1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 1 google tài liệu

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Khái niệm đá trầm tích ● là loại đá được hình thành trên bề mặt đất, do quá trình trầm đọng và tích tụ các loại vật liệu phá hủy từ đá có trước các mảnh vụn hoặc chất hòa tan hoặ

Trang 1

Tài liệu ôn tập môn Địa chất công trình

❋⛤❋

Câu 1: Phân loại đá magma: theo điều kiện thành tạo, theo thành phần hóa học

a, Theo điều kiện thành tạo

● Đá magma xâm nhập

➢ Xâm nhập sâu

➢ Xâm nhập nông

● Đá magma phun trào

➢ Phun trào cổ

➢ Phun trào trẻ

b, Theo thành phần hóa học (dựa vào hàm lượng SiO 2 )

● Đá magma axit (feldsic) SiO 2 >65%

● Đá magma trung tính SiO 2 =55% ÷ 65%

● Đá magma bazơ SiO 2 =45% ÷ 55%

● Đá magma siêu bazơ SiO 2 <45%

Câu 2: Kiến trúc của đá magma

*Theo mức độ kết tinh (có hình minh họa)

● Kiến trúc toàn tinh : các khoáng vật đều kết tinh, có mặt phân tách rõ rệt, có thể thấy bằng mắt thường

● Kiến trúc ban tinh (poocfia) : một số khoáng vật lớn nổi lên trên nền các tinh thể hạt nhỏ hoặc không kết tinh

● Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết tinh hạt bé, không thấy được bằng mắt thường

● Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật không kết tinh, ở dạng vô định hình

*Theo kích thước hạt

● Theo GT BM:Hạt lớn (>5mm); hạt vừa (5-2mm); hạt nhỏ (2-0,2mm); hạt mịn(<0,2mm)

● Theo Tony Waltham: Hạt lớn (>2mm); hạt vừa (0,1-2mm); hạt mịn ( <0,1mm)

*Theo mức độ đồng đều giữa các hạt

● Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước gần như nhau

● Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt to nhỏ khác nhau

Câu 3: Liên hệ điều kiện hình thành và kiến trúc của đá magma: Mức độ kết tinh của khoáng vật phụ thuộc điều kiện đông nguội của dung nham

● Ở dưới sâu do tính dẫn nhiệt của đá kém, quá trình đông nguội của dung nham kéo dài, các tinh thể có đủ thời gian để lớn lên Do vậy, đá xâm nhập thường có kiến trúc toàn tinh hạt lớn và đều hạt

Trang 2

● Ở gần mặt đất và trên mặt đất, điều kiện tỏa nhiệt tốt và áp suất thấp nên dung nham nguội lạnh rất nhanh, các tinh thể không kịp hình thành, chỉ hình thành các tinh thể nhỏ hoặc chỉ kết tinh được một số khoáng vật có nhiệt độ kết tinh cao Do vậy, kiến trúc ẩn tinh, thủy tinh, poocfia đặc trưng cho xâm nhập nông và đá phun trào, đặc biệt kiến trúc

thủy tinh thường thấy khi dung nham phun trào ở đáy biển

Câu 4: Thế nằm của đá magma

● Các dạng thế nằm của đá xâm nhập

➢ Dạng nền : kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến đổi thế nằm, ranh giới dưới không xác định được

➢ Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền, đá vây quanh phía trên

bị uốn cong

➢ Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt qua tầng đá vây quanh, kéo dài

➢ Dạng lớp: do magma xâm nhập vào khe nứt mặt lớp đá có trước, đông cứng như một lớp đá vây quanh

● Các dạng thế nằm của đá phun trào

➢ Dạng vòm : khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất

➢ Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy thành dòng

➢ Dạng lớp phủ: khi magma phun trào theo hệ thống khe nứt, phủ trên diện rộng trên mặt đất

Trang 3

Câu 5: Khái niệm đá trầm tích

● là loại đá được hình thành trên bề mặt đất, do quá trình trầm đọng và tích tụ các loại

vật liệu phá hủy từ đá có trước (các mảnh vụn hoặc chất hòa tan) hoặc do tích đọng xác sinh vật

Câu 6: Sự hình thành đá trầm tích: Gồm 3 giai đoạn

● Giai đoạn 1: phá hủy đá có trước, tạo vật liệu trầm tích

● Giai đoạn 2: vật liệu trầm tích bị vận chuyển, tuyển lựa và trầm đọng thành lớp

● Giai đoạn 3: vật liệu trầm đọng được nén chặt và gắn kết thành đá (hóa đá)

Câu 7: Phân loại đá trầm tích

1 Trầm tích mềm rời: cuội, sỏi, cát, bột (bụi), sét (ĐẤT)

2 Trầm tích keo kết: hình thành do các vật liệu vụn gắn kết (gồm trầm tích vụn keo kết và trầm tích sét) VD: cuội kết, sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết

3 Trầm tích hóa học : hình thành do kết tủa chất hóa học VD: đá vôi, dolomit, thạch cao, muối mỏ

4 Trầm tích sinh vật : hình thành do các xác động vật, thực vật bị chôn vùi VD: than đá, san hô, đá vôi vỏ sò

5 Một số loại trung gian (hỗn hợp) : VD: sét vôi, vôi sét, bùn, than bùn

Câu 8: Kiến trúc của đá trầm tích

1 Trầm tích vụn rời - kiểu kiến trúc hạt

● Hòn lớn (200mm), hạt dăm (200-20mm), hạt sạn(20-2mm), hạt cát(2-0,05), hạt bột(0,05-0,005), hạt sét(<0,005mm)

2 Trầm tích keo kết - kiểu kiến trúc keo kết: (có hình minh họa)

● Keo kết cơ sở : các hạt nằm trong chất gắn kết không tiếp xúc với nhau Cường

độ và tính chất của đá chủ yếu quyết định bởi cường độ và tính chất của xi măng

● Keo kết lấp đầy : các hạt tiếp xúc nhau, lỗ hổng giữa các hạt được lấp đầy bằng các chất gắn kết

● Keo kết tiếp xúc: các chất gắn kết chỉ có ở chỗ tiếp xúc giữa các hạt; trong đá có nhiều lỗ hổng

Vật chất xi măng gắn kết đá: silic, oxyd sắt, calcite hoặc sét, trong đó silic là chất gắn kết tốt nhất

3 Trầm tích hoá học - kiểu kiến trúc kết tinh

4 Trầm tích sinh vật - gọi theo tên đá

Trang 4

Câu 9: Thế nằm của đá trầm tích

Thế nằm của đá trầm tích từ khi hình thành (nguyên sinh) có dạng phân lớp Trải qua nhiều thời kỳ biến động kiến tạo, thế nằm có thể bị thay đổi (thứ sinh)

● Thế nằm nguyên sinh : Thế nằm hình thành trong quá trình trầm đọng

❖ Dạng lớp nằm ngang hoặc hơi xiên (phổ biến nhất)

❖ Dạng lớp vát nhọn, dạng thấu kính

❖ Dạng lớp xiên chéo

● Thế nằm thứ sinh: Do chuyển động kiến tạo, đá có thế nằm nghiêng hoặc uốn cong

❖ Nếp uốn : các lớp đá bị uốn cong (nếp lồi, nếp lõm)

❖ Phức nếp uốn : các nếp uốn liên tục nhau

❖ Đơn nghiêng: các lớp đá song song nằm nghiêng (là một phần của nếp uốn)

Câu 10: Các hình thức hình thành vật liệu trầm tích sông Yếu tố ảnh hưởng quá trình vận chuyển

1 Hoạt động vận chuyển của sông

● Vật liệu phá hủy được dòng sông mang đi dưới các hình thức :

➢ Hòa tan : các thành phần hóa học bị hòa tan và di chuyển

cùng dòng nước

➢ Lơ lửng: các vật liệu mịn như cát mịn, bột, sét lơ lửng

trong nước và di chuyển theo dòng chảy

➢ X ô lăn, nhảy cóc và kéo lê (trượt): thường xảy ra với các

vật liệu có kích thước hạt lớn như tảng, cuội, sỏi

● Khả năng vận chuyển phụ thuộc vào :

➢ Tốc độ dòng chảy

➢ Địa hình đáy sông và độ sâu mực nước

➢ Kích thước, hình dáng và khối lượng hạt vật liệu Câu 11: Sự hình thành đá biến chất

Các dạng biến chất: Dựa vào các nhân tố gây biến chất, có thể chia thành 3 dạng biến chất cơ bản

● Biến chất tiếp xúc: xảy ra do nhiệt độ và quá trình trao đổi chất khi đá tiếp xúc với mắc

ma nóng chảy làm thay đổi thành phần và tính chất của đá

● Biến chất động lực: xảy ra do áp lực kiến tạo đá bị phá hủy vỡ vụ và cà nát, sau đó bị nén ép chặt lại và gắn kết lại (thay đổi về kiến trúc, cấu tạo, không thay đổi thành phần)

● Biến chất khu vực: xảy ra do đá nằm dưới sâu do tác dụng đồng thời của nhiệt độ cao

và áp lực lớn làm đá bị thay đổi cả thành phần và tính chất

Câu 12: Phân loại đá biến chất

❏ Dựa vào cấu tạo (tính phân phiến) chia làm 2 nhóm lớn:

➢ Đá phân phiến

➢ Đá không phân phiến

❏ Dựa vào họ khoáng vật tạo đá chia làm 8 nhóm đá

❏ Dựa vào khoáng vật chủ đạo để phân biệt loại đá khác nhau trong nhóm

Ví dụ: nhóm đá phiến có phiến mica, phiến chlorite

Câu 13: Thế nằm của đá biến chất

Thế nằm của đá biến chất giống thế nằm của đá ban đầu đã tạo nên nó, phụ thuộc vào loại biến chất:

Trang 5

● Đá biến chất tiếp xúc: dạng đới bao quanh thể magma Sự phân bố phụ thuộc vào quy

mô và ảnh hưởng của khối mắc ma

● Đá biến chất động lực: phân bố dọc theo các đới phá hủy kiến tạo, bề ngang hẹp từ một vài cm đến một vài mét Chiều dài lớn hàng trăm km và phụ thuộc vào quy mô của đứt gãy và cự li dịch chuyển

● Đá biến chất khu vực: giữ nguyên thế nằm của đá ban đầu

Câu 14: Tuổi của đất đá và các phương pháp xác định tuổi:

* Tuổi của đất đá: Là khoảng thời gian từ khi đất đá thành tạo đến nay

❖ Đá magma: từ khi dung nham đông cứng

❖ Đá trầm tích: từ khi bắt đầu trầm đọng

❖ Đá biến chất: từ khi các nhân tố gây biến chất bắt đầu tác dụng

*Các phương pháp xác định tuổi:

1 Xác định tuổi tuyệt đối: Phương pháp đồng vị phóng xạ:

2 Xác định tuổi tương đối:

● Phương pháp địa tầng: Nguyên tắc: Dựa trên quan hệ thế nằm của các tầng đá với nhau để xác định tuổi tương đối của đất đá và các hiện tượng địa chất

➢ Đá trầm tích và magma phun trào: thành tạo trước có tuổi già hơn➝nằm dưới

➢ Đá magma xâm nhập: đá bị xâm nhập cổ hơn đá xâm nhập

➢ Đá biến chất: Đá bị biến chất (đá gốc) cổ hơn đá biến chất

➢ Khe nứt, đứt gãy: trẻ hơn tầng đá bị cắt qua

● Phương pháp cổ sinh

● Phương pháp thạch học:

Câu 15: Chỉnh hợp và bất chỉnh hợp

● Quan hệ chỉnh hợp :Các lớp trầm tích song song, liên tục, không gián đoạn

● Quan hệ bất chỉnh hợp:

➢ Bất chỉnh hợp địa tầng: Các lớp song song,

nhưng có bề mặt bóc mòn thể hiện sự gián

đoạn trầm đọng

➢ Bất chỉnh hợp góc: Có bề mặt bóc mòn và các

lớp trên và dưới bề mặt bóc mòn không song

song, thể hiện sự gián đoạn trầm đọng và có

quá trình uốn nếp trước quá trình bóc mòn

Ngày đăng: 06/01/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

➢ Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền, đá vây quanh phía trên bị   uốn   cong - Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 1   google tài liệu
ng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền, đá vây quanh phía trên bị uốn cong (Trang 2)
● là loại đá được hình thành trên bề mặt đất, do quá trình trầm đọng và tích tụ các loại vật   liệu   phá   hủy   từ   đá   có   trước   (các   mảnh   vụn   hoặc   chất   hòa   tan)   hoặc   do   tích   đọng   xác   sinh   vật   - Tài liệu ôn tập môn địa chất công trình chương 1   google tài liệu
l à loại đá được hình thành trên bề mặt đất, do quá trình trầm đọng và tích tụ các loại vật liệu phá hủy từ đá có trước (các mảnh vụn hoặc chất hòa tan) hoặc do tích đọng xác sinh vật (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w