Tính giá thành xây lắp của xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện.doc
Trang 1chơng i
đắc điểm chung của xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện 1.1- Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
1.2- Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp
1.2.1- Đặc điểm tổ chức quản lý
1.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất
1.3- Đặc điểm tổ chức sản xuất của xí nghiệp
1.4- Đặc điểm chung của quy trình công nghệ
1.5- Một số kết quả đạt đợc của xí nghiệp trong những năm gần đây
chơng ii
thực trạng công tác tính giá thành xây lắp
ở xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện 2.1- Đối tợng tập hợp chi phí của xí nghiệp
2.2- Cách tập hợp chi phí của xí nghiệp
2.3- cách tính giá thành
chơng iii
một số biện pháp và quản lý và giá thành
lời nói đầu
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết quản lý, tổ chức
sử dụng và bố trí lao động một cách hợp lý
Con ngời là nguồn nhân lực quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức nào để tổ chức đó hoạt động có hiệu quả Sự thành công bất kỳ của doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều phụ thuộc vào năng lực và hiệu quả của ngời lao
động
Trang 2Xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện I là một doanh nghiệp nhà nớc,
đang trên đà phát triển, xí nghiệp rất chú trọng tới công tác quản lý và tính giá thành xây lắp Xuất phát từ tình hình thực tiễn, là sinh viên Trờng cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp I việc lựa chọn nơi thực tập, chọn đề tài công tác quản lý và tính giá thành xây lắp sẽ giúp em củng cố kiến thức
đã học đợc ở nhà trờng và thực tiễn nơi thực tập
Mặc dù trong thời gian thực tập, nghiên cứu em đã rất cố gắng song
do sự nhận thức và trình độ thực tế có hạn nên những vẫn đề trong bài viết không tránh khỏi những thiếu sót
Chơng I
đặc điểm chung của xí nghiệp vật liệu xây dựng điện
1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi: Xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện
Địa chỉ: Km9 đờng Nguyễn Trãi- Thanh xuân- Hà nội
Là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số:
1325 NL/TCCB-LĐ ngày 14/11/1988 của Bộ Năng lợng( nay Bộ công nghiệp) Xí nghiệp là một doanh nghiệp hoạch toán độc lập, có t cách pháp nhân trực thuộc Công ty xây lắp điện I
Khi mới thành lập có tên là Xí nghiệp sản xuất vật liệu điện Tiếp nhận và quản lý gần 300 công nhân viên từ các đơn vị thi công là đội 4A, 6A và 6B với cơ sở vật chất nghèo nàn, số lao động nữ không có khả năng
Trang 3dụng và công nghiệp, sản xuất chế biến vật t và vật liệu xây dựng phục vụ cho công trình trong và ngoài ngành
Tại quyết định số: 565 NL/TCCB-LĐ ngày 30/6/1993 của Bộ Năng lợng thành lập lại xí nghiệp theo nghị định 388 của Chính phủ Xí nghiệp
đợc đổi thành Xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện, nghành nghề kinh doanh chủ yếu cho đến hiện nay là:
- Xây lắp các công trình đờng dây và trạm biến áp 35KV trở xuống
- Xây lắp các công trình đờng dây và trạm đến 500KV công ty giao
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng
- Gia công kết cấu bê tông phục vụ cho nghành
Quá trình 10 năm hình thành và phát triển xí nghiệp đã không ngừng lớn mạnh, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất Với
329 cán bộ công nhân viên, Xí nghiệp đã thi công hoàn thành các công trình đờng dây 35KV, 110KV, 220KV và nhiều trạm biến áp có công suất đến 220KV trên địa bàn thành thị, đồng bằng, rừng núi, qua sông, biển., đầm lầy hầu hết các tỉnh Miến bắc từ Nghệ an, Hà tĩnh trở ra Đặc biệt đợc nhà nớc giao xí nghiệp xí nghiệp đã hoàn thành 51Km đờng dây công trình công trình 500KV Bắc Nam
Sau đây là một số thông tin về sản lợng và thu nhập của xí nghiệp qua các năm:
ng-ời/tháng
2002(dự kiến) 22,04 tỷ 1.200.000 đồng
1.2- Đắc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp.
1.2.1- Đặc điểm tổ chức quản lý:
Bộ máy quản lý xí nghiệp hoạt động theo chế độ một thủ trởng Giám đốc xí nghiệp là chủ doanh nghiệp đứng đầu bộ máy quản lý, chịu
Trang 4trách nhiệm điều hành toàn bộ xí nghiệp thông qua chức năng tham mu
và giúp việc trực tiếp của Phó giám đốc, trởng các phòng ban và trởng của các bộ phận sản xuất
*Ban lãnh đạo gồm:
- Giám đốc xí nghiệp điều hành và quản lý chỉ đạo mọi hành động sản xuất của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc công ty và nhà nớc về hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
- Phó giám đốc giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý kỹ thuật và điều hành sản xuất với chức năng, quyền hạn do giám đốc quy định, phó Giám
đốc luôn đảm nhiệm chức vụ kỹ s trởng phù hợp với quy chế nghành nghề xây lắp cơ bản do nhà nớc quy định
- Các phòng ban xí nghiệp: Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hoạt động theo chế độ trực tuyến tham mu, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc bảo đảm lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt trong toàn xí nghiệp Hiện nay tại bộ máy quản lý xí nghiệp đợc tổ chức gồm 5 phòng nghiệp vụ có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng nh sau:
- Phòng tổ chức lao động hành chính
*Chức năng: Quản lý các khâu nhân sự, tiền lơng và hành chính quản trị xí nghiệp
* Nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nâng bậc cho công nhân theo phân cấp của xí nghiệp, xây dựng quy chế trả lơng của xí nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và giải quyết các quyền lợi về bảo hiểm cho các cán bộ công nhân viên, cùng phòng kế hoạc và kỹ thuật giao khoán điều kiện thi công và thanh quyết toán tiền
l-ơng cho các đơn vị
-Phòng tài chính kế toán:
Chức năng và nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính của xí nghiệp, tổ chức hoach toán theo đúng chế độ nhà nớc và xí nghiệp quy định, tham gia ký kết và thanh toán các hợp đồng kinh tế, hoạch toán đầy đủ, đúng
Trang 5chế độ các nghiệp vụ kinh tế, thanh toán cấp phát tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp báo cáo phân tích các hoạt động kinh tế và các cơ quan tài chính liên quan khác
-Phòng vật t vận tải:
Chức năng nhiệm vụ: Tiếp cận vật t của các công trình do xí nghiệp giao phóng kế hoạch ký hợp đồng thu mua vật t, phục vụ sản xuất các xí nghiệp theo đơn lợng và đơn giá đợc duyệt, bảo đảm và cung cấp phát vật
t cho công trình kể cả phụ tùng sửa chữa xe máy trong toàn xí nghiệp, theo dõi hợp đòng mua bán vật t và quyết toán vật t các công trình, quản
lý và các xe vận tải do phòng quản lý, kết hợp điều phối hoạt động vận chuyển vật t thiết bị, giám sát hớng dẫn các công trình thu mua vật t đối với vật t giao cho các đội thi công thu mua Hớng dẫn công tác nghiệp vụ
về quản lý sử dụng vật t nói chung để phục vụ công tác quản lý tài chính
- Phòng kỹ thuật thi công
+ Chức năng: Quản lý giám sát thi công, hớng dẫn kỹ thuật nhằm
đẩm bảo chất lợng công trình và an toàn lao động, quản lý kế hoạch xe máy
Đề xuất sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
+ Nhiệm vụ: Lập kế hoạch phơng án thi công, giám sát kỹ thuật thi công và an tòan lao động, hớng dẫn áp dụng sáng kiến kỹ thuật, hội đồng
kỹ thuật, sáng kiến của xí nghiệp, hớng dẫn đo đạc thiết kế dụng cụ thi công Cùng phòng tổ chức lao động, kế hoạch xác nhận chất lợng công trình khi thanh toán lơng cho các đơn vị, thực hiện các chế độ quản lý kỹ thuật và công tác nghiệp vụ về quản lý tham gia hội đồng lơng của xí nghiệp
* Mối quan hệ kinh tế giữa các phòng ban và phòng tài chính kế toán
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Tính toán và khoán quỹ lơng cho các đơn vị, đề nghị tạm ứng lơng hàng tháng để phòng tài chính kế toán chi tiền, giải quyết đầy đủ các thủ tục khác nh tính toán tổng hợp các khoản trích nộp tiền BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng và các chế độ khác
Trang 6- Phòng vật t vận tải: Lập kế hoạch thu mua theo tiên lợng phòng kế hoạch kinh doanh lập Phòng tài chính kế toán kiểm tra chứng từ bảo đảm hợp lệ và chi tiền
- Phòng kế hoạch kinh doanh tổ chức nghiệm thu, lập phiếu báo giá
ký kết hợp đồng xây lắp chuyển cho phòng tài chính kế toán theo dõi, hoạch toán và thu tiền
- Phòng kỹ thuật thi công lập kế hoạch thi công, trang bị máy móc dụng cụ thi công cần thiết Phòng tài chính kế toán thanh toán tiền và h-ớng dẫn thủ tục chứng từ thanh quyết toán
1.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Việc tổ chức sản xuất của xí nghiệp chủ yếu thực hiện ngoài trời, ở các địa hình khó khăn, phức tạp Công việc mang tính chất lu động, sản xuất một sản phẩm có thể bao gồm từ một đến nhiều đơn vị thi công tham gia, ngợc lại một đơn vị cùng lúc có thể tham gia sản xuất từ một đến nhiều sản phẩm, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Sản phẩm hoàn thành khi nghiệm thu bàn giao và đóng điện Hiện nay xí nghiệp tổ chức gồm 5 đơn vị thi công sau:
1- Đội thi công xây lắp điện 4A: Chuyên xây lắp đờng dây và trạm, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
2- Đội thi công xây lắp điện 6A: Chuyên xây lắp các công trình đ-ờng dây và trạm
3- Đội thi công xây lắp điện 6B: Chuyên xây lắp các công trình đ-ờng dây và trạm, gia công kết cấu bê tông
4- Phân xởng cơ khí: Chuyên xây lắp các công trình đờng dây và trạm, gia công cơ khí, lắp ráp cửa kính khung nhôm
5- Phân xởng sản xuất đá: Khai thác chế biến đá tại Núi mơ và trên các tuyến phục vụ công trình và ngoài ngành
Trang 7sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của xí nghiệp
Phòng
kế
hoach
kinh
doanh
Phòng
tổ chức
lao
động
HC
Phòng TCKT
Phòng vật t-vận tải
Phòng kỹ thuật thi công
Đội thi công XL
điện 4A
Đội thi công XL
điện 6B
Đội thi công XL
điện 6A
Phân xởng cơ khí
Phân xởng sản xuất
đá
Giám đốc
phó Giám đốc
Trang 81.3- Đặc điểm chung của quy trình trình công nghệ:
Công trình xây lắp máy đờng dây và trạm ở xí nghiệp rất đơn giản ( kiểu thô sơ) nhng thi công lại rất phức tạp bao gồm nhiều công đoạn khác nhau và đòi hỏi phải tuần tự tuân theo nguyên tắc nhất định, máy móc thiết bị phục vụ thi công chủ yếu là phơng tiện vận tải, vật t vật liệu tại công trình và tuỳ từng công trình có thể có một số ca máy san, ủi, cẩu không đáng kể Tuy nhiên quy trình công nghệ có thể đợc phân thành các giai đoạn chính nh sau:
- Đối với quy trình xây lắp đờng dây là:
- Đối với quy trình lắp đặt trạm là:
Nhận hồ
sơ thiết
kế và dự
toán,
nhận
tuyến,
phóng
tuyến, tập
két vật t
vật liệu
Giác móng
đào đúc móng, lắp dựng cột
Lắp phụ kiện, dải căng dây
Hoàn thiện, nghiệm thu
đóng
điện và bàn giao
Nhận hồ sơ
thiết kế và
dự toán,
nhận mặt
bằng, tập
kết vật t
thiết bị
Xây dựng
và lắp đặt
Nghiệm thu đóng
điện và bàn giao
Trang 9- Xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện là một trong những doanh
nghiệp nhà nớc làm ăn có hiệu quả đứng đầu trong nghành xây lắp
- Để khẳng định vai trò của một doanh nghiệp nhà nớc trong nền
kinh tế thị trờng, cho đến nay xí nghiệp đã có nhiều thay đổi không
ngừng trong cơ cấu sản xuất kinh doanh Phát huy hiệu quả sử dụng vốn
và làm tăng lợi nhuận, đóng góp cho ngân sách nhà nớc hàng trăm triệu
đồng
- Dới đây là kết quả kinh doanh mà xí nghiệp đạt đợc qua các năm
thể hiện mô hình kinh doanh có hiệu quả
1 Lợi nhuận doanh
thu
đồng 130.400.000.000 205.200.000.000 225.000.000.000
2 Lợi nhuận đồng 107.893.352 197.796.971 209.431.344
3 Nộp ngân sách đồng 2.768.864.102 4.232.859.872 6.650.129.163
4 Thu nhập bình
quân 1công
nhân/1năm
chơng ii
thực trạng công tác tính giá thành xây lắp ở
xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện 2.1- Đối tợng tập hợp chi phí của xí nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ
chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, trong
đó cần xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học và
hợp lý
Trang 10Đối tợng tập hợp trong một gới hạn nhất định Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng chịu chi phí nhằm giúp cho việc quản lý sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành đợc thuận lợi và chính xác
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của đơn vị xây lắp và do sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng Vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp có thể theo từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng theo theo giai đoạn công việc hoặc theo từng bộ phận thi công
2.2- Cách tập hợp chi phí của xí nghiệp.
Thực chất tập hợp chi phí sản xuất là việc kế toán tập hợp hệ thống hoá các chi phí đã phát sinh trong quá trình hoạt động xây lắp của xí nghiệp ở từng thời kỳ nhất điịnh vào tài khoản kế toán và phân chia các chi phí đó theo khoản mục chi phí đúng đối tợng kế toán
Kế toán tập hợp chi phí trình tự theo các bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí( Chi tiết các
đối tợng sử dụng)
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
* Bớc 2: Cuối kỳ hạch toán kết chuyển các khoản mục( yếu tố) chi phí
sản xuất các đói tợng tính giá thanhf
* Bớc 3: Tổng hợp khối lợng công tác, kết cấu công trình đã hoàn thành
trong kỳ
* Bớc 4: Đánh giá khối lợng công tác, kết cấu công trình đang làm dở.
* Bớc 5: Phân bố các khoản chi phí gián tiếp cho từng đối tợng tính giá
thành (nếu có)
2.3- Cách tính giá thành.
Công thức tính giá thành của xí nghiệp:
Giá thành thực Chi phí sản xuất Chi phí sản Chi phí sản
Trang 11thành trong kỳ
của các công
trình
dang đầu kỳ trong kỳ dở dang cuối
kỳ
Tính giá thành sản phẩm là cuối cùng kết thúc một chu kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Qua đó cũng xác định hiệu quả
của công tác quản lý sản xuất, vì vậy để phục vụ cho công tác tính giá
thành đợc tốt, kế toán phải theo dõi thật chính xác từng khoản mục chi
phí có nh vậy mới đảm bảo đợc tính đúng, tính đủ các chi phí của công
trình
Phơng pháp giá thành mà xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện áp
dụng là phơng pháp tính giá thành thực tế
Giá thành thực
tế khối lợng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong quý
Chi phí thực tế khối lợng xây lắp dở dang đầu quý
Chi phí sản xuất thực tế KLXL phát sinh trong quý
Chi phí sản xuất thực tế KLXL dở dang cuối quý
Cụ thể trong quý IV/200 xí nghiệp vật liệu và xây dựng điện có số
liệu chi phí phát sinh đợc tập hợp nh sau:
- Chi phí KLXL dở dang đầu quý IV( từ bảng tập hợp chi phí và giá thành quý III ở cột CPSP dở dang cuối quý III là: 625.980.555 đồng, chi phí phát sinh trong quý IV là: 1.386.675.394 đồng
- Chi phí sản phẩm dở cuối quý ( số liệu từ bảng kê giá trị sản phẩm dở theo dự toán đến hết ngày 31/12/2000 là: 345.172.749 đồng vì vậy:
Giá thành thực tế KLXL hoàn thành:
652.980.555 + 1.386.675.394 - 345.172.749 đồng
Bàn giao quý IV/2000 = 1.546.475.150 đồng
Tơng tự ta có thể thực hiện tính giá thành cho tất cả các công trình theo công thức trên
Giá thành thực
tế KLXL hoàn
thành của tất cả
Chi phí thực tế KLXL dở dang
đầu quý của tất
Chi phí thực
tế của tất cả xí nghiệp trong
Chi phí thực tế
KL XL dở dang cuối quý của tất
Trang 12các công trình
trong quý
cả các công trình
* Trình tự tập hợp chi phí sản xuất chung ở xí nghiệp
- Chi phí nhân viên quản lý: Cụ thể số liệu lơng gián tiếp tập hợp trong quý IV/2000 của xí nghiệp là: 33.612.992 đồng
- Chi phí nhân viên quản lý: 32.572.991 đồng
- Phải trả công nhân viên: 32.572.991 đồng
1.040.001 đồng
1.040.001 đồng
Sau đó kế toán chuyển sang chi phí SXKD dở dang
- Chi phí SXKD dở dang: 33.612.992 đồng
- Chi phí nhân viên quản lý: 36.612.992
( Số liệu trích trong bảng tổng hợp quý IV mẫu số 10)
* Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài đợc tập hợp từ dới công trình bao gồm: tiền
điện, tiền nớc, điện thoại, tiền thuê nhà
Cụ thể chi phí dịch vụ mua ngoài của xí nghiệp quý IV/2000 đợc tập hợp nh sau:
- Chi phí máy thuê ngoài: 56.782.500 đ
- Chi phí tiền điện: 17.076.000 đ
- Chi phí tiền điện thoại: 6.307.000 đ
Tổng cộng: 80.165.500 đ
Số liệu này, cuối quý khi kế toán đội chuyển báo cáo quyết toán quý về, kế toán nhập số liệu vào máy và máy tính xử lý theo điịnh khoản
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: 80.165.500 đ
- Chi tiết Ninh bình- Kim sơn: 80.165.500 đ
Sau đó tập hợp chi phí sang chi phí SXKD dở dang
- Chi phí SXKD dở dang: 80.165.500 đ
_ Chi phí SX chung: 80.165.500 đ
Trên cơ sở đó máy tính xử lý và ghi sổ NKC & sổ cái