1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 2 google tài liệu

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Khái niệm phong hoá: ● Phong hóa là quá trình đất đá bị vỡ vụn và biến đổi thành phần khí do các tác nhân khác nhau VD: sự dao động của nhiệt độ, hơi ẩm, nước và các chất hóa họ

Trang 1

Câu 16: Khái niệm phong hoá:

● Phong hóa là quá trình đất đá bị vỡ vụn và biến đổi thành phần khí do các tác nhân khác

nhau (VD: sự dao động của nhiệt độ, hơi ẩm, nước và các chất hóa học trong nước, sinh vật), khi đất đá tiếp xúc với khí quyển, thủy quyển và giới sinh vật

● Phong hóa xảy ra ở phần trên cùng của vỏ trái đất làm đất đá thay đổi thành phần, cấu trúc

và trạng thái, thường làm suy giảm tính chất xây dựng của đất đá

Câu 17: Các hình thức phong hoá đá: Theo các tác nhân gây phong hóa, có 3 hình thức phong hoá:

A Phong hóa vật lý

* Khái niệm : Phong hóa vật lý là hình thức phá hủy đá dưới tác động vật lý, làm vỡ vụn đá

mà không thay đổi thành phần

*Nguyên nhân:

● Do sự dao động nhiệt độ trong đá (nguyên nhân chủ yếu) , các khoáng vật giãn nở

khác nhau, dẫn tới liên kết giữa các hạt khoáng vật bị phá hủy

● Do nước đóng băng trong các kẽ nứt , hay thành phần muối trong các đất đá kết tinh

tạo ra áp lực lên vách khe nứt➝các khe nứt mở rộng và ăn sâu thêm

● Do dỡ tải (các tầng đá phía trên bị bóc bỏ) làm đá bị tróc vỡ do ứng suất được giải phóng

● Do đá bị tẩm ướt, khô đi nhiều lần làm đá bị nứt vỡ, tan rã

B Phong hoá hoá học

* Khái niệm : Phong hóa hóa học là hình thức phá hủy đá do tác dụng hóa học, làm biến đổi

thành phần của đất đá

Tác nhân: Nước và các chất hóa học trong nước

Các hình thức phản ứng hoá học làm biến đổi thành phần của đá:

● Hoà tan: Nước có tính xâm thực: CO2, axit hòa tan (rửa trôi)các khoáng vật dễ tan

● Oxi hoá: Phản ứng oxi hóa làm thay đổi thành phần hóa học của nhiều loại khoáng vật tạo thành các oxit

● Thuỷ phân: Khoáng vật (lớp silicat, alumosilicat) dưới tác dụng phân giải của nước➝thành khoáng vật mới

● Thuỷ hoá:Khoáng vật hấp thụ nước➝khoáng vật mới

C Phong hoá sinh học

● Do giới sinh vật như địa y, rêu, giun,kiến, chuột, vi khuẩn gây phá huỷ đá, bản chất sinh vật làm phong hóa đá 2 hình thức (phong hóa vật lý và phong hóa hóa học)

● Ví dụ: Rễ cây phát triển gây phá huỷ cơ học đồng thời tiết ra các chất hữu cơ làm đá biến đổi hóa học

Câu 18: Tầng tàn tích và các đặc trưng địa chất công trình của nó

● Tầng tàn tích là sản phẩm của quá trình phong hóa nằm tại chỗ trên mặt đá gốc

● Đặc điểm : mức độ phong hóa giảm theo chiều sâu, phân thành các đới có tính chất

khác nhau Càng xuống sâu thành phần, tính chất càng gần với đá gốc Giữa các đới phong hóa không có bề mặt ranh giới rõ ràng, mặt cắt phong hóa có thể có nhiều

dạng phức tạp

Trang 2

Câu 19: Các vấn đề cần điều tra và biện pháp xử lý tầng phong hóa trong xây dựng

*Những vấn đề cần điều tra:

● Mức độ phong hóa: dựa trên các đặc điểm tính chất của vật liệu phong hóa để chia ra các đới phong hóa, cần xác bề dày và tính chất xây dựng của các đới phong hóa

● Tốc độ phong hóa: cần đánh giá khả năng phong hóa nhanh hay chậm

● Hình thức phong hóa, các tác nhân gây phong hóa

*Các biện pháp xử lý tầng phong hóa

● Chọn địa điểm xây dựng hợp lý

● Bóc bỏ toàn bộ hoặc một phần tầng phong hóa

● Làm hệ thống thoát nước hạn chế xâm nhập của nước vào trong đá

● Che phủ bảo vệ đá khỏi các tác nhân phong hóa

● Cải tạo tầng phong hóa bằng các biện pháp như phun xi măng, phun dung dịch sét…

● Chọn giải pháp công trình hợp lý

Câu 20: Khái niệm trượt mái dốc

* Trượt lở đất là sự dịch chuyển của đất đá ở trên các sườn dốc xuống chân dốc do tác

dụng trực tiếp của trọng lực (có hình minh họa)

Trượt lở có thể xảy ra ở mái dốc tự nhiên và nhân tạo, với tốc độ dịch chuyển và quy mô khác nhau:

● Tốc độ dịch chuyển có thể từ vài milimet/ngày tới hàng chục mét/giờ

● Quy mô nhỏ khối trượt lở có thể chỉ vài m3 quy mô lớn khối trượt đến hàng triệu

m 3 đất đá

Trang 3

Câu 21: Các nguyên nhân gây trượt lở Ngoài nguyên nhân chính là trọng lực, trượt lở đất thường

phát sinh và phát triển do nhiều nguyên nhân khác nhau:

● Do áp lực nước trong đất đá ở bên trong sườn dốc (cả áp lực nước tĩnh và áp lực thủy động

do dòng thấm trong đất đá)

● Do mưa, làm nước ngầm trong đất đá dâng cao, vừa làm tăng trọng lượng bản thân đất đá trên sườn dốc Do đất đá bị giảm độ bền bởi quá trình phong hoặc do nước ngầm, nước mưa làm đất đá bị tẩm ướt

● Do sườn dốc tự nhiên bị cắt xén, làm mất cân bằng mái dốc:

❖ Nước chảy xói chân dốc

❖ Con người đào cắt chân dốc

● Do chất tải trên mái dốc:

❖ Do xây dựng hoặc đổ thải trên mái dốc

● Do ảnh hưởng của chấn động bởi động đất, hoạt động nổ mìn

Câu 22: Các giải pháp phòng chống

● Các giải pháp phòng

➢ Tránh xây dựng ở vùng nguy hiểm

➢ Hạn chế đào cắt chân dốc, hạn chế xây dựng công trình hay chất tải lên trên sườn dốc

➢ Thoát nước mặt, tiêu nước ngầm

➢ Bảo vệ lớp thực vật để chống xói mòn, phong hóa

● Các biện pháp chống trượt

➢ Cải tạo mái dốc

➢ Làm tường chắn, khung chắn, bệ phản áp

➢ Gia cố bằng cọc neo, lưới/vải địa kỹ thuật

➢ Tăng độ bền đất đá mái dốc bằng giải pháp xi măng hóa

Câu 23: Khái niệm Karst (các tơ), Điều kiện phát sinh, phát triển Cacxtơ

● Các-xtơ là hiện tượng nước mặt, nước dưới đất hoà tan, rửa lũa đá, tạo ra các hình thái địa hình trên mặt (các khe rãnh, hố sụt, đá tai mèo ) và các hình thái dưới gầm (các hang, động ngầm, các nhũ đá trong hang động ) (Các-xtơ thường xảy ra đối với đá vôi, đá dolomite, thạch cao )

● Điều kiện phát sinh, phát triển Cacxtơ

❖ Đối với đá:

➢ Đá có tính hoà tan: Các đá có thành phần là các khoáng vật sunfat, cacbonat, halogen…

➢ Đá có tính thấm nước mạnh: đá tính nứt nẻ, các khe nứt liên thông với nhau

❖ Đối với nước:

➢ Nước có khả năng hòa tan: nước có tính axit (khi chứa CO2 và các axit khác);

➢ Nước luôn luôn vận động

● Các dạng hình thái Các-xtơ

❖ Karst mặt:

+Đá tai mèo và rừng đá tai mèo

+Mương, khe, rãnh

+Hố sụt karst, phễu karst…

❖ Karst ngầm:

+Hang, động +Sông, suối ngầm +Các nhũ đá, măng đá trong các hang động

Trang 4

+Hố trũng, thung lũng, cánh đồng Karst

Câu 24: Hoạt động địa chất của dòng nước tạm thời

● Dòng nước tạm thời là dòng phát sinh và chảy không liên tục theo thời gian

● 2 hình thức:

➔ Chảy tràn

➔ Chảy theo dòng

● Các tác dụng:

➔ Xói mòn đất và tạo mương xói

➔ Hoạt động tích tụ, hình thành tầng sườn tích

Câu 25: Hoạt động tích tụ và tạo tầng sườn tích, đặc điểm tầng sườn tích:

● Dòng chảy làm xói mòn, lôi cuốn các vật liệu đất đá trên sườn dốc (kéo lê, xô lăn) xuống

chân dốc tích tụ tạo thành tầng sườn tích

● Quá trình tích tụ sườn tích tiếp diễn nhiều lần theo mùa mưa lũ

● Đặc điểm thành phần tầng sườn tích tùy thuộc địa hình,dòng chảy, thường có dạng nón, hình quạt bao quanh chân núi

● Đặc điểm tầng sườn tích :

➢ Thành phần phức tạp, không tuyển lựa: sét, sét pha, cát pha, thường lẫn mảnh vụn, hòn đá, kích thước hạt không đều Càng gần chân núi thì hạt càng thô

➢ Hạt vật liệu không được mài tròn (hạt sắc cạnh) và không được tuyển lựa do khoảng cách vận chuyển ngắn Thường nguồn vật liệu ban đầu là tàn tích

➢ Thường không có sự phân lớp, dễ trượt theo mặt tầng đá nằm phía dưới Nguồn vật liệu

thường là các sản phẩm của tầng tàn tích, ranh giới phân biệt với vật liệu nguồn có thể

không rõ ràng

➢ Các chỉ tiêu cơ lý thường thấp: độ rỗng lớn, xốp,tính ép co lớn, lực dính kết thấp, tan rã nhanh

Trang 5

Câu 26: Khái niệm hoạt động địa chất của sông

Dòng thường xuyên (sông) là dòng nước tập trung tạo thành dòng chảy thường xuyên, quanh

năm Nguồn cung cấp gồm nước mưa và nước dưới đất Có tác dụng làm phá hủy đất đá (xâm thực); Vận chuyển vật liệu; Lắng đọng vật liệu (tích tụ)

Câu 27: Cấu tạo lũng sông

● Lòng sông: Phần lũng sông có dòng chảy thường xuyên

● Thềm sông là những dải đất nằm ngang hoặc gần nằm ngang kéo dài dọc theo sông

● Bãi bồi là thềm sông thấp nhất (cũng là trẻ nhất), bị ngập nước về mùa lũ

Câu 28: Các loại thềm sông:

1 Thềm xâm thực : hình thành do quá trình xâm thực đá gốc, mặt thềm không có vật liệu phủ

Thường gặp ở miền núi

2 Thềm tích tụ : hình thành do trầm đọng vật liệu Thường gặp ở đồng bằng, trung du

3 Thềm hỗn hợp: là kết quả của cả 2 quá trình xâm thực và tích tụ, thềm là đá gốc, trên mặt

có lớp phủ

Câu 29: Các loại trầm tích sông

a Trầm tích lòng sông :

b Trầm tích bãi bồi: Các vật liệu sông mang đến, lắng đọng ở hai bên sông bị ngập nước về

mùa lũ Đặc điểm : thường gặp nước có áp, dễ gặp các vấn đề cát chảy, xói ngầm, lún

không đều

c Trầm tích hồ ách trâu : Các vật liệu lắng đọng ở những chỗ sông cong (sông chết)

Đặc điểm: tính thấm nước nhỏ, thường bão hòa nước,mềm yếu, biến dạng lớn➝các vấn đề: mất ổn định trượt, lún nhiều, lún lâu dài

d Trầm tích cửa sông : Các vật liệu được sông mang đến lắng đọng tại cửa sông Đặc điểm:

bề dày lớn, phân bố rộng, độ rỗng lớn, chứa muối, xen kẹp sét Các tính chất cơ lý thay đổi theo không gian➝các vấn đề: mất ổn định mái hố móng,cát chảy, xói ngầm, lún nhiều, lún lâu dài

Câu 30: Gốc xâm thực Là giới hạn xâm thực đứng của sông

Sự thay đổi gốc xâm thực dẫn tới hoạt động xâm thực bị ảnh hưởng

Ngày đăng: 06/01/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

➔ Hoạt động tích tụ, hình thành tầng sườn tích - Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 2   google tài liệu
o ạt động tích tụ, hình thành tầng sườn tích (Trang 4)
1. Thềm xâm thực: hình thành do quá trình xâm thực đá gốc, mặt thềm không có vật liệu phủ - Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 2   google tài liệu
1. Thềm xâm thực: hình thành do quá trình xâm thực đá gốc, mặt thềm không có vật liệu phủ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w