Nội dung môn học• Chương 1: Đại cương về bê tông cốt thép Ch 2 N ê lý tí h t á à ấ t BTCT • Chương 2: Nguyên lý tính toán và cấu tạo BTCT • Chương 3: Cấu kiện chịu uốn • Chương 4: Cấu ki
Trang 1Nội dung môn học
• Chương 1: Đại cương về bê tông cốt thép
Ch 2 N ê lý tí h t á à ấ t BTCT
• Chương 2: Nguyên lý tính toán và cấu tạo BTCT
• Chương 3: Cấu kiện chịu uốn
• Chương 4: Cấu kiện chịu kéo – Cấu kiện chịu nén
• Chương 5: Tính toán kết cấu BTCT theo TTGH II
• Chương 6: Sàn phẳng
1
http://www.mediafire.com/thang.kcct
2 Nguyên tắc tính toán và
cấu tạo BTCT
2.2.Nguyên lí cấu tạo BTCT
cấu tạo BTCT
2
Đại Học Thủy Lợi Bộ môn Kết Cấu Công Trình
GVHD: HỒNG TIẾN THẮNG
http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trang 22.1.Phương pháp tính toán BTCT
1 Phương pháp ứng suất cho phép
2 Phương pháp nội lực phá hoại
3 Phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH)
3 http://www.mediafire.com/thang.kcct
1.Phương pháp ứng suất cho phép
Công thức: cp
- Ứng suất trong BT và CT
cp- Ứng suất cho phép của vật liệu
Giả thiết:
– Vật liệu làm việc trong giai đoạn “đàn hồi”: = (ĐL Hooke)
– Tiết diện phẳng (GT Becnuli)
– Qui đổi tiết diệnệ
– Bê tông hoàn toàn không chịu kéo
Nhược điểm:
– Giả thiết không phù hợp
– Không tiết kiệm vật liệu
Trang 32.Phương pháp nội lực phá hoại
Công thức: kS c ≤ S ph
S – Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Sc – Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Sph– Nội lực làm phá hoại kết cấu
k – Hệ số an toàn, thường lấy k=1,52,5
Ưu điểm:
– Kể đến biến dạng dẻo của bê tông và cốt thép
– Hệ số an toàn gần với thực tế hơn, tiết kiệm vật liệu hơn
5
p/p ƯSCP
Nhược điểm:
– Chỉ sử dụng một hệ số an toàn chung k cho cả kết cấu
http://www.mediafire.com/thang.kcct
3.Phương pháp TTGH
còn thoả mãn yêu cầu sử dụng bình thường nữa
còn thoả mãn yêu cầu sử dụng bình thường nữa.
a TTGH I
b TTGH II
c Tải trọng và lực tác dụng
6
d Các loại cường độ
http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trang 4a, Trạng thái giới hạn I
TTGH về cường độ và ổn định (KNCL)
Mọi KC được thiết kế đều phải đủ KNCL (thoả mãn TTGH I)
Điều kiện để KC đủ KNCL tại 1 tiết diện nào đó:
SSgh
S - Nội lực lớn nhất do tải trọng tính toán gây ra trên tiết diện
Sgh- Khả năng chịu lực nhỏ nhất (KNCL) của tiết diện khi nó
làm việc ở TTGH
Nội dung tính toán theo TTGH I:
7
Nội dung tính toán theo TTGH I:
Xác định kích thước tiết diện, tính toán và bố trí cốt thép
cho tiết diện (BT thiết kế)
Kiểm tra KNCL của tiết diện (BT kiểm tra)
http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trạng thái giới hạn về điều kiện làm việc bình thường
Tính toán biến dạng:f fgh
f - Biến dạng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
b, Trạng thái giới hạn II
f Biến dạng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
fgh- Biến dạng giới hạn cho phép (QP, yêu cầu sử dụng, )
Tính toán sự hình thành khe nứt:
Điều kiện để KC không bị nứt tại 1 tiết diện: ScSn
Sc- Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra trên tiết diện
Sn- Khả năng chống nứt của tiết diện
Tính toán bề rộng khe nứt: Tính toán bề rộng khe nứt:
Đối với KC cho phép xuất hiện khe nứt, bề rộng khe nứt thoả mãn
điều kiện sau: acrc agh
acrc- Bề rộng khe nứt do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
agh- Bề rộng khe nứt giới hạn cho phép (theo QP)
Trang 5c, Tải trọng và lực tác dụng
Tải trọng là các lực tác dụng lên kết cấu Khi thiết kế cần xác
định tải trọng theo các tiêu chuẩn tương ứng Với kết cấu nhà
và công trình dân dụng cần dùng Tiêu chuẩn tải trọng và
tác động: TCVN 2737-1995
9
g
http://www.mediafire.com/thang.kcct
i, Các loại tải trọng
Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải):
Không thay đổi trong quá trình làm việc của CT
Không thay đổi trong quá trình làm việc của CT
Ví dụ: TLBT, thiết bị gắn trên CT, áp lực đất, ứng suất trước…
Tải trọng tạm thời (hoạt tải dài hạn và ngắn hạn):
Trị số, phương, chiều thay đổi
Ví dụ: Áp lực nước, người đi, áp lực gió…
Tải trọng đặc biệt:
10
Tải trọng đặc biệt:
Động đất, cháy nổ,
thiết bị trục hư hỏng,
biến dạng nền
(sụt lở, lún, caxtơ…)
http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trang 6ii, Các trị số tải trọng
Trị số tiêu chuẩn của tải trọng (tải trọng tiêu chuẩn) q TC:
Trị số thực tế như trọng lượng bản thân áp lực thủy tĩnh
Trị số thực tế như trọng lượng bản thân, áp lực thủy tĩnh…
hoặc được lấy theo các tiêu chuẩn hiện hành như tải trọng
sử dụng, áp lực gió
Trị số tiêu chuẩn của tải trọng dùng để tính toán TTGH II
Trị số tính toán của tải trọng (tải trọng tính toán) q:
q = n q TC
11
q = n.q TC
qTc-Tải trọng tiêu chuẩn
n - hệ số vượt tải (lệch tải) (TCVN 2737‐95)
Trị số tính toán của tải trọng dùng để tính toán TTGH I
http://www.mediafire.com/thang.kcct
iii, Tổ hợp tải trọng
Tổ hợp tải trọng gồm những tải trọng có thể đồng thời tác dụng gây
bất lợi cho kết cấu
Tổ hợp tải trọng cơ bản:
Tải thường xuyên
Tải tạm thời
Tổ hợp đặc biệt gồm:
Tải thường xuyên
Các tải tạm thời
ả
1 tải đặc biệt
Tổ hợp tải trọng trong thời gian thi công gồm:
TLBT
Trọng lượng thiết bị máy móc và các tải trọng khác có thể tác
dụng trong thời gian thi công
Trang 7d, Các loại cường độ
Giá trị trung bình của cường độ Rm: (2-6)
Giá trị đặc trưng của cường độ Rch(cường độ đặc trưng)
Được xác định theo xác xuất bảo đảm 95% và được tính toán theo công thức:
R ch = R m (1 – S ) (2-7)
i m
R R n
S – Hệ số phụ thuộc vào xác xuất đảm bảo, với xác suất bảo đảm 95% thì lấy
S=1,64.
– Hệ số biến động phản ánh sự không đồng nhất của bê tông: = /Rm
- Độ lệch quân phương:
Với công nghệ ổn định, kiểm tra chặt chẽ thành phần bê tông, có thể lấy =
0 135
2
1
i m
n
13
0,135.
Giá trị tiêu chuẩn của cường độ (bê tông):
R bn =KC R ch . (2-8)
Hệ số KC được lấy bằng 0,7-0,8 tùy thuộc Rch
Rbnvà Rbtncho ở Phụ lục 2 (giáo trình).
Cường độ tiêu chuẩn được dùng trong tính toán theo TTGH2
http://www.mediafire.com/thang.kcct
d, Các loại cường độ
Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn:
Lấy bằng cường độ giới hạn chảy với xác suất đảm bảo không dưới 95%.
Bê tông: R sn = y m (1 – S )
ym : giá trị trung bình của giới hạn chảy.
S = 1,64 với xác suất bảo đảm không dưới 95%.
– Hệ số biến động của thép: = 0,05 0,08.
Cường độ tính toán
– Dùng để tính toán TTGH I
– Cường độ tính toán của bê tông khi chịu nén và chịu kéo:
(2-9)
bc , bc – hệ số tin cậy của bê tông khi chịu nén và kéo
bi: hệ số điều kiện làm việc của bê tông (Phụ lục 4)
bi bn bi btn
Rb, Rbtchưa kể đến biđược cho ở Phụ lục 3 được gọi là cường độ tính toán gốc của bt
– Cường độ tính toán của cốt thép chịu kéo Rs:
(2-10)
s – hệ số tin cậy của cốt thép, lấy s = 1,051,2 tùy loại thép
Rschưa kể đến siđược cho ở Phụ lục 5 được gọi là cường độ tính toán gốc của thép
si sn s s
R
R
Trang 82.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
2.2.1 Hình dáng và kích thước:
- Theo yêu cầu sử dụng và chịu lực của CT
Kí h th ớ tiết diệ h lí là kí h th ớ tiết diệ là h hà
- Kích thước tiết diện hợp lí là kích thước tiết diện làm cho hàm
lượng cốt thép (=As/A) nằm trong khoảng qui định
- Với bản và tường, thường chọn kích thước tiết diện là bội số của 1
hoặc 2 cm Với dầm và cột kích thước chọ là bội số của 2, 5 hay
10 cm
2 2 2 Cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo:
15
2.2.2 Cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo:
- CT chịu lực: chịu các ứng lực phát sinh do tải trọng, được xác định
theo tính toán
- CT cấu tạo: được đặt theo kinh nghiệm và có nhiều tác dụng khác
http://www.mediafire.com/thang.kcct
2.2.3 Khung, lưới cốt thép
Cốt thép đặt trong BT phải liên kết chúng
lại thành khung hoặc lưới:
Khung: Áp dụng cho cấu kiện dầm, cột.
Trang 9http://www.esnips.com/web/Thamkhao 17
18 http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trang 102.2.3 Khung, lưới cốt thép
Lưới: Áp dụng cho cấu kiện dạng bản như
sàn, tường chắn, cống
19 http://www.mediafire.com/thang.kcct
‐
Trang 112.2.3 Khung, lưới cốt thép
Khung, lưới hàn : Tại các giao điểm của
các thanh-hàn, thường trong nhà máy
Khung, lưới buộc: Tại các giao điểm của
các thanh-buộc, thường TC tại công
trường nên tiết kiệm nhưng TC chậm h ơn
trường nên tiết kiệm nhưng TC chậm h ơn
so với khung, lưới hàn
2.2.4 Nối cốt thép
chồng(buộc) và nối hàn.
Nối hồ
Bảng 36 trang 129 TCXD356 2005
22 Bảng 36, trang 129 TCXD356-2005
http://www.mediafire.com/thang.kcct
Trang 122.2.4 Nối cốt thép
• Nối hàn: Chiều dài nối (lh) ngắn hơn nối
b ộ
buộc.
• Một số yêu cầu với nối hàn:
– Đường kính thép 10mm.
– lh khoảng 10d.
– = 1/4d và 4mm
23
– h= 1/4d và 4mm
– Hàn đối đầu thì 20mm.
http://www.mediafire.com/thang.kcct
2.2.5 Neo cốt thép
• Để phát huy hết khả năng chịu lực của CT,
ầ hắ đầ út ủ CT à BT
cần neo chắc đầu mút của CT và BT
• Thép tròn trơn cần bẻ móc ở đầu mút
• lan xác đinh theo công thức nối CT (2-11):
Trang 132.2.6 Lớp bảo vệ & khoảng cách CT
• Lớp bảo vệ (c) có nhiệm vụ bảo vệ CT khỏi sự phá
hoại của môt trường bên ngoài.
• c: tính từ mép ngoài BT đến mép ngoài gần nhất của
CT :
• Yêu cầu c với cốt thép chịu lực: (mục 8.3, trang 125 ,
TCXD 356)
– Luôn d
– Bản, tường: c10mm khi h100mm c15mm khi
h>100mm
25
– Dầm và sườn: c15mm khi h250mm c20 khi h>250mm
– Cột: c=20mm
http://www.mediafire.com/thang.kcct
2.2.6 Lớp bảo vệ & khoảng cách CT
• Khoảng cách thông thuỷ giữa các thanh thép t phải đảm
bảo TC, vữa BT lọt qua và lực dính giữa BT và CT.
bảo TC, vữa BT lọt qua và lực dính giữa BT và CT
(trang 57)
• Yêu cầu t:
Trang 142.4.7 Mối nối trong KC lắp ghép
• Để lk các bộ phận của KCLG người ta
hải bố t í ẵ á hi tiết thé
phải bố trí sẵn các chi tiết thép.
• Theo tính chất làm việc, có mối nối cứng
và mối nối khớp.
• Theo đặc điểm cấu tạo, có mối nối khô và
mối nối ướt
27
mối nối ướt.
http://www.mediafire.com/thang.kcct
2.5 Hư hỏng của kết cấu BTCT
• Do cơ học, hoá học và sinh học của MT
CT Th ỷ l i
• CT Thuỷ lợi:
– Hoá học – xâm thực của axít, muối trong MT
nước
– Sinh học: các loại rong, rêu, hà
Do xâm thực thép gỉ => tăng V => ép BT => nứt
Lớp bảo vệ đủ chiều dày và BT có khả năng
chống xâm thực.
Ngoài ra còn do thiết kế, thi công và quản lý.
Trang 152.6 Thể hiện bản vẽ kết cấu BTCT
• TCVN 4612-1998 – Ký hiệu qui ước thể hiện bản vẽ kết
cấu BTCT
• TCVN 6048-1995 – Ký hiệu cho cốt thép bê tông
Tham khảo giáo trình mục 3.6 (trang 64)
29 http://www.mediafire.com/thang.kcct