1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy hoach do thi chapter 3

63 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 27,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungq Mục tiêu nhiệm vụ chung của QHĐT q Xây dựng các tiền đề phát triển đô thị q Các thành phần đất đai trong phát triển đô thị q Định hướng phát triển không gian đô thị q Định hướn

Trang 1

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHUNG CẢI TẠO VÀ XÂY

DỰNG ĐÔ THỊ PHẦN II: THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN

ĐÔ THỊ

Trang 2

Nội dung

q Mục tiêu nhiệm vụ chung của QHĐT

q Xây dựng các tiền đề phát triển đô thị

q Các thành phần đất đai trong phát triển đô thị

q Định hướng phát triển không gian đô thị

q Định hướng quy hoạch cải tạo và xây dựng hạ tầng kĩ thuật

q Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5-10 năm

Trang 3

MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHUNG CỦA QHĐT

Mục tiêu:

1 Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hòa và cân

đối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài

đô thị

2 Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các

chức năng hoạt động trong và ngoài đô thị

3 Bảo đảm điều kiện sống, lao động và phát

triển toàn diện của người dân đô thị

Trang 4

MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHUNG CỦA QHĐT

Nhiệm vụ:

1 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, động

lực phát triển, các cơ sở kinh tế-kĩ thuật

2 Luận chứng và xác định tính chất, quy mô dân

số, đất đai phát triển đô thị

Trang 5

MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHUNG CỦA QHĐT

Nhiệm vụ:

3 Định hướng phát triển không gian bao gồm nội thị

và ngoại thị.

• Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn

• Xác định hệ thống các trung tâm vị trí, phạm vi, quy mô

các khu chức năng); các khu cần chỉnh trang, cải tạo nâng cấp, các khu cần bảo tồn, các khu chuyển đổi chức năng, khu vực dự kiến mở rộng, dự kiến khu vực xây dựng công trình ngầm.

• Xác định chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây

dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong khu chức năng.

Trang 6

MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHUNG CỦA QHĐT

Nhiệm vụ:

4 Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5-10 năm

5 Xác lập căn cứ pháp lý để quản lí xây dựng đôthị

6 Hình thành cơ sở để lập đồ án quy hoạch chi tiết

Trang 7

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1 Tính chất

đô thị (Nhân

tố tạo thị)

Vai trò, nhiệm vụ

Cơ cấu nhân khẩu

Bố cục đất đai Hệ

Công trình công cộng

Trang 8

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

TÍNH CHẤT

Điều kiện tự

nhiên

Trang 9

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Hà Nội- trung tâm hành chính

quốc gia

Khu CN gang thép Thái Nguyên

Trang 10

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Nguyên tắc chọn nhân tố tạo thị (tính chất đô

thị):

• Có tính bền vững

• Các nhân tố tránh cản trở, mâu thuẫn nhau

• Cân nhắc khả năng tự chủ, quốc phòng an

ninh

Trang 11

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

2 DÂN SỐ ĐÔ THỊ: động lực thúc đẩy

KT-XH, cơ sở phân loại đô thị, xác định

quy mô đất đai, xác định khối lượng đất

xây dựng

Cơ cấu, thành phần: theo giới tính, lứa

tuổi hoặc phân theo lao động xã hội

Trang 12

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Theo giới tính và tuổi

Trang 13

• Dân số Việt Nam đạt cơ cấu vàng 2039): tỉ lệ dân số lao động = 65% tổng dân

Trang 14

(2009-XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Dân cư theo lao

Trang 15

Các nhu cầu và hoạt động cơ bản của dân cư đô thị

2 DÂN SỐ ĐÔ THỊ

Trang 16

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

DỰ BÁO DÂN SỐ ĐÔ THỊ: CÓ Ý NGHĨA QUAN TRỌNG à CƠ SỞ CHO CÁC CHÍNH SÁCH

• Tăng dân số tự nhiên

Trang 17

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

3 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN TRONG QHĐT

• Nắng: Cường độ bức xạ , số ngày nắng trong năm

à hướng tốt cho công trình

• Gió: a/h đến chọn hướng nhà, khoảng cách giữa các

công trình, biện pháp chống nóng/lạnh, vị trí các khu vực chức năng, bố trí tuyến đường

• Nhiệt độ và độ ẩm: bố trí các công trình kiến trúc,

tổ chức cây xanh, bố cục không gian kiến trúc.

• Mưa: ảnh hưởng tổ chức quy hoạch à giải pháp

thoát nước mưa, chống xói mòn, hạ tầng kỹ thuật.

Trang 18

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

3 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN TRONG QHĐT

• Địa chất thuỷ văn: đánh giá nước ngầm > khả

năng cung cấp nước cho SH & SX, hạ thấp mực nước

• Thuỷ văn: khu vực ven sông, suối, biển có giải pháp

quy hoạch hợp lý tránh sụt lở, lũ quét…

• Tài nguyên và cảnh quan tự nhiên:

• Địa hình: ý nghĩa quan trọng đến hướng phát triển

tương lại của thành phố Đánh giá độ dốc, đặc điểm phong cảnh…

Trang 19

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

3 CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN TRONG QHĐT

Một số nguyên tắc ứng xử với tự nhiên:

• Chọn nơi xây dựng có điều kiện tự nhiên thuận lợi

• Lập bản đồ phân loại đất xây dựng à quy hoạch bố trí công trình cho phù hợp.

• Xây dựng phù hợp địa hình, hạn chế san lấp

• Tận dụng các yếu tố khí hậu có lợi , hạn chế tác động xấu của tự nhiên.

• Hướng tới xây dựng đô thị sinh thái, phát triển bền vững, kiến trúc xanh (tăng tính thấm, gom và tái sử dụng nước mưa, sử dụng NL mới)

Trang 23

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

ĐẤT ĐAI ĐÔ THỊ:

- Tài nguyên quốc gia

- Tư liệu sản xuất đặc biệt

- Thành phần quan trọng hàng đầu của môi

trường sống

- Địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở KT,

văn hóa, XH, an ninh và quốc phòng

Ø Đánh giá đất đai đô thị: xác địnhphân

loại tiềm năng phát triển đô thị

Trang 24

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Yếu tố và tham số đánh giá tổng hợp đất đai

• Khi hậu, địa chất công trình, thủy văn…

Điều kiện tự nhiên

• Thổ nhưỡng, thảm thực vật, năng suât, sản lượng…

Trang 25

CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN ĐẤT

THUỶ VĂN ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

ĐỘ DỐC ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT

KHÍ HẬU

Trang 26

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Chọn đất đai xây dựng đô thị

o Địa hình thuận lợi (độ dốc 5-10%)

o Địa chất thủy văn tốt

o Địa chất công trình đảm bảo

Trang 27

XÂY DỰNG TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

4 CƠ SỞ KINH TẾ- KỸ THUẬT

• Một trong những tiền đề quan trọng nhất đối với một

đô thị; là động lực phát triển chủ yếu của đô thị.

• Xác định các ngành nghề KT: giao thông, thương mại,

du lịch, dịch vụ khoa học, công nghệ…

• Một đồ án QH hợp lí tạo điều kiện cho các cơ sở

KT-KT phát triển, và ngược lại các cơ sở đó là động lực chính thực thi ý đồ QHXD đô thị.

Trang 28

Video: Tháp dân số- Công cụ dự đoán

tương lai

Bài tập: Dân số thành phố A năm 2018 là

800,000 người Tỉ lệ sinh là 1.2%, tỉ lệ chết là0.9%

a Hãy dự báo dân số thành phố A cho năm 2025

b Hãy tính toán xem đến năm nào thì dân số

Trang 29

triển

Trang 30

Đất công nghiệp và kho tàng

Thay đổi theo tính chất của

đô thị

Đất cơ quan bên ngoài và các trung tâm chuyên ngành

Đất giao thông đối ngoại và công trình đầu mối hạ tầng KT

Đất quốc phòng an ninh

Trang 31

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN

ĐÔ THỊ

1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA SƠ ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ:

q Tuân thủ chỉ đạo QH vùng

q Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên

q Phù hợp tập quán sinh hoạt và truyền thống củađịa phương và dân tộc

q Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng

q Phát huy vai trò của KHKT tiên tiến

qĐA quy hoạch phải có tính cơ động và hiện thực

Trang 32

2 CƠ CẤU CHỨC NĂNG ĐẤT ĐAI PHÁT

TRIỂN ĐÔ THỊ 2.1 CHỌN ĐẤT VÀ CHỌN HƯỚNG PTĐT

Phải làm cho mối quan hệ hữu cơ bên trong và bênngoài các khu đất không ảnh hưởng lẫn nhau trong

quá trình phát triển

Đất dân dụng

Đất cây xanh giải

trí

Đất CN

Trang 33

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG

GIAN ĐÔ THỊ

2.2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Điều kiện đất đai cho phép đô thị lựa chọn mô hìnhthích hợp Mô hình phát triển không gian phụ thuộc

lớn vào hệ thống giao thông

ØMạng lưới giao thông là bộ khung của cấu trúc đôthị

Trang 34

2.2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Trang 35

2.2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Trang 36

2.2.CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị hạt nhân: Gồm 1 đô thị hạt nhân và dải đô

thị xung quanh, kết nối với đô thị hạt nhân bằng hệthống giao thông hướng tâm Khoảng không giangiữa được trồng cây xanh và tạo cảnh quan môitrường

Trang 37

2 2.CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị dạng tuyến và dải

Đô thị phát triển dọc theo các trục giao thông theonhiều hình thức khác nhau

Trang 38

2 2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị hình sao

Gồm một đô thị trung tâm và các đô thị nhỏ xâydựng dọc trên tuyến GT công cộng xung quanh đôthị trung tâm

Đô thị trung tâm mật độ cao

Dòng giao thông tổ chức trên

mô hình hướng tâm

Trang 39

2 2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị hình sao

Hạn chế: tính tiếp cận các vùng không gian xanh đến các vùng nông thôn khi các nhánh ngày càng vươn dài ra.

Trang 40

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Đô thị vệ tinh: đô thị trung tâm + các đô thị vệ

tinh Giữa các đô thị kết nối bằng hệ thống giao thông công cộng Xen giữa là vùng đất nông thôn, vành đai xanh

Trang 42

2 2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị dạng bàn cờ và ô tự do:

Trang 43

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị dạng bàn cờ và ô tự do:

Ưu điểm: Đơn giản, thuận tiện cho việc quyhoạch xây dựng nhà cửa.Không gây căng thẳngcho khu vực trung tâm, tránh ùn tắc giao thông.Nhược điểm: đường đi thực tế tăng 20-30% sovới đường chim bay

Trang 44

Quận Eixample-Barcelona

(Source: urbanmatters)

Trang 45

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị đa cực

Gồm các đô thị trung tâm và các đô thị xungquanh, khoảng không gian giữa các đô thị là cáckhu vực không gian xanh

Trang 46

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Đô thị gắn với các đầu mối giao thông công cộng (TOD: Transit Oriented Development)

“Mô hình đô thị gắn với đầu mối GTCC (mô hình

TOD) là mô hình tiên tiến đã được áp dụng phổ biến trên thế giới như thành phố Tokyo và thành phố Yokohama của Nhật Bản, Singapore, „

Trang 48

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Trang 49

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

Theo TCRP-95, một số đặc điểm chính của mô hình TOD là:

+ Phát triển dân cư và thương mại mật độ cao dọc các hành lang của PTVTCC và xung quanh các nhà ga.

+ Sử dụng đất hỗn hợp, đặc biệt các cửa hàng bán lẻ ở tầng trệt trong các cao ốc chung cư và văn phòng.

+ Môi trường đi bộ thoải mái và hấp dẫn, đặc biệt là các vỉa hè để

Trang 51

2 CHỌN MÔ HÌNH PTĐT

v Mô hình hỗn hợp xen kẽ bởi nhiều loại đô thị

khác nhau gắn với hệ thống giao thông kiểuhình sao và vành đai xen kẽ ở khu vực gầntrung tâm

Trang 52

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

v Biểu hiện ở cơ cấu tổ chức mặt bằngQHXDĐT và tổ chức hình khối không giankiến trúc

v Thuyết địa lý phong thủy ở châu Á

v Thuyết hướng tâm lý tưởng ở châu Âu

Trang 53

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Trang 54

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Trang 55

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

o Không gian mở vừa là thành phần chính để tạo lập không gian, vừa là nơi để con người đi, đứng, quan sát, thưởng thức cái đẹp

do các công trình kiến trúc, các yếu tố tự nhiên và không gian mở tạo nên.

o 5 thành phần cơ bản tạo nên bố cục thành phố: Tuyến, Vành đai,

Mảng, Nút, Điểm nhấn

o Phải xuất phát từ thực tế của điều kiện tự nhiên (sông, núi, ao, hồ…)

VÀNH ĐAI TUYẾN

Trang 56

Tuyến (PATH) là các không gian di chuyển Ví dụ như đường, vỉa

hè, đường tàu, cầu qua đường….

Con người chuyển động trong không gian này bằng các phương tiện hay đi bộ để cảm nhận không gian.

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Trang 57

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Vành đai (EDGE): Là giới tuyến của một khu vực hay giữa những

khu vực, là những thành phần tuyến tính được biểu hiện ra thông qua những hình thái tự nhiên hay nhân tạo.

• nó tiêu biểu cho phạm vi và hình dáng của đô thị.

• Có thể là yếu tố địa hình tự nhiên hoặc là bố cục nhà cửa, tổ chức đường giao thông.

Trang 58

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Nút (Node): Đại đa số các nút là những nơi giao cắt của những đường giao thông, không gian quảng trường, các tụ điểm giúp con người cảm nhận không gian một cách rõ ràng.

Trang 59

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

ĐIỂM NHẤN (Landmark): Là những công trình kiến trúc

hoặc yếu tố thiên nhiên có tính định hướng chủ đạo (cao ốc, đồi, núi…) là những cột mốc mang những nét riêng của khu vực.

• Ở không gian lớn: có thể

là công trình cao đột phá

• Ở không gian nhỏ: sử

dụng các yếu tố tự nhiên

hay công trình kiến trúc

nhỏ (tượng dài, còi nghỉ)

Trang 60

3 BỐ CỤC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ:

Mảng(District): là các khu chức năng làm nền cho điểm

nhấn, được tạo bởi các công trình kiến trúc hoặc thiên nhiên.

• Cơ sở để nhận biết khu vực này với khu vực khác ( thông qua yếu tố lịch sử, văn hóa, công năng…)

Trang 61

ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CẢI TẠO VÀ XÂY

DỰNG HẠ TẦNG KĨ THUẬT

Ø Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác

định cốt xây dựng khống chế của khu vực, trục giao thông.

Ø Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, đối nội, vị trí và quy mô công trình đầu mối như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, thủy lợi, tổ chức GTCC, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính.

Ø Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối nước, điện, thoát nước, các công trình xử lý nước thải, chất thải

rắn, nghĩa trang và các công trình khác

Ø Điều quan trọng là xác định vị trí công trình đầu mối và có các biện pháp thực hiện phân đợt xây dựng để đảm bảo đồng bộ toàn bộ hệ thống

Trang 62

QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 5-10 NĂM

Là cơ sở quan trọng để thực hiện ý đồ của đồ án QHC Nó có nhiệm

vụ:

i Phân loại đất theo chức năng sử dụng dự kiến sử dụng

trong thời gian trước mắt.

ii Phân chia các khu vực đặc thù và xác định các chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật iii Xác định biện pháp cải tạo và xây dựng

iv Phân loại mạng lưới đường và phân kỳ giai đoạn thực hiện

v Xác định vị trí các công trình đầu mối HTKTĐT được xây

dựng trong thời gian trước mắt

vi Xác định ranh giới hiện có và dự kiến điều chỉnh

Trang 63

Câu hỏi ôn tập chương 3

Câu 1: Vì sao phải xác định tính chất đô thị, cơ sở đểxác định tính chất đô thị

Câu 2: Trình bày các loại đất trong đô thị

Câu 3: Trình bày các dạng mô hình phát triển đô thị,

vẽ hình minh hoạ Mô hình phát triển của thành phố

Hà Nội thuộc dạng nào?

Câu 4: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của sơ đồđịnh hướng phát triển không gian đô thị

Câu 5: Kể tên những dạng mô hình phát triển đô thị?

So sánh ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng của môhình phát triển đô thị dạng ô bàn cờ và mô hình

Ngày đăng: 06/01/2022, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hình thành cơ sở để lập đồ án quy hoạch chi  tiết. - Quy hoach do thi chapter 3
6. Hình thành cơ sở để lập đồ án quy hoạch chi tiết (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w