Với vai trò là một người giáo viên phụ trách bộ môn Lịch sử, và là công dân củachế độ xã hội chủ nghĩa, muốn tìm hiểu rõ hơn về việc vận dụng nguyên tắc trên trong công tác giảng dạy, tá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Chí Nguyện
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VÀO CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Chí Nguyện
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT
GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC-LÊNIN VÀO CÔNG TÁC ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỜ ĐẦU 1
-CHƯỜNG 1: NGUYÊN TẦC THỐNG NHẦT GIƯẦ LY LUẦN VẦ THƯC TIÊ N TRỐNG TRIÊT HỐC MẦC – LÊNIN 3
I PHẦM TRU THƯC TIÊ N VẦ PHẦM TRU LY LUẦN 3
1 Phạm trù+ thực tiễ0n 3
1.1 Mộ3t sộ5 qùạn điễ8m vễ: thực tiễ0n cù;ạ cạ<c nhạ+ triễ5t hộc trựớ<c Mạ<c 3
1.2 Qùạn điễ8m cù;ạ triễ5t hộc Mạ<c Lễ3nin vễ: thực tiễ0n 3
1.2.1 Khạ<i niễ3m thực tiễ0n 3
1.2.2 ĐạAc điễ8m cù;ạ thực tiễ0n 4
1.2.3 Cạ<c hì+nh thự<c cớ bạ;n cù;ạ thực tiễ0n 5
2 Phạm trù+ lý< lùạ3n 6
-II NHƯNG YÊU CẦU CỜ BẦN CUẦ NGUYÊN TẦC THỐNG NHẦT GIƯẦ LY LUẦN VẦ THƯC TIÊ N TRỐNG TRIÊT HỐC MẦC LÊNIN 6
-1 Thực tiễ0n lạ+ cớ sớ;, lạ+ độ3ng lực, lạ+ mùc đì<ch vạ+ tiễ3ù chùạ8n cù;ạ lý< lùạ3n; lý< lùạ3n hì+nh thạ+nh, phạ<t triễ8n phạ;i xùạ5t phạ<t tự+ thực tiễ0n, đạ<p ự<ng ýễ3ù cạ:ù thực tiễ0n6 1.1 Thực tiễ0n lạ+ cớ sớ; cù;ạ lý< lùạ3n 7
1.2 Thực tiễ0n lạ+ độ3ng lực cù;ạ lý< lùạ3n 7
1.3 Thực tiễ0n lạ+ mùc đì<ch cù;ạ lý< lùạ3n 7
1.4 Thực tiễ0n lạ+ tiễ3ù chùạ8n chạ3n lý< cù;ạ lý< lùạ3n 8
-2 Thực tiễ0n phạ;i đựớc chì; đạộ bớ;i lý< lùạ3n; ngựớc lại, lý< lùạ3n phạ;i đựớc vạ3n dùng vạ+ộ thực tiễ0n, tiễ5p tùc bộ8 sùng vạ+ phạ<t triễ8n trộng thực tiễ0n 8
-CHƯỜNG 2: VẦN DUNG NGUYÊN TẦC THỐNG NHẦT GIƯẦ LY LUẦN VẦ THƯC TIÊ N TRỐNG CỐNG TẦC GIẦNG DẦY MỐN LICH SƯ Ờ TRƯỜNG PHỐT THỐNG HIÊN NẦY 11
I CỜ SỜ LY LUẦN VẦ THƯC TIÊ N 11
-1 Mộ3t sộ5 vạ5n đễ: lý< lùạ3n vễ: phựớng phạ<p dạý hộc Lich sự; vạ+ độ8i mớ<i phựớng phạ<p dạý hộc Lich sự; 11
1.1 Phựớng phạ<p dạý hộc Lich sự; 11
-1.2 Vại trộ+ vạ+ tạ:m qùạn trộng cù;ạ viễ3c độ8i mớ<i phựớng phạ<p dạý hộc Lich
sự; 12
Trang 4-2 Thực tiễ0n giạ;ng dạý mộ3n Lich sự; phộ8 thộ3ng hiễ3n nạý độ+i hộ;i phạ;i vạ3n dùngngùýễ3n tạUc thộ5ng nhạ5t giựVạ lý< lùạ3n vạ+ thực tiễ0n cù;ạ chù; nghìVạ Mạ<c-Lễ3nin đễ8độ8i mớ<i phựớng phạ<p dạý hộc - 13 -
II NỐI DUNG VẦN DUNG SƯ THỐNG NHẦT GIƯẦ LY LUẦN VẦ THƯC TIÊ N VẦỐĐỐTI MỜI CỐNG TẦC GIẦNG DẦY MỐN LICH SƯ Ờ TRƯỜNG PHỐT THỐNG - 15 -
1 Vạ3n dùng sự thộ5ng nhạ5t giựVạ lý< lùạ3n vạ+ thực tiễ0n trộng độ8i mớ<i phựớng phạ<pgiạ;ng dạý cù;ạ giạ<ộ viễ3n - 15 -
2 Vạ3n dùng sự thộ5ng nhạ5t giựVạ lý< lùạ3n vạ+ thực tiễ0n trộng độ8i mớ<i phựớng tiễ3ndạý hộc - 17 -
3 Vạ3n dùng sự thộ5ng nhạ5t giựVạ lý< lùạ3n vạ+ thực tiễ0n trộng độ8i mớ<i phựớng phạ<ptiễ5p thù cù;ạ hộc sinh - 18 -KÊT LUẦN - 20 -TẦI LIÊU THẦM KHẦỐ - 21 -
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ra đời trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản diễn ra mạnh mẽ, triếthọc Mác – Lê-nin đã thực sự tạo nên bước ngoặc mang tính cách mạng trong lịch sửnhân loại nói chung và lịch sử triết học nói riêng Chủ nghĩa Mác – Lê-nin là “kimchỉ Nam” và là “vũ khí tinh thần” vững chắc của giai cấp công nhân và nhân dânlao động trên toàn thế giới Nhờ có chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ ChíMinh soi đường, dân tộc ta đã giành thắng lợi vẻ vang trong hai cuộc chiến tranhgiành độc lập dân tộc Những tư tưởng ấy, cho đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị.Một trong những nội dung tư tưởng quan trọng của triết học Mác – Lê-nin chính
là nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, mà Đảng và Nhà nước ta đã vàđang vận dụng trên con đường xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có giáo dục
và đào tạo Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong công tácgiáo dục và đào tạo là yêu cầu cần thiết, nhằm đảm bảo xây dựng một nền giáo dụcvững mạnh, đào tạo ra một đội ngũ trí thức và nguồn nhân lực đáp ứng được nhucầu phát triển của đất nước trong thời đại công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Trong những năm qua, công tác giảng dạy ở trường trung học phổ thông nóichung và môn Lịch sử nói riêng đã có những bước tiến đáng kể Việc vận dụngnguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn luôn là một trong những vẫn quantrọng, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, nhằm đáp ứng yêu cầu củathực tiễn trên cơ sở đảm bảo tính khoa học, cung cấp cho học sinh những kiến thứccần thiết để trở thành một công dân có ích cho xã hội
Với vai trò là một người giáo viên phụ trách bộ môn Lịch sử, và là công dân củachế độ xã hội chủ nghĩa, muốn tìm hiểu rõ hơn về việc vận dụng nguyên tắc trên
trong công tác giảng dạy, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác – Lênin vào công tác đổi mới phương pháp giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông” Thông qua đề tài, tác giả
muốn đem đến cái nhìn tổng quan nhất về thực trạng dạy học môn Lịch sử và việcvận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy môn Lịch
sử ở trường phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báo cho bản thân tronghoạt động chuyên môn để trở thành người giáo viên giỏi, góp phần vào sự nghiệpgiáo dục chung của nước nhà
Nội dung đề tài gồm 2 chương chính:
- Chương 1 gồm cơ sở lý luận về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễntrong triết học Mác – Lê-nin
Trang 7- Chương 2 bàn về việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễntrong việc giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông, và một số kết luận, kiếnnghị Do thời gian nghiên cứu và phạm vi kiến thức còn hạn chế nên không tránhkhỏi những thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của mọi người để đề tài được hoànthiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN TRONG TRIẾT HỌC MÁC – LÊ-NIN
1.1 Một số quan điểm về thực tiễn của các nhà triết học trước Mác
Với các nhà triết học theo chủ nghĩa duy tâm, họ coi thực tiễn như là một hoạtđộng tinh thần, sáng tạo ra thế giới con người, chứ không xem thực tiễn là một hoạtđộng vật chất, là hoạt động lịch sử xã hội Heghen, nhà triết học duy tâm Đức cuốithế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX đã có một số tư tưởng hợp lý sâu sắc về thực tiễn, tuynhiên ông chỉ giới hạn thực tiễn ở ý niệm, ở hoạt động tư tưởng và một “suy lýlogic”
Chủ nghĩa duy vật trước mác, mặc dù đã nhìn nhận thực tiễn dưới vai trò là hoạtđộng vật chất, tuy nhiên vẫn mắc phải khuyết điểm là chưa thấy hết vai trò của thựctiễn đối với nhận thức Nhà triết học duy vật Anh, Ph.Bêcơn, người đặt nền móngcho chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII – XVIII, được xem là người đầu tiênthấy được vai trò của thực tiễn Tuy nhiên, ông cùng với nhà triết học Đ.Điđơrô…chỉ đề cao vai trò của thực nghiệm khoa học, chưa đề cập đến vai trò của các hìnhthức khác của thực tiễn đối với nhận thức
L.Phoiơbăc, nhà triết học duy vật Đức thế kỉ XIX, đã đề cập đến thực tiễn, nhưngông chỉ coi lý luận mới là hoạt động đích thực, còn thực tiễn chỉ được ông xem xét
ở khía cạnh biểu hiện là con buôn bẩn thỉu mà thôi
1.2 Quan điểm của triết học Mác- Lênin về thực tiễn
1.2.1 Khái niệm thực tiễn
Khi đánh giá nhận thức về thực tiễn của các nhà triết học duy vật trong lịch sử,C.Mác cho rằng khuyết điểm chủ yếu của quan điểm triết học trước đây là “sự vật,hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhìn nhận dưới hình thức khách thể hay hìnhthức trực quan chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, làthực tiễn” (C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, t.3, tr.9)
C.Mác và Ph.Ăngghen đã tạo nên một bước chuyển biến cách mạng trong triếthọc nói chung và trong lý luận nhận thức nói riêng, với việc đưa phạm trù thực tiễn
Trang 9vào lý luận nhận thức Bằng cách khắc phục những yếu tố sai lầm, kế thừa và pháttriển sáng tạo những yếu tố hợp lý trong những quan niệm về thực tiễn của các nhàtriết học trước đó, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã đưa ra một quanniệm đúng đắn, khoa học về thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức cũng nhưđối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Lênin nhấn mạnh: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứnhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”
Như vậy, thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính
xã hội - lịch sử của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người 1.2.2 Đặc điểm của thực tiễn
Là một phạm trù triết học nền tảng, thực tiễn có những đặc điểm sau:
- Thực tiễn là hoạt động vật chất
Hoạt động con người bao gồm hai hình thức cơ bản là hoạt động vật chất và hoạtđộng tinh thần Trong đó, thực tiễn được xem là hoạt động vật chất, hay nói theothuật ngữ của Mác là hoạt động “cảm tính” của con người Khác với hoạt động tưduy, trong hoạt động vật chất, con người sử dụng các phương tiện, công cụ vật chất,sức mạnh vật chất của mình tác động vào tự nhiên, xã hội để cải tạo, biến đổi chúngphù hợp với nhu cầu của mình Bằng hoạt động thực tiễn, con người làm biến đổibản thân sự vật trong hiện thực, từ đó làm cơ sở để biến đổi hình ảnh của sự vậttrong nhận thức
- Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử, cụ thể
Về nội dung, đối tượng, mục đích cũng như phương thức thực hiện, thực tiễn cótính chất lịch sử - xã hội Mỗi hoạt động của con người đều diễn ra trong một giaiđoạn lịch sử nhất định Thực tiễn cũng có quá trình hình thành, vận động và pháttriển của nó Hoạt động thực tiễn có thể kết thúc hoặc được thay thế bằng một hoạtđộng khác trong lịch sử phát triển, không có hoạt động thực tiễn nào tồn tại vĩnhviễn Trình độ phát triển của thực tiễn cũng nói lên trình độ chinh phục giới tựnhiên, trình độ làm chủ xã hội của con người
- Thực tiễn là hoạt động mang tính xã hội sâu sắc
Thực tiễn là một hoạt động có tính chất cộng đồng, không phải chỉ là hoạt độngcủa một vài cá nhân riêng lẻ, của một nhóm người, mà là hoạt động của đông đảoquần chúng nhân dân trong xã hội Hoạt động thực tiễn của con người phải thôngqua từng cá nhân nhưng không thể tách rời các quan hệ xã hội, được thực hiện trongcộng đồng, do cộng đồng , vì cộng đồng
Trang 10- Thực tiễn là hoạt động mang tính tất yếu, nhưng là tất yếu có ý thức
Bằng hoạt động thực tiễn, trước hết là sản xuất vật chất, con người và xã hội loàingười được cung cấp những nhu cầu thiết yếu để tồn tại và phát triển Hoạt độngthực tiễn là hoạt động bản chất của con người, đặc trưng cho con người Nếu độngvật chỉ hoạt động theo bản năng, nhằm thích nghi một cách thụ động với thế giớibên ngoài, thì con người nhờ vào thực tiễn – như là một hoạt động có ý thức, ý thức
về đối tượng, ý thức về phương pháp và nhất là ý thức về mục đích Mục đích củathực tiễn là cải tạo thế giới để thoả mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của conngười, giúp con người thích nghi một cách có chủ động, tích cực với thế giới và đểlàm chủ thế giới
1.2.3 Các hình thức cơ bản của thực tiễn
Thực tiễn có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố và nhiều dạng hoạt động.Bất kỳ quá trình hoạt động thực tiễn nào cũng gồm các yếu tố như nhu cầu, lợi ích,mục đích phương tiện và kết quả Các yếu tố đó liên hệ với nhau, quy định lẫn nhau
mà nếu thiếu chúng thì hoạt động thực tiễn không thể diễn ra được Thực tiễn biểuhiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong phú, song có ba hình thức cơbản
- Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực
tiễn Đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tácđộng vào giới tự nhiên để tạo ra những của cải và các điều kiện thiết yếu nhằmduy trì sự tồn tại và phát triển của mình và xã hội
- Hoạt động chính trị-xã hội là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chínhtrị xã hội nhằm phát triển và hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làmđịa bàn rộng rãi cho hoạt động sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứngđáng với bản chất con người bằng cách đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
- Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn Đây là hoạt
động được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gần giống, giốnghoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luậtbiến đổi và phát triển của đối tượng nghiên cứu Dạng hoạt động thực tiễn này ngàycàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời
kỳ cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có một chức năng quan trọngkhác nhau, không thể thay thế được cho nhau song giữa chúng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Trong mối quan hệ đó, hoạt động sản xuất
Trang 11vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt độngkhác Ngược lại, hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học có tác độngkìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển.
Đồng thời, trên cơ sở những hình thức cơ bản, những hình thức khác, không cơbản của thực tiễn được hình thành, chúng là các hình thức thực tiễn phát sinh ngaytrong các hình thức cơ bản Đó là mặt thực tiễn của các hoạt động trong một số lĩnhvực như đạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo,
2 Phạm trù lý luận
Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng
Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người,
là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”
Để hình thành lý luận, con người phải thông qua quá trình nhận thức kinhnghiệm Nhận thức kinh nghiệm là quá trình quan sát sự lặp đi lặp lại diễn biến củacác sự vật hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm.Tri thức kinh nghiệm bao gồm tri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinhnghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm tuy là thành tố của tri thức ở trình độ thấpnhưng nó là cơ sở để hình thành lý luận Như vậy, quá trình hình thành lý luận làmột quá trình đi từ thấp đến cao, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từnhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lý luận, từ giả thuyết đến lý thuyết (lý luận)
Lý luận là kết quả của quá trình phát triển cao, là trình độ cao của nhận thức
Lý luận có những cấp độ khác nhau tùy phạm vi phản ánh và vai trò của nó, cóthể phân chia lý luận thành lý luận ngành và lý luận triết học:
- Lý luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển
của một ngành Nó là cơ sở để sáng tạo tri thức cũng như phương pháp luận hoạtđộng của ngành đó, như lý luận văn học, lý luận nghệ thuật…
- Lý luận triết học là hệ thống những quan niệm chung nhất về thế giới và con
người, là thế giới quan và phương pháp luận nhận thức và hoạt động của con người
II NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, con người luôn tác động đến thếgiới khách quan, cải biến giới tự nhiên và xã hội bằng thực tiễn Trong quá trình đó,luôn có sự thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và lý luận:
1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Trang 121.1 Thực tiễn là cơ sở của lý luận
Lý luâ ̣n là kết quả của quá trình khái quát kinh nghiệm từ hoạt đô ̣ng thực tiễn củacon người và nâng chúng lên một trình độ mới Thông qua kết quả của hoạt đô ̣ngthực tiễn, kể cả thành công cũng như thất bại, con người phân tích cấu trúc, tínhchất và các mối quan hê ̣ của các yếu tố, các điều kiê ̣n trong các hình thức thực tiễn
để hình thành lý luâ ̣n Thực tiễn cũng là cơ sở để bổ sung và điều chỉnh các lý luâ ̣n
đã được khái quát Lý luận phải lấy thực tiễn làm cơ sở, nếu đứng ngoài thực tiễn sẽkhông có lý luận khoa học Mă ̣t khác, hoạt đô ̣ng thực tiễn của con người làm nảysinh những vấn đề mới và đề ra những nhiệm vụ mới, đòi hỏi quá trình nhâ ̣n thứcphải tiếp tục giải quyết Từ đó, lý luâ ̣n được bổ sung và ngày càng mở rô ̣ng Chính
vì vâ ̣y, V.I.Lênin nói: “Nhâ ̣n thức lý luâ ̣n phải trình bày khách thể trong tính tất yếucủa nó, trong những quan hê ̣ toàn diê ̣n cuả nó, trong sự vâ ̣n đô ̣ng mâu thuẫn cuả nó
tự nó và vì nó”
1.2 Thực tiễn là động lực của lý luận
Hoạt đô ̣ng của con người không chỉ là nguồn gốc để hoàn thiê ̣n các cá nhân màcòn góp phần hoàn thiê ̣n các mối quan hê ̣ của con người với tự nhiên, với xã hô ̣i.Trong quá trình này, lý luận trở thành phương pháp, định hướng cho hoạt đô ̣ng thựctiễn, đáp ứng được nhu cầu và mang lại lợi ích cho con người Khi nhu cầu conngười được thỏa mãn, càng kích thích cho con người bám sát thực tiễn để khái quátthành lý luâ ̣n Quá trình đó diễn ra không ngừng trong sự tồn tại của con người, làmcho lý luâ ̣n ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn Nhờ vậy, hoạt đô ̣ng củacon người không bị hạn chế trong không gian và thời gian Ngoài ra, hoạt động thựctiễn cũng không ngừng biến đổi và phát sinh các mâu thuẫn, đòi hỏi phải phát triển
lý luận để giải quyết Hoạt động thực tiễn cũng tạo điều kiện để lý luận phát triển,bằng việc tạo ra các phương tiện kĩ thuật hiện đại phục vụ việc nghiên cứu lý luận.Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của mô ̣t ngành khoa họcmới– khoa học lý luâ ̣n
1.3 Thực tiễn là mục đích của lý luận
Lý luâ ̣n trước hết cung cấp những tri thức khái quát về thế giới để đáp ứng nhữngnhu cầu hiểu biết của con người Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở việc cung cấp trithức, mục đích chủ yếu của lý luâ ̣n là nâng cao những hoạt đô ̣ng của con ngườitrước hiê ̣n thực khách quan để đưa lại lợi ích cao hơn, thỏa mãn nhu cầu ngày càngcao của cá nhân và xã hô ̣i Bản thân lý luâ ̣n không thể tạo ra những sản phẩm đểđáp ứng nhu cầu của con người Những sản phẩm đó chỉ được thực hiện trong hoạt
Trang 13đô ̣ng thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất Hoạt đô ̣ng thực tiễn sẽ tác động vào
tự nhiên và xã hội, biến đổi tự nhiên và xã hô ̣i theo mục đích của con người Nhưvậy, mục đích thực chất của lý luận là giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhucầu hoạt đô ̣ng thực tiễn của con người
1.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận
Chân lý là tri thức của con người về thế giới khách quan có nội dung phù hợp vớithế giới đó và đã được kiểm nghiệm thông qua thực tiễn Đó cũng chính là giá trịphương pháp của lý luận đối với hoạt động thực tiễn của con người Do đó mọi lýluận cần phải được thực tiễn kiểm nghiệm Chính vì thế mà C Mác nói : “vấn đề đểtìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt đến chân lý của khách quan khônghoàn toàn không phải vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thựctiễn mà con người phải chứng minh chân lý” Thông qua thực tiễn, những lý luậnđạt đến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tàng tri thức nhân loại, những kết luậnchưa phù hợp thực tiễn thì tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoặc nhận thức lại Giá trịcủa lý luận nhất thiết phải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn Tuy thựctiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận, nhưng không phải mọi thực tiễn đều là tiêuchuẩn của chân lý Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận khi thực tiễn đạt đếnmức toàn vẹn của nó Tính toàn vẹn của thực tiễn là thực tiễn đã trải qua quá trìnhtồn tại, hoạt động, phát triển và chuyển hóa trong một lịch sử lâu dài Đó là chu kỳtất yếu của thực tiễn Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nếu lý luậnkhông khái quát hết các giai đoạn phát triển của thực tiễn thì lý luận có thể mangtính phiến diện, xa rời thực tiễn Do đó, chỉ những lý luận nào phản ánh được tínhtoàn vẹn của thực tiễn thì mới đạt đến chân lý Chính vì vậy mà V.I.Lênin chorằng :“Thực tiễn của con người lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần được in vào ý thứccủa con người bằng những hình tượng logic Những hình tượng này có tính vữngchắc của một thiên khiến, có một tính chất công lý, chính vì sự lặp đi lặp lại hàngnghìn triệu lần ấy”
2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại, lý luận phải được vân dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn
Lý luận đóng vai trò soi đường cho thực tiễn vì lý luận có khả năng định hướngmục tiêu, xác định lực lượng, phương pháp, biện pháp thực hiện Lý luận còn giúpcon người hiểu rõ bản chất, quy luật vận động, xu thế và dự báo được khả năng pháttriển của sự vật, hiện tượng cũng như các mối quan hệ của thực tiễn, dự báo đượcnhững rủi ro đã xảy ra, những hạn chế những thất bại có thể có trong quá trình hoạtđộng Như vậy, lý luận không chỉ tạo ra hiệu quả trong hoạt động của con người mà
Trang 14còn là cơ sở để khắc phục những hạn chế và nâng cao năng lực hoạt động của conngười
Mặt khác, lý luận còn có vai trò giác ngộ mục tiêu, lý tưởng liên kết các cá nhânthành cộng đồng tạo thành sức mạnh vô cùng to lớn của quần chúng trong cải tạo tựnhiên và cải tạo xã hội Chính vì vậy, C Mác đã cho rằng: “Vũ khí của sự phê phán
cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ cóthể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng” Nói
về vai trò của lý luận trong sự nghiệp lãnh đạo của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Lý luận quan trọng đối với Đảng như thế nào? Lênin, người thầy vĩ đại của chúng
ta đã tóm tắt tầm quan trọng của lý luận trong mấy câu như sau: “Không có lý luậncách mạng thì không có phong trào cách mạng” và chỉ có Đảng nào có lý luận tiênphong hướng dẫn thì mới có thể làm tròn được vai trò chiến sĩ tiên phong” (Hồ ChíMinh, Toàn tập, tập 8, tr 495)
Mặc dù lý luận mang tính khái quát cao, song nó còn mang tính lịch sử, cụ thể
Do đó, khi vận dụng lý luận chúng ta còn phân tích mỗi tình hình cụ thể Nếu vậndụng lý luận máy móc, giáo điều, kinh viện thì chẳng những hiểu sai giá trị của lýluận mà còn làm phương hại đến thực tiễn, làm sai lệch sự thống nhất tất yếu giữa
lý luận và thực tiễn
Lý luận hình thành là kết quả của quá trình nhận thức lâu dài và khó khăn củacon người trên cơ sở hoạt động thực tiễn Hoạt động thực tiễn tuy phong phú, đadạng nhưng cũng có tính quy luật của nó Tính quy luật của thực tiễn được kháiquát dưới hình thức lý luận Mục đích của lý luận không chỉ là phương pháp mà cònđịnh hướng cho hoạt động thực tiễn về mục tiêu, biện pháp sử dụng lực lượng, địnhhướng giải quyết các mối quan hệ và định hướng mô hình của hoạt động thực tiễn
Do đó, lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, phục vụ thực tiễn và không ngừngđược bổ sung, phát triển trong thực tiễn Vận dụng lý luận vào hoạt động thực tiễn,trước hết từ lý luận để xây dựng mô hình thực tiễn theo những mục đích khác nhaucủa quá trình hoạt động, dự báo các diễn biến các mối quan hệ, lực lượng tiến hành
và những phát sinh của nó trong quá trình phát triển để phát huy các nhân tố tíchcực, hạn chế những yếu tố tiêu cực nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Lý luận tuy làlogic của thực tiễn, song lý luận có thể lạc hậu với thực tiễn, vì thực tiễn luôn luônvận động và không ngừng biến đổi Vận dụng lý luận vào thực tiễn đòi hỏi chúng taphải bám sát diễn biến của thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, bổ sung những khiếmkhuyết của lý luận, hoặc có thể thay đổi lý luận cho phù hợp với thực tiễn Khi vậndụng lý luận vào thực tiễn, chúng có thể mang lại hiệu quả có thể không, hoặc kếtquả chưa rõ ràng Trong trường hợp đó, giá trị của lý luận phải do thực tiễn quy
Trang 15định Tính năng động của lý luận chính là điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
Lênin nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn lý luận, vì nó có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà cả của tính hiện thực trực tiếp”.
Trang 16CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIỆN NAY
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Một số vấn đề lý luận về phương pháp dạy học Lịch sử và đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử
PPDH bao giờ cũng gắn với việc dạy một tri thức nhất định hoặc một hoạt độngtrí tuệ và thực hành nhất định Bên cạnh đó phương pháp dạy học cũng gắn liền vớimột hoặc nhiều phương tiện dạy học nhất định Vì vậy, mỗi bộ môn với những nộidung và phương tiện dạy học khác nhau sẽ có PPDH đặc trưng của bộ môn đó(PPDH bộ môn)
Đối với bộ môn Lịch sử, do có nhiều nội dung khác nhau về Lịch sử thế giới vàLịch sử Việt Nam nên đã hành thành các phương pháp dạy học đặc trưng của từngnội dung như: PPDH Lịch sử thế giới, PPDH Lịch sử Việt Nam…Ngoài ra, do đặcđiểm nội dung của môn Lịch sử luôn gắn với bản dồ và các quan sát trên thực tế nênPPDH cũng có sự khác biệt khá rõ rệt so với PPDH của các bộ môn khác CácPPDH đặc trưng của môn Lịch sử bao gồm: phương pháp bản đồ, phương phápphân tích số liệu thống kê kinh tế theo lãnh thổ, phương pháp thực địa…
Nhìn chung, phương pháp sử dụng trong giảng dạy môn Lịch sử thường được
phân thành ba nhóm, theo ba nguồn tri thức gồm:
* Phương pháp miêu tả:
+ Khái niệm: Miêu tả là dùng lời văn có thanh sắc, hình ảnh để làm hiện lên chohọc sinh về hình dáng, đặc điểm của sự vật, hiện tượng lịch sử, nhân vật lịch sử.Miêu tả không có chủ đề mà chỉ có đối tượng miêu tả
+ Trường hợp cần miêu tả: sự vật, hiện tượng lịch sử, nhân vật lịch sử
+ Phân loại: