LỜI CẢM ƠNLuận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp về “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng nhà ở riêng lẻ” là kết quả của
Trang 11
- ∞0∞ -
NGUYỄN VĂN PHỤNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
VIỆC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
VIỆC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
Chuyên ngành: Xây dựng công trình dân dụng & công nghiệp
Mã số chuyên ngành: 60580208
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS LÊ HOÀI LONG
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việclựa chọn nhà thầu trong xây dựng nhà ở riêng lẻ” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôicam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng đượccông báo hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luậnvăn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại cáctrường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2020
… ………
Nguyễn Văn Phụng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp về
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng nhà ở riêng lẻ” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp vàngười thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập – công tác trong thời gian vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Lê HoàiLong đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoahọc cần thiết cho đề luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Mở Thành Phố Hồ ChíMinh, khoa Xây dựng & Điện đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Người thực hiện :NGUYỄN VĂN PHỤNG
Trang 5TÓM TẮT
Nhà ở là một tài sản có gí trị lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sốngcon người Vì vậy lựa chọn nhà thầu là một trong những khía cạnh quan trọng trongviệc thực hiện thi công xây dựng Mức độ thành công của công trình phụ thuộcnhiều vào chất lượng của nhà thầu Nhiều nghiên cứu về các phương pháp lựa chọnnhà thầu trong các dự án nhà nước, dự án tư nhân lớn đã được thực hiện nhằm giúpchủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tốt nhất đáp ứng các yêu cầu của dự án Tuy nhiên,trong nghiên cứu này tác giả thực hiện khảo sát thực trạng mà các chủ đầu tư nhà ởriêng lẻ bằng cách nào đó lựa chọn nhà thầu thực hiện thi công xây dựng cho cănnhà của mình
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra mức độ quan tâm của chủ đầu tư nhà ởriêng lẻ đến các tiêu chí Qua đó tác giả thấy rằng giá là tiêu chí được quan tâm caonhất, tiếp theo sau đó các tiêu chí về thời gian hoàn thành thi công xây dựng và cáccông trình thi công có tính chất tương tự cũng được quan tâm cao
Mặc khác, qua nghiên cứu này tác giả còn thấy mức độ hài lòng của chủ đầu
tư về chất lượng càng giảm đi khi mức độ quan tâm về tiêu chí giá tăng lên Ngượclại mức độ hài lòng về chất lượng công trình xây dựng càng tăng khi mức độ quantấm đến các tiêu chí về nhà thầu đã thi công các công trình tương tự; khả năng cungcấp tài chính; nhân lực, thiết bị máy móc của nhà thầu càng tăng
Trang 6SUMMARY
Houses are our valuable asset and have important meaning for human life Therefore, selecting contractor is one of the important steps to implement house construction The success of the project depends much on the quality of the selected contractor Many researches on the way to select contractor in state and private big projects has been carried out to help investors select the best contractor to meet their project requirements However, in this study, the author has conducted a survey of the situation in which individual house investors select contractors to perform construction for their houses
The goal of this study is to find the level of interest of individual house investors to the selecting standards Thereby, the author found that, the price is the most concerned point, followed by the standards on the time to complete construction and similar construction works are also highly cared
On the other hand, through this study, the author also found that investors' satisfaction level on construction quality decreases as the level of interest in prices increases In contrast, their satisfaction with the quality of construction increases when the level of interest in the standards such as contractor’s similar completed works; ability to provide finance; labor and machinery of contractors increased
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu luận văn 1
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Các khái niệm về đấu thầu, chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, dự án, nhà ở riêng lẻ 3
2.2 Một số quy định đối với công tác đấu thầu các gói thầu xây lắp của pháp luật Việt Nam 4
2.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 4
2.3 Các nghiên cứu trước đây 7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Phương pháp nghiên cứu 14
Trang 83.2 Thiết kế bảng câu hỏi 15
3.3 Xác định kích thước mẩu 16
3.4 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẩu 17
3.5 Kiểm định thang đo 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Số lượng bảng câu hỏi: 20
4.2 Kết quả thống kê và phân tích thông tin chung 20
4.3 Kiểm định thang đo 39
4.4 Kết quả thống kê và phân tích thông tin về đánh giá và lựa chọn nhà thầu thi công nhà ở riêng lẻ 39
4.4.1 Phân tích mức độ quan tâm về tiêu chí lựa chọn nhà thầu 39
4.4.2 Kiểm định sự khác biệt về mức độ quan tâm các tiêu chí lựa chọn nhà thầu 41
4.4.3 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng 55
4.4.4 Phân tích tương quan Pearson 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 72
5.1 Kết luận 72
5.1.1 Kết quả nghiên cứu 72
5.1.2 Hạn chế 73
5.2 Kiến nghị 73
5.3 Giải pháp 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 79
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức 79
Phụ lục 2: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể 83
Phụ lục 3: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 83
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3 1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 14
Hình 3 2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 16
Hình 4 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nhà phố và biệt thự 21
Hình 4 2: Biểu đồ thể hiện chi phí xây dựng 22
Hình 4 3: Biểu đồ thể hiện thời gian căn nhà đưa vào sử dụng 22
Hình 4 4: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị thi công 23
Hình 4 5: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về về thời gian hoạt động trong ngành xây dựng của nhà thầu 24
Hình 4 6: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về nhà thầu đã thi công các công trình có tính chất tương tự 25
Hình 4 7: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về chất lượng của các công trình đã đưa vào sử dụng của nhà thầu 26
Hình 4 8: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về nhà thầu được người quen giới thiệu 27
Hình 4 9: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về tìm hiểu các nhà thầu lân cận 28
Hình 4 10: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về doanh thu, lợi nhuận của nhà thầu 29
Hình 4 11: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về khả năng cung cấp tài chính của nhà thầu 30
Hình 4 12: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về thời gian thi công hoàn thành công trình của nhà thầu 31
Hình 4 13: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về biện pháp bảo đảm an toàn lao động của nhà thầu 32
Hình 4 14: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về giá của nhà thầu 33
Hình 4 15: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về chất lượng thi công của nhà thầu 34 Hình 4 16: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về thời gian thi công hoàn thành công trình của nhà thầu 35
Trang 10Hình 4 17: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về giá thi công của nhà thầu 36Hình 4 18: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về thái độ bảo hành, bảo trì của nhà thầu 37Hình 4 19: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về thái độ thi công của nhà thầu 38Hình 4 20: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm và mưc độ hài lòng 71
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1:Bảng Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value 8
Bảng 2 2: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh D và Tong (2005) 9
Bảng 2 3: Tiêu chí lựa chọn nhà thầu ( Hatush and Skitmore 1997) 10
Bảng 2 4: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Fong và Choi 11
Bảng 2 5: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Madhi và các tác giả 12
Bảng 4 1: Các tiêu chí để lựa chọn nhà thầu 19
Bảng 4 2: Bảng số lượng câu hỏi trong nghiên cứu 20
Bảng 4 3: Bảng thống kê loại nhà 20
Bảng 4 4: Bảng thống kê về chi phí xây dựng 21
Bảng 4 5: Bảng thống kê về thời gian căn nhà đưa vào sử dụng 22
Bảng 4 6: Bảng thống kê mức độ quan tâm về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị thi công 23
Bảng 4 7: Bảng thống kê mức độ quan tâm về thời gian hoạt động trong ngành xây dựng của nhà thầu 24
Bảng 4 8: Bảng thống kê mức độ quan tâm về nhà thầu đã thi công các công trình có tính chất tương tự 25
Bảng 4 9: Bảng thống kê mức độ quan tâm về chất lượng của các công trình đã đưa vào sử dụng của nhà thầu 26
Bảng 4 10: Bảng thống kê mức độ quan tâm về nhà thầu được người quen giới thiệu 27
Bảng 4 11: Bảng thống kê mức độ quan tâm về tìm hiểu các nhà thầu lân cận 28
Bảng 4 12: Bảng thống kê mức độ quan tâm về doanh thu, lợi nhuận của nhà thầu 29
Bảng 4 13: Bảng thống kê mức độ quan tâm về khả năng cung cấp tài chính của nhà thầu 30
Bảng 4 14: Bảng thống kê mức độ quan tâm về thời gian thi công hoàn thành công trình của nhà thầu 31
Trang 12Bảng 4 15: Bảng thống kê mức độ quan tâm về biện pháp bảo đảm an toàn lao động
của nhà thầu 32
Bảng 4 16: Bảng thống kê mức độ quan tâm về giá của nhà thầu 33
Bảng 4 17: Bảng thống kê mức độ hài lòng về chất lượng thi công của nhà thầu 34
Bảng 4 18: Bảng thống kê mức độ hài lòng về thời gian thi công hoàn thành công trình của nhà thầu 35
Bảng 4 19: Bảng thống kê mức độ hài lòng về giá thi công của nhà thầu 36
Bảng 4 20: Bảng thống kê mức độ hài lòng về thái độ bảo hành, bảo trì của nhà thầu 37
Bảng 4 21: Bảng thống kê mức độ hài lòng về thái độ thi công của nhà thầu 38
Bảng 4 22: Kết quả thống kê các tiêu chí ảnh hưởng tới việc lựa chọn nhà thầu 39
Bảng 4 23: Bảng phân loại mức độ quan tâm giũa nhà phố và biệt thự 41
Bảng 4 24: Bảng kiểm định Independent Sample T-Test giữa 2 nhóm nhà phố và biệt thự 42
Bảng 4 25: Bảng tổng hợp sự khác nhau về mức độ quan tâm đến các tiêu chí của chủ đầu tư nhà phố và biệt thự 45
Bảng 4 26: Giá trị kiểm định Levene 46
Bảng 4 27: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về nhân lực, máy móc thiết bị 46
Bảng 4 28: Giá trị kiểm định Levene 47
Bảng 4 29: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về thời gian hoạt động của nhà thầu 47
Bảng 4 30: Giá trị kiểm định Levene 48
Bảng 4 31: Giá trị kiểm định Welch 48
Bảng 4 32: Giá trị kiểm định Levene 48
Bảng 4 33: Giá trị kiểm định Welch 49
Bảng 4 34: Giá trị kiểm định Levene 49
Bảng 4 35: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về tiêu chí nhà thầu được người quen giới thiệu 49
Trang 13Bảng 4 36: Giá trị kiểm định Levene 50
Bảng 4 37: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về tiêu chí tìm hiểu các nhà thầu thi công lân cận 50
Bảng 4 38: Giá trị kiểm định Levene 51
Bảng 4 39: Giá trị kiểm định Welch 51
Bảng 4 40: Giá trị kiểm định Levene 51
Bảng 4 41: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về tiêu chí khả năng cung cấp tài chính 52
Bảng 4 42: Giá trị kiểm định Levene 52
Bảng 4 43: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về tiến độ thi công 52
Bảng 4 44: Giá trị kiểm định Levene 53
Bảng 4 45: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm về tiêu chí biện pháp an toàn lao động 53
Bảng 4 46: Giá trị kiểm định Levene 54
Bảng 4 47: Kết quả phân tích ANOVA của sự quan tâm tiêu chí về giá 54
Bảng 4 48: Bảng tổng hợp sự khác nhau về mức độ quan tâm đến các tiêu chí của các chủ đầu tư có chi phí xây dựng khác nhau 54
Bảng 4 49: Bảng phân loại mức độ hài lòng giũa nhà phố và biệt thự 56
Bảng 4 50: Bảng kiểm định Independent Sample T-Test giữa 2 nhóm nhà phố và biệt thự 57
Bảng 4 51: Bảng tổng hợp sự khác nhau về mức độ hài lòng của chủ đầu tư nhà phố và biệt thự 58
Bảng 4 52: Giá trị kiểm định Levene 59
Bảng 4 53: Giá trị kiểm định Welch 59
Bảng 4 54: Giá trị kiểm định Levene 60
Bảng 4 55: Kết quả phân tích ANOVA của sự hài lòng về thời gian thi công hoàn thành công trình 60
Bảng 4 56: Giá trị kiểm định Levene 60
Bảng 4 57: Kết quả phân tích ANOVA của sự hài lòng về giá thi công 61
Trang 14Bảng 4 58: Giá trị kiểm định Levene 61Bảng 4 59: Giá trị kiểm định Welch 61Bảng 4 60: Giá trị kiểm định Levene 62Bảng 4 61: Kết quả phân tích ANOVA của sự hài lòng về thái độ thi công của nhà thầu 62Bảng 4 62: Bảng tổng hợp sự khác nhau về mức độ hài lòng của chủ đầu tư về chi phí xây dựng 63Bảng 4 63 Bảng mối tương quan giữa mức độ quan tâm đến các tiêu chuẩn với sự hài lòng về chất lượng 64Bảng 4 64: Tương quan giữa mức độ hài lòng về thời gian thi công với các tiêu chuẩn
về mức độ quan tâm 66Bảng 4 65: Bảng mối tương quan giữa mức độ quan tâm đến tiêu chí giá với sự hài lòng về giá 67Bảng 4 66: Bảng mối tương quan giữa mức độ quan tâm đến các tiêu chí với sự hài lòng về thái độ thi công 68Bảng 4 67: Bảng mối tương quan giữa mức độ quan tâm đến các tiêu chívới sự hài lòng về thái độ bảo hành-bảo trì của NTTC 69Bảng 4 68: Phân tích hệ số tương quan giữa các nhân tố 70
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh ( Tp HCM) ngày nay, với tốc độ tăng trưởng cao
đã tạo nên ấn tượng mạnh mẽ, lôi cuốn được nguồn nhân lực từ khắp nơi Từ đó nảysinh các vấn đề mà một trong số đó là nhu cầu về nhà ở Trong các năm 2017, 2018
và 6 tháng đầu năm 2019 Tp.HCM có tổng số giấy phép xây dựng được cấp chonhà ở riêng lẻ (NORL) là 112.720, chiếm 89% số giấy phép xây dựng được cấp trênđịa bàn (Phong, 2019) Chính vì thế nên có rất nhiều nhà thầu thi công (NTTC) xâydựng tham gia, từ đó vấn đề được đặt ra là làm sao để chọn NTTC có được năng lực
và giá thầu hợp lý là vấn đề cấp thiết Nếu như trong các dự án vốn tư nhân lớn, dự
án vốn nhà nước thì khi xét chọn NTTC đều có tổ chuyên gia xét thầu Ngược lạitrong các công trình tư nhân nhỏ như NORL thì việc xét chọn nhà thầu đều do chủnhà quyết định Vì thế việc xét chọn NTTC không đủ năng lực là khó tránh khỏidẫn tới đem lại nhiều hậu quả xấu cho công trình Những thống kê về an toàn chothấy thì trong năm 2018 Tp.HCM có đến 55 vụ tai nạn lao động làm chết người,trong đó công trình xây dựng nhà dân chiếm đến 30 vụ, còn lại là xảy ra trong thicông công trình nhà cao tầng và công trình giao thông là 25 vụ (Giang, 2019)
Trước những yêu cầu thực tiễn đề ra, tác giả thực hiện cuộc nghiên cứu nhằmtìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn NTTC trong xây dựng NORL, đánh giá thực trạnglựa chọn nhà thầu, mức độ hài lòng của chủ đầu tư (CĐT) về chất lượng căn nhà,thời gian thi công, thái độ thi công của nhà thầu Qua kết quả thu được, đề xuất cácgiải pháp lựa chọn NTTC trong xây dựng NORL cho phù hợp với hiện trạng hơn
1.2 Mục tiêu luận văn
Khảo sát hiện trạng việc lựa chọn NTTC xây dựng của chủ đầu tư NORL + Khảo sát mức độ hài lòng của CĐT về giá thi công; chất lượng thi công; thờigian thi công; thái độ bảo hành, bảo trì… của NTTC xây dựng
Trang 17 Đề ra các giải pháp để các CĐT có thể lựa chọn được NTTC tốt, chất lượng
ổn định, giá thành hợp lý
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát các CĐT là chủ NORL tại Tp.HCM
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các CĐT là chủ NORL tại Tp HCM có công trình thi công đã hoàn thiện vàđược các NTTC bàn giao đến khoảng 10 năm
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Giúp cho các CĐT là các chủ NORL tại Tp.HCM có thể thấy được tình trạngnhận thầu trong thi công xây dựng NORL hiện nay, hiểu được phần nào các vướngmắc và có các giải pháp nhằm lựa chọn được NTTC đáng tin cậy, đáp ứng đượcchất lượng, giá thành được tốt hơn
1.5 Cấu trúc luận văn
Luận văn được phân thành 5 chương
Chương 1: Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩanghiên cứu
Chương 2: Trình bày tổng quan về lý thuyết và các mô hình liên quan đượcdùng làm cơ sở nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – nêu lên trình tự nghiên cứu, thiết kếbảng câu hỏi, xác định độ lớn mẩu, phương pháp lấy mẩu, kiểm định thang đo
Chương 4: Báo cáo kết quả nghiên cứu – trình bày kết quả, giải pháp
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và tóm tắt nội dung chính kết quả của nghiêncứu, các hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm về đấu thầu, chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, dự
án, nhà ở riêng lẻ.
Điều 4 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013:
Theo khoản 12: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực
hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xâylắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh,công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Theo khoản 4: Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay
mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
Theo khoản 35: Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu,
đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầuchính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
Theo khoản 36: Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo
hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thựchiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dựthầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Theo khoản 11: Dự án là chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải
tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cảthiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự
án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứngdụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu
tư phát triển khác
Theo khoảng 29, điều 3: Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong
khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định củapháp luật
Trang 192.2 Một số quy định đối với công tác đấu thầu các gói thầu xây lắp của pháp luật Việt Nam
2.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
2.2.1.1 Đấu thầu rộng rãi ( điều 20, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó khônghạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự
2.2.1.2 Đấu thầu hạn chế ( điều 21, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về
kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầucủa gói thầu
2.2.1.3 Chỉ định thầu ( điều 22, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây
ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; góithầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe vàtài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọngđến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khaicông tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia,biên giới quốc gia, hải đảo;
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phảimua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về côngnghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chấtnghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xâydựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặcđược tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi
Trang 20công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn vớiquyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyênngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phábom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu tronghạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau đây:
Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP,
EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đếnngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phứctạp không quá 90 ngày;
Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhàthầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;
Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ,
bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
+ Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệuquả cao nhất theo quy định của Chính phủ
Trang 212.2.1.4 Chào hang cạnh tranh ( điều 23, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mứctheo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính
kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phêduyệt
Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tựthuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác
Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và
đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với góithầu đã ký hợp đồng trước đó;
+ Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp khôngđược vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợpđồng trước đó;
Trang 22 Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kếtquả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.
Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếptục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối vớinhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giátheo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó
2.2.1.6 Tự thực hiện ( điều 25, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắmtrong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật,tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
2.2.1.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt ( điều 26, luật đấu thầu số 43/2013/QH13)
Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt màkhông thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu khác được thì người cóthẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư
2.3 Các nghiên cứu trước đây
Các nghiên cứu trong nước:
Từ Đông Xuân (2008) đã xác định các tiêu chí có ảnh hưởng đến việc lựachọn nhà thầu và trọng số các tiêu chí Xây dựng mô hình lựa chọn nhà thầu dựatrên phương pháp định lượng AHP, áp dụng vào một trường hợp cụ thể
Nguyễn Trung Hưng ( 2008) đã phân tích các hạn chế trong việc lựa chọnnhà thầu phụ ở Việt Nam Đồng thời qua đó phân tích các nhân tố liên quan đếnviệc lựa chọn thầu phụ, mà điển hình là việc lựa chọn nhà thầu phụ trong thi côngcọc khoan nhồi Đề ra giải pháp lựa chọn nhà thầu hợp lý
Trang 23Nguyễn Hoàng Dũng (2011) đã áp dụng mô hình best value để chọn raNTTC của dự án cao tầng tại Việt Nam Nghiên cứu đã định ra các tiêu chí đánhgiá, phân loại NTTC của dự án nhà cao tầng Đồng thời tích hợp cách lấy trọng sốcủa phương pháp AHP để so sánh mức độ ảnh hưởng cho từng tiêu chí lựa chọn nhàthầu Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng tiêu chí về giá và tiến độ được đánh giácao nhất với điểm số trung bình cao nhất Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo môhình best value:
Bảng 2 1:Bảng Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value
Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí
1 Năng lực kinh nghiệm
- Thời gian hoạt động trong nghành xâydựng
- Thời gian các công trình có tính chấttương tự
- Danh tiếng nhà thầu
2 Năng lực tài chính
- Vốn cố định công ty
- Doanh thu công ty
- Lợi nhuận công ty
3 Năng lực kỹ thuật - Giải pháp kỹ thuật
- Biện pháp thi công
4 Tiến độ
5 Máy móc, thiết bị
- Chất lượng thiết bị thi công
- Mua bảo hiểm, kiểm định thiết bị thicông
Trang 246 Vệ sinh môi trường và an toàn lao
động
- Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
7 Mối quan hệ
- Mối quan hệ với Chủ đầu tư
- Mối quan hệ với chính quyền địaphương nơi thi công
8 Giá
Bên cạnh các nghiên cứu trong nước, các nghiên cứu nước ngoài về việcchọn lựa nhà thầu như: Như lý thuyết mờ - fuzzy set theory (Li và các tác giả, 2007;Bendana và các tác giả, 2008) Theo Singh D và Tiong (2005) các tiêu chí lựa chọnnhà thầu theo bảng 2.2:
Bảng 2 2: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh D và Tong (2005)
Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí
1 Giá dự thầu
2 Sự thực hiện trong quá khứ
- Vượt thời gian và vượt chi phí trongcác dự án trước đây
- Phù hợp với tiêu chí kỹ thuật và tiêuchí chất lượng
- Sai sót hay không hoàn thành côngviệc
- Khiếu nại hay kiện tụng
- Quan hệ với chủ đầu tư, thầu phụ, nhàcung cấp trong quá khứ
- Sự thất bại trong quá khứ
- Sự thực hiện an toàn
Trang 253 Tiềm năng thực hiện
1 Các dự án không hoàn thành trước
toàn
CĐT
9 Mối quan hệ bên ngoài 19 Máy móc và thiết bị
Trang 26Fong và Choi (2000) nghiên cứu mô hình lựa chọn nhà thầu bằng quá trìnhphân tích thứ bậc ( analytical hierarchy process – AHP) Mô hình nghiên cứu đã xácđịnh các nhóm tiêu chí, các tiêu chí quan trọng là:
Bảng 2 4: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Fong và Choi
Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí
1 Giá
2 Năng lực tài chính - Báo cáo tài chính
- Tham khảo tài chính
- Quy mô dự án đã hoàn thành
- Loại dự án đã hoàn thành
- Kinh nghiệm trong khu vực địa phương
- Tài nguyên con người
6 Khối lượng công việc
7 Quan hệ giữa Chủ đầu tư và nhà
thầu trước đây
8 Hiệu suất an toàn
Madhi và các tác giả ( 2000) đã nghiên cứu một hệ thống hỗ trợ quyết định
đa tiêu chí cho công tác lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất Hệ thống đánh giá danhsách các nhà thầu có năng lực phù hợp với điều kiện dự án cụ thể Một danh sáchngắn các nhà thầu đủ điều kiện được lựa chọn Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theoMadhi đó là:
Trang 27Bảng 2 5: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Madhi và các tác giả
Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí
1 Kinh nghiệm
- Thời gian làm việc trong các dự án tương tự và xâydựng nói chung
- Tổng khối lượng công việc trong các dự án tương tự
và xây dựng nói chung
- Khối lượng công việc trung bình trong các dự ántương tự và xây dựng nói chung
- Làm việc với các loại hợp đồng khác nhau
- Làm việc trong điều kiện địa lý tương tự
- Làm việc trong điều kiện thời tiết tương tự trong các
- Sự hài lòng của chủ đầu tư
- Quan hệ với thầu phụ
- Quan hệ với nhà cung cấp
- Quan hệ với công ty bảo hiểm
3 Tài chính ổn định của
nhà thầu
- Mức tín dụng của nhà thầu hay biên bản chi trả đốivới nhà thầu phụ và nhà cung cấp
- Chất lượng của báo cáo tài chính
- Thỏa thuận ngân hàng thỏa đáng
- Tỷ số khả năng thanh toán
- Tỷ suất doanh nghiệp
- Tỷ suất nợ
Trang 28- Đặc trưng riêng biệt của dự án
- Sự nhạy cảm của thay đổi thiết kế
- Sự liên quan của chủ đầu tư trong quátrình quản lý
5 Năng lực hiện tại
- Năng lực quản lý
- Năng lực thiết bị
- Năng lực nhân học
- Năng lực mua sắm
6 Chiến lược làm việc của nhà thầu
- Lượng lưu động tiền mặt
- Cơ cấu tổ chức/ Năng lực cán bộ
- Loại công việc của thầu phụ
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Các bước chính của nghiên cứu có thể tóm tắt theo trình tự như sau:
Tìm đọc các tài liệu liên quan, trong sách báo, các kết quả của những nghiêncứu trước, trao đổi với các chuyên gia để có được các câu hỏi có nội dung phù hợp
và phương hướng của đề tài Sau đó thực hiện điều tra thử và điều chỉnh để có bảngcâu hỏi chính thức
Nghiên cứu bảng khảo sát bằng cách thâm nhập các nhà ở riêng lẻ để phỏngvấn trực tiếp chủ nhà
Sau khi có được bảng số liệu chính thức, chúng ta tiến hành mã hóa, phântích và tổng hợp số liệu bằng cách sử dụng phần mềm thống kê
Từ kết khảo sát được, chúng ta phân tích và đề ra các giải pháp để nâng caochất lượng trong công tác lựa chọn nhà thầu thi công nhà ở riêng lẻ
Hình 3 1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế bảng câu hỏi cho chủ nhà ở
riêng lẻThu thập giữ liệu
Xử lý và phân tích sốKết quả
Kết luận và kiến nghị
Trang 303.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Sau khi hoàn tất việc điều chỉnh và xây dựng các thang đo, trong nghiên cứunày tác giả sẽ tiến hành thiết kế bảng câu hỏi nhằm phục vụ cho việc thu thập dữliệu Sau khi tiếng hành nghiên cứu định lượng, tác giả chia làm 02 nhóm như sau:
Nhóm 01: 11 biến về mức độ quan tâm được đưa vào khảo sát Để đo lườngcác biến này, tác giả dùng thang đo Likert 5 mức từ “1- Rất không quan tâm” đến
“5-Rất quan tâm”, trong đó “3 –mức bình thường”
Nhóm 02: 05 biến về mức độ hài lòng được đưa vào khảo sát Để đo lườngcác biến này, tác giả cũng dùng thang đo Likert 5 mức từ “ 1-Rất không hài lòng”đến “5- Rất hài lòng”, trong đó “3-Mức bình thường”
Trước khi bảng câu hỏi được phỏng vấn rộng rãi, bảng câu hỏi được triểnkhai phỏng vấn thử 10 chủ nhà ở riêng lẻ có công trình đã hoàn thiện và đưa vào sửdụng từ 01- 10 năm, kết quả khảo sát sẽ cho thấy mức độ hoàn thiện của bảng câuhỏi về cấu trúc, câu chữ sử dụng, giúp trả lời cho câu hỏi” Liệu bảng câu hỏi đã thuthập được những dữ liệu cần thiết hay chưa? Bảng câu hỏi gây hiểu lầm hay khókhăn gì cho người trả lời không?” Do đó bước khảo sát trên nhóm nhỏ chủ nhà đảmbảo cho bảng câu hỏi được hoàn thiện hơn về cấu trúc và nội dung, giúp phục vụ tốthơn cho việc nghiên cứu
Trang 31Hình 3 2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi, thảo luận sơ bộ với các chuyên gia,
những người có kinh nghiệm
Chỉnh sửa bảng câu hỏi, thảo luận sâu hơn với các chuyên gia,
những người có kinh nghiệmHoàn thiện bảng câu hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu tìm kiếm câu trả lời
cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 32Tính đại diện là đặc tính quan trọng của mẩu Nó phụ thuộc chủ yếu vàokích cỡ và tính đồng nhất của mẩu, mẩu càng lớn và càng đồng nhất thì tính đạidiện càng cao Trong các nghiên cứu, thường người ta chú trọng kích thước củamẩu, tìm cách tăng kích thướt của mẩu đễ đạt tính đại diện cao.
Trên lý thuyết, có thể tính toán số lượng mẩu cần thiết dựa vào công thứctoán học mà tiêu biểu là đề xuất của Fellows & Liu ( 2008):
Theo Bollen (1989), số lượng mẩu tối thiểu phải là 5 mẩu cho một tham sốcần ước lượng ( tỉ lệ 5:1) Số lượng mẩu sơ bộ có thể được tính toán bằng 4-5 lần sốlượng biến được sử dụng trong các phân tích của nghiên cứu ( H Trọng và C.N.MNgọc, 2008)
Như vậy có rất nhiều phương pháp xác định kích thước mẩu khác nhau.Trong luận văn này xác định sơ bộ bảng câu hỏi bằng 6 lần số lượng tiêu chí, tức làkhoảng 120 bảng câu hỏi hợp lệ
3.4 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẩu
Lấy mẩu xác xuất (Probability) và lấy mẩu phi xác xuất ( Non-probability) là
2 kỹ thuật để lấy mẩu Lấy mẩu xác xuất là kỹ thuật lấy mẩu dựa vào khái niệm lựachọn ngẫu nhiên các phần tử trong một quần thể Ngược lại, lấy mẩu phi xác xuấtthì lựa chọn mẩu một cách tùy ý và mang tính chủ quan
Trong kỹ thuật lấy mẩu phi xác xuất, có một phương pháp đáng chú ý đó làlấy mẩu thuận tiện Đây là cách lấy mẩu mà nhà nghiên cứu có thể lựa chọn tự dobất kỳ người trả lời nào thuận tiện cho việc thu thập dữ liệu
Trang 333.5 Kiểm định thang đo
Việc xây dựng thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câuhỏi cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định Trong nghiên cứu này hệ sốCronbach’s Alpha tính theo công thức:
: Hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi;
: Có giá trị 0< <1; càng lớn thì độ tin cậy càng cao
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang
đo lường là tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được Tuy nhiên nếu có một danh mục quánhiều mục hỏi thì sẽ có cơ hội để có được hệ số cao
Trang 34CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 4 1: Các tiêu chí để lựa chọn nhà thầu
I NHÓM 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1 TT1 Loại nhà ( Phố/ biệt thự)
3 TT3 Thời gian căn nhà đưa vào sử dụng
II NHÓM 2 THÔNG TIN VỀ MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ NHÀ THẦU
1 T1 Nguồn nhân lực, thiết bị thi công
2 T2 Thời gian hoạt động trong nghành xây dựng
3 T3 Thi công các công trình có tính tương tự
4 T4 Chất lượng của các công trình đã đưa vào sử dụng
5 T5 Nhà thầu được người quen giới thiệu
6 T6 Tìm hiểu các nhà thầu thi công lân cận
8 T8 Khả năng cung cấp tài chính
9 T9 Thời gian thi công hoàn thành công trình
10 T10 Biện pháp bảo đảm an toàn lao động
III NHÓM 3 THÔNG TIN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
Trang 352 H2 Hài lòng về thời gian thi công hoàn thành công trình
3 H3 Hài lòng về thái độ thi công
4 H4 Hài lòng về bảo hành, bảo trì
5 H5 Hài lòng về giá thi công
4.1 Số lượng bảng câu hỏi:
Với 120 bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn trực tiếp, tác giả dùng 120 bảngcâu hỏi này để phân tích số liệu
Bảng 4 2: Bảng số lượng câu hỏi trong nghiên cứu
4.2 Kết quả thống kê và phân tích thông tin chung
Từ kết quả khảo sát trong các bảng câu hỏi nhận được, ta tổng hợp được cáckết quả như sau:
Kết quả thống kê về nhà phố và biệt thự của các chủ NORL trả lời thông quabảng câu hỏi được thể hiện ở bảng 4.3 như sau: trong đó số nhà phố chiếm tỷ lệ cao85,8%
Trang 36Hình 4 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nhà phố và biệt thự
Thống kê về chi phí xây dựng
Kết quả thống kê về chi phí xây dựng của các chủ NORL trả lời thông quabảng câu hỏi được thể hiện ở bảng 4.4 Qua bảng ta thấy chi phí xây dựng nằmtrong khoảng 500 triệu đến 2 tỷ chiếm tỷ lệ cao là 73.3%
Bảng 4 4: Bảng thống kê về chi phí xây dựng
Chi phí Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Trang 37Hình 4 2: Biểu đồ thể hiện chi phí xây dựng
Qua biểu đồ thành phần tham gia khảo sát của các chủ NORL trả lời ta thấychi phí xây dựng nằm trong khoảng 500 triệu đến 2 tỷ chiếm tỷ lệ cao là 73.3%
Bảng 4 5: Bảng thống kê về thời gian căn nhà đưa vào sử dụng
Thời gian Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Trang 38Qua biểu đồ thành phần tham gia khảo sát của các chủ NORL trả lời ta thấythời gian căn nhà đưa vào sử dụng <= 1 năm là 31,6%, từ 01 đến 3 năm là 41,7% và
từ 3 năm trở đi là 26,7%
Thống kê về mức độ quan tâm
Bảng 4 6: Bảng thống kê mức độ quan tâm về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị
thi công
Thời gian Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Tổng cộng 120 100
Hình 4 4: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về nguồn nhân lực, máy móc,
thiết bị thi công
Qua biểu đồ thành phần tham gia khảo sát của các chủ NORL trả lời ta thấy
tỷ lệ không quan tâm đến nguồn nhân lực- máy móc- thiết bị thi công chiếm tỷ lệcao là 56 người ( chiếm 46,7%)
Trang 39Bảng 4 7: Bảng thống kê mức độ quan tâm về thời gian hoạt động trong ngành xây
dựng của nhà thầu
Thời gian Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Tổng cộng 120 100
Hình 4 5: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về về thời gian hoạt động trong ngành
xây dựng của nhà thầu
Qua biểu đồ thành phần tham gia khảo sát của các chủ NORL trả lời ta thấymức độ rất không quan tâm là 13 người ( chiếm 10,8%), mức độ không quan tâm là
58 người ( chiếm 48,3%)
Trang 40Bảng 4 8: Bảng thống kê mức độ quan tâm về nhà thầu đã thi công các công trình
có tính chất tương tự
Thời gian Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)