi phí thuế TNDN
sau thuế TNDN trước thuế TNDN
1.1.2 Ý nghĩa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với
Trang 21- Tìm hiểu khai thác mở rộng thị trường phù hợp và có chính sách sau hợp đồng cung cấp dịch vụ làm không ngừng tăng doanh thu giảm chi phí
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN và các khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Tính toán xác định đúng KQKD của từng hoạt động thực hiện tốt nghĩa
vụ đối với Nhà nước
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Doanh thu của doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng đối toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp xác định nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước Cũng như vậy, KQKD của doanh nghiệp phản ánh lãi lỗ của doanh nghiệp trong kì Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu tiêu thụ và chi phí phát sinh trong kì đồng thời giúp quản lý
có cái nhìn chính xác về thực trạng của doanh nghiệp và đưa ra quyết định trong tương lai Vì thế, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn KQKD của doanh nghiệp của mình trong kì
Như vậy để quản lý tốt hoạt động kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và KQKD nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong kế toán là công cụ hữu hiệu Để công cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải thiện hơn công tác kế toán nói chung như kế toán doanh thu, chi phí và KQKD nói riêng Chính vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và KQKD là hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm
Trang 22bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD phải thực hiện tốt và đầy đủ các quy định sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
- Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động doanh thu Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện KQKD và tình hình thực hiện kết quả bán hàng
và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD
1.2.1 Các nguyên tắc kế toán và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nguyên tắc kế toán dồn tích:
Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn VCSH, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vào thời điểm phát sinh thực tế, mà không căn cứ vào thời điểm thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền Theo nguyên tắc kế toán dồn tích cho phép kế toán ghi
Trang 23nhận thu nhập và chi phí khi chúng phát sinh và đủ điều kiện ghi nhận là thu nhập và chi phí mà không nhất thiết phải gắn với dòng tiền thu hoặc chi
Vì vậy, các khoản doanh thu và chi phí sẽ được kế toán ghi nhận vào thời điểm chúng phát sinh
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ
sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Nguyên tắc kế toán phù hợp
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu thu nhập, chi phí của đơn vị kế toán phải được ghi nhận một cách tương ứng trong cùng kỳ kế toán nhằm đảm bảo việc xác định kết quả của kỳ kế toán chính xác và tin cậy
Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp trong vô số giải pháp, sao cho ít ảnh hưởng nhất tới nguồn VCSH, với lựa chọn như vậy,
Trang 24kế toán chỉ ghi các khoản thu nhập khi có những chứng cứ chắc chắn, còn chi phí thì được ghi ngay khi chưa chắc chắn Với những tài sản có xu hướng giảm giá, mất giá hoặc không bán được, cần phải dự tính khoản thiệt hại để thực hiện việc trích lập dự phòng tính vào chi phí hoặc cố gắng tính hết những khoản chi phí có thể được cho số sản phẩm, hàng hoá đã bán để số sản phẩm hàng hoá chưa bán được có thể chịu phần chi phí ít hơn
Nguyên tắc nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Nguyên tắc này được áp dụng khi kế toán xác định và ghi nhận doanh thu, chi phí một cách nhất quán
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại tài sản, vật tư, hàng hoá, các khoản công nợ, chi phí, phải được ghi chép, phản ánh theo giá gốc của chúng, tức là theo số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tái sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Nguyên tắc giá gốc có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm thước đo tiền tệ và giả thiết hoạt động liên tục Giá gốc của tài sản được phản ánh vào chi phí trong kỳ, khi lợi ích kinh tế của tài sản tạo ra và trình bày vào kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc khi tổn thất làm giảm giá trị
Trang 25Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
Kết quả kinh doanh muốn được chính xác và phản ánh một cách chính xác nhất thì phải xác định được các yếu tố tham gia vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh này Trong đó, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp là yếu tố giá gốc hàng tồn kho
Các chi phí không được tính vào chi phí hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi hàng tồn kho được tiêu thụ, giá gốc hàng tồn kho được xác định theo một trong các phương pháp sau: phương pháp tính giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, và phương pháp nhập trước xuất trước Từ đó, giá trị hàng tồn kho được phản ánh vào chi phí trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Giá trị hàng tồn kho bị tổn thất do giảm giá trị sẽ được phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh thông qua lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chuẩn mực này quy định nguyên tắc, điều kiện xác định doanh thu:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được
Trang 26- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi danh nghĩa các khoản thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh
có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất thì giá trị việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
- Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì giá trị việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo
ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp
lý của hàng hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bởi giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp
➢ Doanh thu
Trang 27Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sin, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu cung cấp dich vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
▪ Điều kiện ghi nhận DT:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
▪ Phương pháp xác định doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xác định được một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận có thể thu hồi;
- Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính;
- Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận doanh thu;
Trang 28- Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu trong tương lai, cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo giá dịch vụ cung cấp không bao gồm thuế GTGT
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo tổng giá thanh toán + Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khẩu thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu + Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều kì
kế toán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỉ lệ hoàn thành
Để xác định phần công việc đã hoàn thành làm cơ sở xác định doanh thu ghi nhận trong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương pháp sau:
• Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
• So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;
• Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại danh thu phục
vụ cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản
lý hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Trường hợp nhận trước tiền thanh toán của nhiều kỳ: Trường hợp nhận trước tiền của khách hàng thanh toán trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch vụ, căn
cứ vào hóa đơn để ghi nhận doanh thu chưa thực hiện vào TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, từng kỳ sẽ phân bổ vào doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
Trang 29TK này có các TK cấp 2 như sau:
▪ Phương thức bán hàng:
- Bán buôn: Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn
vị thương mại khác Bán buôn thường bao gồm 2 hình thức: Bán buôn qua kho
và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán lẻ: Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ thường bán với khối lượng nhỏ, thay đổi theo yêu cầu của khách hàng, giá bán ổn định
- Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lí, ký gửi Bán hàng trả chậm, trả góp,
▪ Phương thức thanh toán:
- Bán chịu (bán hàng chưa thu tiền): người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay;
Trang 30- Bán hàng thu tiền ngay: hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hàng hóa khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp
➢ Các khoản giảm trừ doanh thu:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng giá trị hợp lý các khoản thu đã hoặc sẽ thu được trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán)
- Chiết khấu thương mại: là khoản DN sẽ giảm giá niêm yết cho khác hàng mua với khối lượng lớn;
- Giảm giá hàng bán: là phần giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất hoặc sai quy cách nhưng người mua vẫn chấp nhận mua số hàng đó;
- Hàng bán bị trả lại: là phần giảm trừ của doanh nghiệp do hàng hóa kém phẩm chất hoặc sai quy cách mà khách hàng trả lại hàng cho DN;
- Chiết khấu thanh toán: là phần giảm trừ cho người mua do thanh toán tiền hàng trước thời hạn mà 2 bên thống nhất trong hợp đồng, do DN đặt
ra
Theo TT133-BTC các khoản giảm trừ doanh thu không được hạch toán riêng vào TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511
➢ Trình tự kế toán
Trang 31Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các
khoản giảm trừ doanh thu
Giải thích sơ đồ:
(1a): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi bán hàng hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán luôn bằng các loại hình thức
(1b): Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán hàng hay cung cấp dịch vụ (2a): Các khoản chiết khấu thượng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán thực tế phát sinh trong kỳ
(2b): Thuế GTGT phải nộp được giảm
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 32Trị giá vốn của dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không thể dự trữ như các sản phẩm vật chất, hàng hóa khác mà được tính vào giá vốn hàng bán ngay, do đó đối với những lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành chưa ghi nhận doanh thu thì chi phí cho những dịch
vụ đó vẫn coi là chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành Tuy nhiên, các hoạt động dịch vụ thường không tính được chi phí sản phẩm dở dang Do đó, giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hoá tạo ra sản phẩm dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
Cuối kỳ kinh doanh, do đặc điểm sản phẩm dịch vụ không có hình thái hiện vật nên giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển từ TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632- Giá vồn hàng bán
▪ Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán, Biên bản nghiệm thu công trình,
▪ Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, giấy đi đường, hợp đồng kế
toán, kiểm toán, …
Trang 33(2): Kết chuyển sang tài khoản giá vốn
(3): Cuối kì kết chuyển sang bên Nợ TK 911
1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
Chi phí quản lí kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh
nghiệp:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi
Trang 34phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
▪ Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn GTGT
bên bán, Phiếu chi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Giấy báo Nợ,
Bảng kê tạm ứng và các chứng từ lên quan khác…
▪ Tài khoản sử dụng: TK 642
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí bán hàng Tài khoản này phản ánh Chi phí bán hàng là
toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ
- TK 6422: Chi phí quản lý DN Tài khoản này phản ánh toàn bộ các chi phí
liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính
và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Trang 35Giải thích sơ đồ:
(1): Chi phí nhân viên (bao gồm tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương)
(2): Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
(3): Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
(4): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực
1.2.2.4 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu
tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con; Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư; Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ; Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán
Trang 36sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ; Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại
tệ, khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ; Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
▪ Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi đi vay, Phiếu chi, Giấy báo Nợ,
▪ Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản này phản ánh những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Trang 37tư tài chính (nếu lỗ không trừ vào vốn góp); lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa; chiết khấu thanh toán cho khách hàng
(2): Khoản lỗ khi bán ngoại tệ, các công cụ tài chính; lỗ khi bán, thanh
lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính; chi phí hoạt động đầu tư (nếu tính vào vốn), khoản lỗ trong hoạt động đầu tư tính vào vốn góp
(3): Khoản chênh lệch tỷ giá thuần (lãi tỷ giá bù lỗ tỷ giá <0) khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
(4): Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán bình thường; Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các chi phí khác,
▪ Tài khoản sử dụng:
- TK 711 - Thu nhập khác
Trang 38Tài khoản này phản ánh khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- TK 811- Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt
động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
(1): Phản ánh số thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; các khoản tiền thu
từ khoản phạt, khoản được bồi thường do các đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; thu nhập từ hoạt động tài chính (lãi)
(2): Phản ánh các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, kết chuyển doanh thu chưa thực hiện
Trang 39(3): Phản ánh các khoản tiền, hiện vật được biếu tặng; các khoản thu nhập khác như tiền thưởng,
(4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả
(2): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(3): Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt, truy nộp thuế (4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
Trang 401.2.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính
• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ năm trước Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước