1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bai 26 Hoat dong ngu van Thi lam tho nam chu

18 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ 1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô phỏng: Mặt trời càng lên tỏ Bông lúa chín thêm vàng Sương treo đầu ngọn cỏ Sương lại càng long lanh Bay vút tận trời xanh Chiền chi[r]

Trang 2

Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Rồi Bác đi dém chăn

Từng người từng người một

Sợ cháu mình giật thột

Bác nhón chân nhẹ nhàng

Anh đội viên mơ màng

Như nằm trong giấc mộng

Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng …

(Minh Huệ)

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài:

“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu …

(Vũ Đình Liên)

Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết

Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc

Em ở trời trưa ở Nắng sáng màu xanh che.

(Chế Lan Viên)

-* -I/ ĐẶC ĐIỂMCỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ

Trang 3

Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Anh đội viên / nhìn Bác

Càng nhìn / lại càng thương

Người Cha / mái tóc bạc

Đốt lửa / cho anh nằm

Rồi Bác / đi dém chăn

Từng người / từng người một

Sợ cháu mình / giật thột

Bác nhón chân / nhẹ nhàng

Anh đội viên / mơ màng

Như nằm / trong giấc mộng

Bóng Bác / cao lồng lộng

Ấm hơn / ngọn lửa hồng …

(Minh Huệ)

Mỗi năm / hoa đào nở Lại thấy / ông đồ già Bày mực tàu / giấy đỏ Bên phố / đông người qua.

Bao nhiêu người / thuê viết Tấm tắc / ngợi khen tài:

“Hoa tay / thảo những nét Như phượng múa / rồng bay”.

Nhưng mỗi năm / mỗi vắng Người thuê viết / nay đâu ? Giấy đỏ / buồn không thắm Mực đọng / trong nghiên sầu …

(Vũ Đình Liên)

Em đi / như chiều đi Gọi chim vườn / bay hết

Em về / tựa mai về Rừng non / xanh lộc biếc

Em ở / trời trưa ở Nắng sáng / màu xanh che.

(Chế Lan Viên)

Trang 4

-* -Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Anh đội viên/ nhìn Bác

Càng nhìn/ lại càng thương

Người Cha/ mái tóc bạc

Đốt lửa/ cho anh nằm

Rồi Bác/ đi dém chăn

Từng người /từng người một

Sợ cháu mình/ giật thột

Bác nhón chân/ nhẹ nhàng

Anh đội viên/ mơ màng

Như nằm / trong giấc mộng

Bóng Bác/ cao lồng lộng

Ấm hơn/ ngọn lửa hồng

(Minh Huệ)

Mỗi năm/ hoa đào nở

Lại thấy/ ông đồ già Bày mực tàu/ giấy đỏ

Bên phố/ đông người qua.

Bao nhiêu người/ thuê viết

Tấm tắc/ ngợi khen tài:

“Hoa tay/ thảo những nét

Như phượng múa/ rồng bay ”.

Nhưng mỗi năm /mỗi vắng Người thuê viết/ nay đâu ? Giấy đỏ/ buồn không thắm Mực đọng/ trong nghiên sầu

(Vũ Đình Liên)

Em đi / như chiều đi Gọi chim vườn/ bay hết

Em về / tựa mai về

Rừng non/ xanh lộc biếc

Em ở/ trời trưa ở Nắng sáng/ màu xanh che

(Chế Lan Viên)

Trang 5

-* Số chữ: có năm chữ mỗi dòng.

- Gieo vần: Vần chân, vần lưng, vần

liền, vần cách.

- Ngắt nhịp: 2/3 hoặc 3/2 ( linh hoạt )

- Khổ thơ: thường mỗi khổ có 4 câu, hoặc 2

câu, hoặc không chia khổ.

- Số câu : không hạn định.

- Nguồn gốc: từ thể thơ năm tiếng trong thơ

ca dân gian như: vè kể chuyện, tục ngữ, hay hát dặm Nghệ - Tĩnh.

Đặc điểm của thơ 5 chữ (Thơ ngũ ngôn)

Trang 6

Thơ 4 chữ

- Có 4 chữ

- Gieo vần: vần chân

vần lưng, vần liền,

vần cách.

- Ngắt nhịp: 2/2

- khổ thơ: có 4

câu/khổ, 2 câu/ khổ,

hoặc không chia khổ.

- Số chữ: có 5 chữ

- Gieo vần: vần chân vần lưng, vần liền, vần cách.

- Ngắt nhịp: 2/3, 3/2

- Khổ thơ:có 4 câu/khổ, 2 câu/khổ, hoặc không chia khổ.

Đều có nguồn gốc từ thơ ca dân gian.

Trang 7

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô phỏng:

Em hãy xác định vần và nhịp của đoạn thơ này?

Mặt trời càng lên tỏ

Bông lúa chín thêm vàng

Sương treo đầu ngọn cỏ

Sương lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót.

(Trần Hữu Thung)

Mô phỏng đoạn thơ này và làm một đoạn thơ năm chữ có vần,nhịp tương tự?

Trang 8

Cĩ chú bé loắt choắt Mang cái xắc xinh xinh Cái chân đi thoăn thoắt Với cái đầu nghênh nghênh

Mũ ca lơ đội lệch Mồm thì huýt sáo vang Chú như con chim chích Nhảy nhĩt trên đường vàng.

Mặt trời càng lên tỏ

Bơng lúa chín thêm vàng

Sương treo đầu ngọn cỏ

Sương lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hĩt.

(Trần Hữu Thung)

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô ph ng ỏng :

Trang 9

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô phỏng:

Đây là một đoạn thơ còn thiếu

các từ vần chân.Hãy điền

từ thích hợp sao cho hợp vần?

Trung thu đón trăng sáng

Trời bỗng mù mịt…

Em thở dài ngao ngán

Trăng ướt nhòe, buồn… !

(Phan Trung Hiếu)

mưa

chưa

Trang 10

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô phỏng:

2/ Thi làm thơ năm chữ theo chủ đề:

Mỗi nhóm thảo luận đưa

ra bài thơ hay nhất (đã chuẩn bị ở nhà) Đại diện nhóm trình bày bài thơ đó(Theo chủ đề, vần, nhịp, khổ thơ) ?

Ánh trăng càng sáng tỏ

Những đám mây nhẹ qua

Như những bông hoa nhỏ

Nở giữa bầu trời xa

Làng quê em đẹp quá!

Yêu biết mấy, tự hào.

(sáng tác)

Trang 11

•Như vây, muốn làm thơ năm chữ ta cần

phải chú ý:

-phải có cảm xúc chân thành, trong sáng -Xác định rõ chủ đề và các đặc điểm đặc trưng của thơ năm chữ.

II/ THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô phỏng:

2/ Thi làm thơ năm chữ theo chủ đề:

Trang 12

Mô phỏng – Tập làm đoạn thơ năm chữ

Sách giáo khoa

Mặt trời càng lên tỏ

Bông lúa chín thêm vàng

Sương treo đầu ngọn cỏ

Sương lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót.

(Trần Hữu Thung)

Mỗi khi sang mùa hè Trời đổi sang tiết nóng

Hoa đâm chồi nảy lộc Cho cây mận kết bông

Thắp sáng cả vườn hồng

Tiếng đàn ve inh ỏi.

Trang 13

Mô phỏng – Tập làm đoạn thơ năm chữ

Sách giáo khoa

Mặt trời càng lên tỏ

Bông lúa chín thêm vàng

Sương treo đầu ngọn cỏ

Sương lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót.

(Trần Hữu Thung)

Mỗi khi sang mùa hè Trời đổi sang tiết nóng

Hoa đâm chồi nảy lộc Cho cây mận kết bông

Thắp sáng cả vườn hồng

Tiếng đàn ve inh ỏi.

Trang 14

Có chú bé loắt choắt Mang cái xắc xinh xinh Cái chân đi thoăn thoắt Với cái đầu nghênh nghênh

Mũ ca lô đội lệch Mồm chú huýt sáo vang Chú như con chim chích Nhảy nhót trên đường vàng.

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng.

Trang 15

Trung thu đón trăng sáng

Trời bỗng mù mịt…

Em thở dài ngao ngán

Trăng ướt nhòe, buồn… ?

mưa chưa

Trang 16

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

Hôm

qua

trường

Mẹ

tay

từng

bước nay

lên

nương

Một mình lớp Hôm qua em đến trườngMẹ dắt tay từng bước

Hôm nay mẹ lên nương Một mình em đến lớp… ( Nguyễn Văn Tý)

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM

CÁCH GIEO VẦN

THI LÀM THƠ

Nhiều dòng, mỗi dòng 5 chữ Ngắt nhịp 2/3,hoặc 3/2

Vần thơ không thay đổi, không nhất thiết là vần liên tiếp

Vần chân, lưng, liền, cách…

Theo mô phỏng Theo đề tài

Khổ thơ: Mỗi khổ bốn câu, hai câu hoặc không chia khổ

THƠ NĂM CHỮ

HỆ THỒNG BÀI HỌC BẰNG BẢN ĐỒ TƯ DUY

Trang 18

Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau:

- Nhớ đặc điểm của thể thơ năm chữ Nhớ một số vần cơ bản Nhận diện được thể thơ năm chữ

Sưu tầm một số bài thơ viết theo thể thơ này hoặc

tự sáng tác thêm các bài thơ năm chữ.

- Soạn bài: “Cây tre Việt Nam”

Ngày đăng: 06/01/2022, 20:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w