GIỚI THIỆU CHUNG Ưu điểm của kết cấu mái vỏ BTCT + Phù hợp với công trình có khẩu độ lớn + Trọng lượng bản thân nhẹ hơn kết cấu khác cùng nhịp + Hình dáng kiến trúc lạ, phong phú + Giảm
Trang 1Phần 3:
KẾT CẤU MÁI VỎ BÊ TÔNG CỐT THÉP
1
KẾT CẤU BTCT ĐẶC BIỆT
Special Reinforced Concrete Structure
TS Nguyễn Ngọc Thắng DĐ: 0912 640 081 Email: thangnn@tlu.edu.vn
NỘI DUNG
1 Giới thiệu chung và phân loại
2 Mái vỏ trụ 2.1 Khái niệm và cấu tạo 2.2 Phân loại
2.3 Đặc điểm cấu tạo 2.3 Phương pháp tính toán mái vỏ trụ dài
3 Mái vỏ tròn xoay 3.1 Khái niệm 3.2 Nguyên tắc cấu tạo 3.3 Phương pháp tính toán vỏ tròn xoay
2
3
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Một số công trình có mái vỏ BTCT
Trạm thiên văn McDonnell in St Louis
4
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Một số công trình có mái vỏ BTCT
Vỏ treo Yoyogi National Gymnasium
Trang 21 GIỚI THIỆU CHUNG
Một số công trình có mái vỏ BTCT
Palau de les Arts Reina Sofia, Valencia, Tây Ban Nha
Nhà hát Opera, Valencia,
Tây Ban Nha
6
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Một số dạng mái vỏ thông dụng
Mái vỏ cong hai chiều lồi Mái vỏ cong hai chiều yên ngựa
7
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Ưu điểm của kết cấu mái vỏ BTCT
+ Phù hợp với công trình có khẩu độ lớn
+ Trọng lượng bản thân nhẹ hơn kết cấu khác cùng nhịp
+ Hình dáng kiến trúc lạ, phong phú
+ Giảm được chi phí vật liệu so với kết cấu phẳng
+ Độ bền cao, chi phí bảo quản thấp
+ Thoát nước mưa tốt hơn mái bằng
+ Ít bị ảnh hưởng do lún không đều của các trụ đỡ
+ Chịu tải trọng động đất tốt
Nhược điểm của kết cấu mái vỏ BTCT
+ Khó khăn khi thi công, xây lắp (ván khuôn, dàn giáo,
đặt cốt thép, và đổ bt…)
+ Đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
2 MÁI VỎ TRỤ
2.1 Khái niệm
Mái vỏ trụ được tạo thành từ 1 mặt cong 1 chiều tựa trên
4 biên Trong đó có 2 biên cong theo 2 phương ngang được gọi là các vách cứng (biên cứng) và 2 dầm biên theo phương dọc
Cấu tạo chung mái vỏ trụ
Trang 32 MÁI VỎ TRỤ
2.2 Phân loại mái vỏ trụ
• Theo công nghệ xây dựng
+ Vỏ trụ BTCT toàn khối
+ Vỏ trụ BTCT lắp ghép
• Theo sơ đồ chịu lực:
+ Mái vỏ trụ dài
+ Mái vỏ trụ rất ngắn
+ Mái vỏ trụ ngắn
• Dựa vào hình dáng của vỏ trụ: vỏ trụ 1 nhịp, vỏ trụ nhiều nhịp, vỏ trụ 1 sóng và
vỏ trụ nhiều sóng…
Các dạng mái vỏ trụ: a) vỏ 1 nhịp b) vỏ nhiều nhịp
c) vỏ nhiều sóng
2 MÁI VỎ TRỤ
2.3 Đặc điểm cấu tạo mái vỏ trụ
• Nhịp thường là l1= 18 ÷ 36 m
• Chiều dài sóng l2= 18 ÷ 24 m
• Thân vỏ chọn theo δ = (1/200 ÷ 1/300).l2, thường có chiều dày 50-100 mm
δ ≥ 5cm với vỏ toàn khối
δ ≥ 3,5cm với vỏ lắp ghép
• f là độ vồng của mũi tên vỏ f ≥ l1/10 hoặc f ≥ l2/6
2 MÁI VỎ TRỤ
2.3 Đặc điểm cấu tạo mái vỏ trụ
Một số dạng tiết diện của dầm biên
• Dầm biên có chiều rộng là b d và chiều cao là h d
– hd= (1/15÷1/20).l1(không có cốt thép dự ứng lực)
– bd= (0,2÷0,5) hd
12
2 MÁI VỎ TRỤ
2.3 Đặc điểm cấu tạo mái vỏ trụ
Một số dạng vách cứng của vỏ trụ a) Dầm cong b) Vòm c) Dàn d) Khung cong
Trang 42 MÁI VỎ TRỤ
2.3 Đặc điểm cấu tạo mái vỏ trụ
Một số dạng cửa trời của mái vỏ trụ
a) Cửa trời dạng răng cưa b) Cửa trời ở giữa
Ghi chú :
1) sườn dọc 2,3) Cửa trời
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
Đặc điểm tính toán mái vỏ trụ
• Tải trọng : TLBT, các lớp cấu tạo
• Biến dạng gần giống như dầm nhịp l1, mặt cắt cong
• Dầm biên chịu uốn:
tiết diện ngang dầm biên coi như không biến dạng
tiết diện ngang của bản trong mái biến dạng đáng kể ảnh hưởng lớn đến mô men uốn tác động theo phương sóng
• TH l1/l2bé vẫn ghi nhận được sự thay đổi về biến dạng dẫn đến sai số so với giả thiết tiết diện phẳng không biến dạng dưới tải trọng của kết cấu
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
Đặc điểm tính toán mái vỏ trụ
Chia ra 2 TH :
• TH l1/l2≤ 4 : Tính như dầm BTCT nhịp l1 tiết diện cong
• TH l1/l2> 4 : Tính như thanh thành mỏng đàn hồi (lý thuyết SBVL)
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
Mái vỏ trụ dài có l1/l2 ≤ 4
- Khi biến dạng của tiết diện ngang của mái vỏ trụ ít thì thì có thể coi là 1 dầm BTCT nhịp l1có tiết diện cong
- Điều kiện áp dụng :
vỏ có nhiều sóng hoặc 1 sóng đối xứng
bất kỳ tải trọng đối xứng nào, kể cả lực tập trung từ 1-5 tấn t/d trực tiếp lên dầm biên, hd≥ 1/25 l1
tác dụng trực tiếp lên sườn ngang, hs≥ 1/40 l2
với sóng biên vỏ trụ nhiều sóng có l1/l2≥ 3
với sóng giữa vỏ trụ nhiều sóng có l1 /l2≥ 2
Trang 52 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
Mái vỏ trụ dài có l1/l2≤ 4
• Trạng thái cân bằng giới hạn
- F a : toàn bộ diện tích phần CT chịu kéo
- θ 1 : góc ở tâm 1 nửa cung tròn
- θ p : góc ở tâm 1 nửa cung tròn nằm trong vùng chịu nén
- c : khoảng cách từ hợp lực của CT chịu kéo tới tâm cung tròn của tiết diện vỏ
- δ : chiều dày và bán kính của vỏ
d 1 : là khoảng cách từ hợp lực của CT chịu kéo tới đỉnh của dầm biên
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
• Điều kiện cường độ trên tiết diện cung tròn là:
Trong đó:
M max : mô men ngoại lực xác định như trong dầm đơn giản 0.8: hệ số thực nghiệm về điều kiện làm việc của vật liệu trong tiết diện cong
R n : cường độ chịu nén của bê tông
R y : bán kính vỏ δ: chiều dày vỏ
θ p : góc ở tâm một nửa cung vỏ nằm trong vùng chịu nén
R a : cường độ chịu kéo của thép
F a : toàn bộ diện tích tiết diện cốt thép chịu kéo c: khoảng cách từ hợp lực cốt thép chịu kéo tới tâm cung tròn của tiết diện vỏ
Mái vỏ trụ dài có l1/l2≤ 4
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
• Phương trình cân bằng về lực dọc:
• Kết hợp với phương trình cân bằng về khả năng chịu uốn, ta có:
• Ứng suất tiếp trong vỏ đạt giá trị lớn nhất tại gối tựa cứng, các ứng suất
này xác định như sau:
Tính F a Tính theo PP đúng dần
Mái vỏ trụ dài có l1/l2≤ 4
2 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
• Mô men uốn dọc theo phương sóng
- Xét 1 dải vỏ bề rộng 1 đơn vị
- Tải trọng q và lực tiếp tuyến T và T+ΔT
- 2 PT cân bằng : lực và MM
Mái vỏ trụ dài có l1/l2≤ 4
Trang 62 MÁI VỎ TRỤ
2.4 Phương pháp tính mái vỏ trụ dài
• Nội lực trong vỏ chủ yếu là kéo và nén trừ ở vùng biên có xuất hiện MM
tính toán vỏ theo lý thuyết phi MM
• Giả thiết tính theo các giai đoạn:
Giai đoạn I: Giả thiết vỏ được chất tải liên tục có cường độ q và vách cứng
không biến dạng dọc theo cạnh của nó
Giai đoạn II: Tách vỏ khỏi dầm biên, nội lực trong vỏ không thay đổi, còn trong
dầm biên thì ứng suất tăng dọc theo đường tiếp xúc giữa vỏ với dầm biên và
tạo lên lực dọc
Giai đoạn III: Vỏ chịu tải trọng của lực tiếp tuyến giữa vỏ và dầm biên
Giai đoạn IV: Tải trọng đặt trực tiếp lên dầm biên
• Điều kiện biến dạng :
Mái vỏ trụ dài có nhịp của dầm biên liên kết tự do
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
3.1 Khái niệm
Vỏ tròn xoay được tạo ra bởi một đường sinh quay quanh một trục thẳng đứng
Trục quay
Mái vỏ tròn xoay
3.2 Nguyên tắc cấu tạo
23
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
1 – Vỏ mái
2 – Vành tựa dưới
3 – Vành tựa trên
f – Độ vồng
D – Đường kính vành tựa dưới
Sơ đồ cấu tạo vỏ mái tròn xoay
Tỷ số f/D không nhỏ hơn 1/5
24
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
• Mái vỏ panel lắp ghép: Chiều dày ≥ 35 mm
3.2 Nguyên tắc cấu tạo
- Lắp ghép theo phương kinh tuyến
- Lắp ghép theo phương vĩ tuyến - vòng
Trang 73 MÁI VỎ TRÒN XOAY
3.2 Nguyên tắc cấu tạo
Chiều dày vỏ ≥ 1/600R
≥ 60 mm
• Mái vỏ đổ toàn khối
• CT đặt vào thớ trung hòa cho vùng phi mô men
26
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
3.2 Nguyên tắc cấu tạo
• Tại vùng gần gối tựa đặt thép chịu lực do MM cục bộ
• BT tối thiểu #200
• Thép vỏ CI, trong sườn, vành tựa : CII hoặc CIII
• CT trong vành tựa theo CK chịu kéo/nén đúng tâm, lk hàn (đk 20-32mm)
hd= (1/25 – 1/30) D (D – đường kính vành tựa dưới)
bd= (0,25 – 0,5) hd
27
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
3.2 Nguyên tắc cấu tạo
• CT ứng suất trước
- Khi vành tựa chịu kéo lớn
- Chống nứt
3.3 PP tính toán vỏ tròn xoay
28
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Trang 8Điều kiện cân bằng hình chiếu trên trục đối xưng của các nội, ngoại
lực tác dụng ở phần vỏ trên được viết như sau:
29
Lực xô ngang H, được tính theo công thức:
Từ công thức (3) suy ra:
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Trong đó: r – bán kính của tiết diện vòng
30
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Viết phương trình cân bằng lực của phân tố trên phương
pháp tuyến của bề mặt phân tố
31
Trong đó: z – thành phần của tải trọng bề mặt theo
phương pháp tuyến với mặt vỏ.
Thay vào biểu thức số
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Chia cả 2 vế của biểu thức này cho , ta có biểu thức:
32
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Như vậy, từ hai biểu thức (4) và (7), có thể xác định được giá trị nội lực N1, N2 tại bất kỳ điểm nào trên mặt vỏ.
Xét trường hợp thường gặp trong thực tế của mặt tròn xoay,
đó là mái vỏ cầu (hình 3.7) Ta có R1=R2=R=const
Trang 93 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Phương trình (7) trở thành:
34
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Thành phần tải trọng theo phương pháp tuyến tại tiết diện vòng ứng với góc chạy φ, bằng:
Hợp lực của toàn bộ tải trọng tác dụng lên chỏm cầu phía bên trên tiết diện vòng sẽ là:
Trong đó: a – chiều cao của chỏm cầu; Sφ– diện tích bề mặt chỏm cầu;
35
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY
Từ điều kiện hình học a=R(1-cosφ); r=Rsinφ và sau khi thay vào các
công thức (4) và (8) sẽ tìm được các biểu thức của nội lực kinh
tuyến N1cũng như nội lực vòng N2:
Biểu đồ nội lực N1và N2theo biểu thức trên, đối với một mái
vỏ hình bán cầu, được trình bày trên hình 3.8
36
3 MÁI VỎ TRÒN XOAY