Theo Triết học Mác Lênin, toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội,l à nội dung của khái niệm nào sau đây.. [r]
Trang 1
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh :
Số báo danh :
PHẦN TRẮC NGHIỆM
cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là
A.cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng
B.xu hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
C.nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
D.khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
nào dưới đây của con người?
A.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống
B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần
C.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật
D.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
người thành loài người?
A.Chọn lọc nhân tạo B. Chọn lọc tự nhiên.
cách xem xét các sự vật và hiện tượng theo phương pháp luận
A. Lập kế hoạch học tập B. Học tủ, học vẹt
A. con người tạo ra của cải xã hội B.con người có lao động
C.con người tạo ra đời sống tinh thần D con người là chủ thể xã hội.
A.luôn đặt ra những yêu cầu mới
B.thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
C.luôn cải tạo xã hội đáp ứng nhu cầu con người
D.hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
A.Là cơ sở của nhận thức B. Là nguồn gốc của nhận thức.
C.Là tiền đề của nhận thức D. Là nền tảng của nhận thức.
A.Tự ý chôn lấp rác thải y tế B.Buôn bán pháo nổ
C.Phòng chống dịch bệnh D.Kinh doanh thực phẩm bẩn
là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Mục đích của lí luận B.Tiêu chuẩn của sản phẩm
MÃ ĐỀ THI: 132
Trang 2C.Cơ sở của chân lí D.Động lực của nhận thức.
C Từ xã hội phong kiến lên xã hội chủ nghĩa D Học lực trung bình sang học lực khá.
vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới Nhận định trên phản ánh
sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?
A Lượng mới sinh ra chất mới B.Chất đổi làm lượng đổi
C. Lượng đổi làm chất đổi D.Chất mới sinh ra lượng mới
C.Thực phẩm chức năng D.Khoa học kỹ thuật
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
B. sự thống nhất giữa các mặt đối lập
C sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
D những khuynh hướng trái ngược nhau.
A. Con người không ngừng đấu tranh vì cuộc sống tự do, hạnh phúc
B.Con người được đảm bảo các quyền chính đáng của mình
C.Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
D.Con người sáng tạo nên các giá trị vật chất, tinh thần của xã hội
A Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B Sự biến đổi giữa lượng và chất.
C Sự phủ định của phủ định D Sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
A Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
B Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
C. Tre già măng mọc
D Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng sông.
sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội,l à nội dung của khái niệm nào sau đây?
A.Nhận thức B.Phát triển C.Vận động D.Thực tiễn
C. Có công mài sắt có ngày nên kim D. Rút dây động rừng
cập đến vai trò nào của thực tiễn?
A.Tiêu chuẩn của chân lí B.Mục đích của nhận thức
C.Động lực của nhận thức D.Cơ sở của nhận thức
những vận động theo chiều hướng
giới loài người, điều đó nói lên vai trò chủ thể nào của con người trong lịch sử?
A.chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất B.động lực của các cuộc cách mạng
C.chủ thể chế tạo ra công cụ lao động D.tự sáng tạo ra lịch sử của mình
và hiện tượng trong trạng thái
Trang 3A đứng im B. không biến đổi.
A.Con người sáng tạo ra lịch sử của mình
B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
C. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
D.Con người là mục tiêu sáng tạo nên giá trị vật chất, tinh thần
lượng thì
C. lượng mới hình thành D sự vật phát triển.
này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Động lực của nhận thức B. Cơ sở của nhận thức
C.Mục đích của nhận thức D.Tiêu chuẩn của chân lí
bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia Nếu là một thành viên của lớp 10M, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A.Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia
B.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học
C.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định
D.Chỉ tham gia khi được chỉ định
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2đ): “Suy cho cùng, mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ
có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.” (SGK GDCD 10, Tr.41)
a Nhận định trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn? Lấy ví dụ thể hiện
b Bản thân em đã có việc làm nào gắn học với hành? Qua đó, em hãy rút ra bài học gì cho mình?
Câu 2 (1đ): Hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
Trong học tập, cần phê phán những quan điểm nào không phù hợp với phương pháp luận biện chứng?
Trang 4
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh :
Số báo danh :
PHẦN TRẮC NGHIỆM
người thành loài người?
là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Cơ sở của chân lí B.Tiêu chuẩn của sản phẩm
C.Động lực của nhận thức D.Mục đích của lí luận
A.Tự ý chôn lấp rác thải y tế B.Phòng chống dịch bệnh
C.Buôn bán pháo nổ D.Kinh doanh thực phẩm bẩn
A. Sơ đồ hóa bài học B. Học tủ, học vẹt
những vận động theo chiều hướng
A. Học tài thi phận B. Có công mài sắt có ngày nên kim
cập đến vai trò nào của thực tiễn?
A.Mục đích của nhận thức B.Cơ sở của nhận thức
C.Tiêu chuẩn của chân lí D.Động lực của nhận thức
A. Từ xã hội phong kiến lên xã hội chủ nghĩa B. Nước bay hơi
C Học lực trung bình sang học lực khá D Cây ra hoa, kết quả.
bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia Nếu là
một thành viên của lớp 10M, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học
B.Chỉ tham gia khi được chỉ định
C.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định
D.Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia
MÃ ĐỀ THI: 209
Trang 5Câu 10. Nhờ có sự kiên trì, nhẫn nại trong tập luyện mà vận động viên V đã đạt huy chương vàng Á vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới Nhận định trên phản ánh
sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?
A.Chất đổi làm lượng đổi B Lượng đổi làm chất đổi.
C. Lượng mới sinh ra chất mới D.Chất mới sinh ra lượng mới
sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội,l à nội dung của khái niệm nào sau đây?
A.Thực tiễn B.Phát triển C.Vận động D.Nhận thức
lượng thì
C. sự vật thay đổi D. sự vật phát triển
giới loài người, điều đó nói lên vai trò chủ thể nào của con người trong lịch sử?
A.động lực của các cuộc cách mạng B.tự sáng tạo ra lịch sử của mình
C.chủ thể chế tạo ra công cụ lao động D.chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
A.luôn đặt ra những yêu cầu mới
B.hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
C.thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
D.luôn cải tạo xã hội đáp ứng nhu cầu con người
nào dưới đây của con người?
A.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật
B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
C.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống
D.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần
A. Sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
B Sự phủ định của phủ định.
C Sự biến đổi giữa lượng và chất.
D. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
A. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
C.Con người sáng tạo ra lịch sử của mình
D.Con người là mục tiêu sáng tạo nên giá trị vật chất, tinh thần
A.Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
B Con người không ngừng đấu tranh vì cuộc sống tự do, hạnh phúc.
C.Con người được đảm bảo các quyền chính đáng của mình
D.Con người sáng tạo nên các giá trị vật chất, tinh thần của xã hội
và hiện tượng trong trạng thái
A. không biến đổi B. vận động C cô lập D đứng im.
Trang 6Câu 22. Sự vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là
A.nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
B.khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
C.xu hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
D.cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng
này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Cơ sở của nhận thức B.Tiêu chuẩn của chân lí
C.Mục đích của nhận thức D.Động lực của nhận thức
của cách xem xét các sự vật và hiện tượng theo phương pháp luận
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B những khuynh hướng trái ngược nhau.
C sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.D sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
A. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động B. Tre già măng mọc
C Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng sông D Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
A. Là nguồn gốc của nhận thức B. Là nền tảng của nhận thức.
C.Là cơ sở của nhận thức D.Là tiền đề của nhận thức
A.con người có lao động B.con người tạo ra đời sống tinh thần
C con người tạo ra của cải xã hội D con người là chủ thể xã hội.
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2đ): “Suy cho cùng, mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ
có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.” (SGK GDCD 10, Tr.41)
a Nhận định trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn? Lấy ví dụ thể hiện
b Bản thân em đã có việc làm nào gắn học với hành? Qua đó, em hãy rút ra bài học gì cho mình?
Câu 2 (1đ): Hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
Trong học tập, cần phê phán những quan điểm nào không phù hợp với phương pháp luận biện chứng?
Trang 7
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh :
Số báo danh :
PHẦN TRẮC NGHIỆM
người thành loài người?
cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là
A.khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
B.nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
C.cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng
D.xu hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
cách xem xét các sự vật và hiện tượng theo phương pháp luận
A. Duy vật B. Siêu hình C. Biện chứng D. Duy tâm
thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Tiêu chuẩn của chân lí B. Cơ sở của nhận thức
C.Mục đích của nhận thức D.Động lực của nhận thức
A.Thực phẩm chức năng B.Công cụ lao động
là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Động lực của nhận thức B.Cơ sở của chân lí
C.Tiêu chuẩn của sản phẩm D.Mục đích của lí luận
A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập
B sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C những khuynh hướng trái ngược nhau.
D sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
A.luôn cải tạo xã hội đáp ứng nhu cầu con người
B.luôn đặt ra những yêu cầu mới
C.hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
D.thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
A. Là nền tảng của nhận thức B. Là nguồn gốc của nhận thức.
C.Là cơ sở của nhận thức D.Là tiền đề của nhận thức
A Tre già măng mọc.
MÃ ĐỀ THI: 357
Trang 8B Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
C. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động
D Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng sông.
và hiện tượng trong trạng thái
A. vận động B đứng im C cô lập D. không biến đổi.
A.Buôn bán pháo nổ B.Tự ý chôn lấp rác thải y tế
C.Phòng chống dịch bệnh D.Kinh doanh thực phẩm bẩn
A Sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng B Sự phủ định của phủ định.
C. Sự biến đổi giữa lượng và chất D. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C. Từ xã hội phong kiến lên xã hội chủ nghĩa D. Học lực trung bình sang học lực khá
A.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
B.Con người sáng tạo ra lịch sử của mình
C.Con người là mục tiêu sáng tạo nên giá trị vật chất, tinh thần
D. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội,l à nội dung của khái niệm nào sau đây?
vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới Nhận định trên phản ánh
sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?
A.Chất đổi làm lượng đổi B Lượng đổi làm chất đổi.
C.Chất mới sinh ra lượng mới D Lượng mới sinh ra chất mới.
A.Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
B.Con người được đảm bảo các quyền chính đáng của mình
C.Con người sáng tạo nên các giá trị vật chất, tinh thần của xã hội
D Con người không ngừng đấu tranh vì cuộc sống tự do, hạnh phúc.
lượng thì
C. lượng mới hình thành D sự vật phát triển.
C Có công mài sắt có ngày nên kim D Học tài thi phận.
giới loài người, điều đó nói lên vai trò chủ thể nào của con người trong lịch sử?
A.chủ thể chế tạo ra công cụ lao động B.tự sáng tạo ra lịch sử của mình
C.chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất D.động lực của các cuộc cách mạng
A. con người tạo ra của cải xã hội B.con người có lao động
C con người là chủ thể xã hội D.con người tạo ra đời sống tinh thần
nào dưới đây của con người?
Trang 9A.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật.
B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần
C.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống
D.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
cập đến vai trò nào của thực tiễn?
A.Cơ sở của nhận thức B.Mục đích của nhận thức
C.Tiêu chuẩn của chân lí D.Động lực của nhận thức
bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia Nếu là một thành viên của lớp 10M, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A.Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia
B.Chỉ tham gia khi được chỉ định
C.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định
D.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học
những vận động theo chiều hướng
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2đ): “Suy cho cùng, mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ
có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.” (SGK GDCD 10, Tr.41)
a Nhận định trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn? Lấy ví dụ thể hiện
b Bản thân em đã có việc làm nào gắn học với hành? Qua đó, em hãy rút ra bài học gì cho mình?
Câu 2 (1đ): Hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
Trong học tập, cần phê phán những quan điểm nào không phù hợp với phương pháp luận biện chứng?
Trang 10
-HẾT -SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh :
Số báo danh :
PHẦN TRẮC NGHIỆM
lượng thì
A. Con người không ngừng đấu tranh vì cuộc sống tự do, hạnh phúc
B.Con người được đảm bảo các quyền chính đáng của mình
C.Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
D.Con người sáng tạo nên các giá trị vật chất, tinh thần của xã hội
A Tre già măng mọc.
B. Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng sông
C Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
D Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
A.luôn cải tạo xã hội đáp ứng nhu cầu con người
B.thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
C.hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
D.luôn đặt ra những yêu cầu mới
bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia Nếu là
một thành viên của lớp 10M, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A.Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia
B.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định
C.Chỉ tham gia khi được chỉ định
D.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học
người thành loài người?
cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là
A.cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng
B.nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
C.khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
D.xu hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
giới loài người, điều đó nói lên vai trò chủ thể nào của con người trong lịch sử?
A.động lực của các cuộc cách mạng B.chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
C.tự sáng tạo ra lịch sử của mình D.chủ thể chế tạo ra công cụ lao động
MÃ ĐỀ THI: 485