- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời Nhận xét, tổng hợp, đánh giá: Giáo viên nhận xét thái độ làm việc của học sinh; ghi nhận tuyên dương các bạn có câu trả lời[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết:30 - 31
PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên Biến biểu diễn biến cố bằng lời và bằng qui nạp
- Nắm được ý nghĩa xác suất của biến cố, các phép toán trên biến cố
2 Về kỹ năng:
- Xác định được phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên Giải được các bài tập cơ bản trong SGK
- Hình thành các kỹ năng khác
+Làm việc nhóm
+Trình bày vấn đề trước đám đông
+ Tìm hiểu các tài liệu từ internet, thu thập và sử lí thông tin
3 Về thái độ và tư duy:
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập tư duy
- Say sưa, hứng thú học tập , tìm tòi
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, kiên trì, vượt khó
4 Năng lực:
- Phát triển tư duy hàm
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
2 Học sinh: Máy tính và bài tập ở nhà.
III Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: + Tạo sự chú ý cho học sinh để
vào bài mới; cho hs thấy được ứng dụng to lớn
của biến cố và xác suất của biến cố trong thực
tế cuộc sống
+ Tạo tình huống có vấn đề cần
giải quyết
b Nội dung, phương thức tổ chức
* Chuyển giao: Giáo viên chia học sinh thành 4
nhóm, thực hiện yêu cầu của giáo viên: nhóm
1,2 thực hiện nhiệm vụ 1; nhóm 3,4 thực hiện
nhiệm vụ 2
+ Nhiệm vụ 1: Luật mua số đề:
Bạn đặt 1 số tiền, giả sử là x đồng để mua 1 con
số bất kì từ 00 đến 99 Mục đích của người chơi
là làm sao để con số được mua trùng với 2 số
Học sinh hiểu phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu
Trang 2cuối giải đặc biệt do nhà nước phát hành trong ngày hôm đó Nếu số của bạn trùng bạn sẽ được gấp 70 lần tiền đầu tư Nếu không trúng bạn mất số tiền đầu tư ban đầu
Gợi ý:
+ Vì chỉ có 1 số trúng trong 100 số Vậy khả năng trúng sẽ là bao nhiêu phần trăm?
+ Khả năng trượt là bao nhiêu phần trăm
( - mua số đề được coi là 1 phép thử
- việc trúng số hay không trúng số được coi là
1 biến cố; biến cố này có thể xảy ra hoặc không
- Tính được tỉ lệ phần trăm trúng số thì con số
đó là xác suất trúng số đề)
Theo các em, vậy chúng ta có nên mua số đề hay không?
+ Nhiệm vụ 2:Bài toán đếm số cá trong hồ Đây là bài toán hàng ngày của người ngư dân nuôi cá Sau 1 khoảng thời gian nuôi cá họ muốn biết số cá trong hồ hiện là bao nhiêu.Tuy nhiên vấn đề đặt ra là không thể bắt hết cá lên
bờ rồi sau đó đếm thủ công được, sẽ ảnh hưởng khôn tốt đến nó.
Theo e làm thế nào để có thể đếm số cá trong
hồ?
* Thực hiện
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Viết kết quả vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi
Trang 3- HS quan sát các phương án trả lời của các
nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn
về câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương
án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên
dương nhóm có câu trả lời tốt nhất Động viên
các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong
các hoạt động học tiếp theo
* Sản phẩm: Đưa ra phương án giải quyết hai
nhiệm vụ trên
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động hình thành KT1: Định nghĩa
phép thử và không gian mẫu
HĐ1: Định nghĩa phép thử ngẫu nhiên
* Mục tiêu: Học sinh biết được định nghĩa cổ
điển của phép thử và không gian mẫu; lấy được
ví dụ về phép thử trong cuộc sống hàng ngày;
mô tả được không gian mẫu của 1 phép thử
* Phương thức tổ chức
Chuyển giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống
hàng ngày khi thực hiện 1 hành động nào đó
như: làm 1 thí nghiệm, quan sát 1 hiện tượng
hay thực hiện 1 phép đo, được gọi là phép
thử; Khi ta gieo 1 đồng tiền 2 mặt, ta không biết
trước được mặt ghi số hay mặt chữ Đó là phép
thử ngẫu nhiên
CH1: Vậy tổng quát lên phép thử ngẫu nhiên là
gì? ( Gọi hs trả lời)
CH2: Học sinh lấy ví dụ về phép thử Ngẫu
nhiên?
Thực hiện: Học sinh suy nghĩ trả lời câu
hỏi của giáo viên theo cá nhân; Giáo viên theo
dõi, quan sát học sinh, hỗ trợ khi cần
Báo cáo, thảo luận:
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Giáo viên
nhận xét thái độ làm việc của học sinh; ghi nhận
tuyên dương các bạn có câu trả lời chính xác và
động viên những học sinh chưa trả lời được câu
hỏi
* Sản phẩm: Học sinh biết được định nghĩa
phép thử ngẫu nhiên; xác định được phép thử
ngẫu nhiên
I Phép thử, không gian mẫu
1 Phép thử.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà
ta không thể đoán trước được kết quả của nó, mặc dù đã biết tất cả các kết quả có thể xảy ra phép thử đó
Chú ý: Ta chỉ xét các phép thử có
một số hữu hạn kết quả
HĐ2: Định nghĩa không gian mẫu 2 Không gian mẫu.
Trang 4* Mục tiêu: Hs biết được định nghĩa không gian
mẫu; liệt kê được các phần tử của không gian
mẫu liên quan đến 1 phép thử
* Phương thức tổ chức:
Chuyển giao nhiệm vụ:
CH1: Liệt kê các kết quả có thể xảy ra của phép
thử gieo 1 con súc sắc? (HĐ nhóm)
CH2: Từ ví dụ trên, nêu định nghĩa không gian
mẫu?( HĐ cá nhân, phát vấn)
CH3: a) Gieo 1 đồng tiền 2 mặt, đồng chất Mô
tả không gian mẫu? (HĐ nhóm; nhóm 1-2)
b) Gieo 1 đồng tiền 2 lần Mô tả không
gian mẫu? ( nhóm 3-4 làm)
Thực hiện: Học sinh trả lời câu hỏi của
giáo viên, các nhóm suy nghĩ trình bày lời giải
vào bảng phụ
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời
cho các câu hỏi
- HS quan sát các phương án trả lời của các
nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn
về câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Giáo viên
nhận xét thái độ làm việc của học sinh; ghi nhận
tuyên dương các bạn có câu trả lời chính xác và
động viên những học sinh chưa trả lời được câu
hỏi; chốt lại nội dung cần đạt
* Sản phẩm: Học sinh biết được định nghĩa
không gian mẫu, mô tả được không gian mẫu
liên quan đến 1 phép thử
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy
ra của một phép thử được gọi là
không gian mẫu của phép thử và kí
hiệu là W
HĐ2.2: Định nghĩa biến cố
* Mục tiêu: Biết định nghĩa biến cố liên quan
đến phép thử ngẫu nhiên Biết biểu diễn biến cố
bằng lời và bằng qui nạp
* Phương thức tổ chức:
Chuyển giao: GV đưa ra tình huống, yêu
cầu học sinh thực hiện
TH: Gieo 1 đồng tiền 2 lần Đây là phép thử với
không gian mẫu: W S SN N NNS, , S,
Biến cố là 1 khả năng hay 1 tình huống có thể
xảy ra của phép thử Xét khả năng: “kết quả của
2 lần gieo là như nhau” Khả năng này tương
II Biến cố Biến cố là một tập con của không
gian mẫu
Tập Æ được gọi là biến cố không thể Tâp W được gọi là biến cố chắc chắn.
Quy ước
Khi nói cho các biến cố A, B,… Mà không nói gì thêm thì ta hiểu chúng cùng liên quan đến một phép thử
- Ta nói rằng biến cố A xảy ra trong một phép thử nào đó khi và chỉ khi
Trang 5ứng với 1 và chỉ 1 tập con S NNS, của không
gian mẫu Như vậy, A là 1 biến cố
CH1: Xác định các biến cố còn lại của không
gian mẫu?(HĐ nhóm)
Ch2: Nêu định nghĩa biến cố? (HĐ cá nhân)
CH3: Biến cố không là gì? Biến cố chắc chắn là
gì?(HĐ cá nhân)
CH4: Gieo 1 con súc sắc cân đối, đồng chất
Biến cố nào là biến cố không? Biến cố chắc
chắn?
A: “Con súc sắc xuất hiện mặt 7 chấm”
B: “Con súc sắc xuất hiện mặt không vượt quá
6 chấm”
Thực hiện: Học sinh trả lời câu hỏi của
giáo viên, các nhóm suy nghĩ trình bày lời giải
vào bảng phụ
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời
cho các câu hỏi
- HS quan sát các phương án trả lời của các
nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn
về câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép
* Sản phẩm:
Định nghĩa biến cố: Biến cố là 1 tập con của
không gian mẫu
Kí hiệu: A, B, C,
- Khi nói đến biến cố A, B mà không nói gì
thêm thì ta hiểu biến cố đó liên quan đến 1 phép
thử
- Tập Ø được gọi là biến cố không thể ( gọi tắt
là biến cố không); tập W được gọi là biến cố
chắc chắn
kết quả của phép thử đó là một phần
tử của A (thuận lợi cho A)
HĐ2.3: Phép toán trên các biến cố
* Mục tiêu: Học sinh biết được phép toán trên
các biến cố, biết biến cố đối của 1 biến cố liên
quan đến 1 phép thử
* Phương thức tổ chức:
Chuyển giao, thực hiện:
H1: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và nêu
phép toán trên các biến cố (HĐ cá nhân)
H2: Biến cố đối là gì? (Phát vấn)
H3: Gieo 1 con súc sắc cân đối, đồng chất Xét
biến cố B: “xuất hiện mặt chẵn chấm” Xác
III Phép toán trên các biến cố
1 Biến cố đối
- Giả sử A là biến cố liên quan đến 1 phép thử Tập W\ A được gọi là biến
cố đối của biến cố A
- Kí hiệu là A
2 Giao, hợp của hai biến cố
Giả sử A và B là 2 biến cố liên quan đến 1 phép thử Ta có các định nghĩa sau:
Trang 6định biến cố đối của biến cố B? (HĐ cá nhân)
H4: Nêu định nghĩa giao, hợp của hai biến cố
liên quan đến 1 phép thử? Hai biến cố xung
khắc?
H5: GV yêu cầu học sinh xem bảng kí hiệu và
ngôn ngữ biến cố trong bảng - sgk
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời
cho các câu hỏi
- HS quan sát các phương án trả lời của các
nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn
về câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Giáo viên
nhận xét thái độ làm việc của học sinh; ghi nhận
tuyên dương các bạn có câu trả lời chính xác và
động viên những học sinh chưa trả lời được câu
hỏi; chốt lại nội dung cần đạt
* Sản phẩm: - Học sinh biết được phép toán
trên các biến cố, trả lời được các câu hỏi của
GV và làm được ví dụ áp dụng
+ Tập AB được gọi là hợp của hai biến cố A và B
+ Tập AB đgl giao của hai biến cố
A và B + Nếu ABÆ thì ta nói A và B xung khắc
* chú ý: Biến cố AB còn được viết
là A.B
Ví dụ áp dụng: Gieo 1 đồng tiền 3 lần với các biến cố:
A: “Lần đầu xuất hiện mặt sấp” B: “Mặt sấp xảy ra đúng 1 lần”
C: “Mặt ngửa xảy ra ít nhất 1 lần” a) Xác định AB B; C
b) xác định biến cố đối của biến cố C
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học và
giúp học sinh rèn luyện kĩ năng xác định không
gian mẫu, biến cố và các phép toán của biến cố
* Phương thức tổ chức
Chuyển giao, thực hiện: học sinh nhận
phiếu trắc nghiệm và hoạt động cá nhân
Bài 1 (xem SGK trang 63)
Bài 2: (SGK trang 63)
a) Kết quả của ba lần gieo là một dãy có thứ tự các kết quả của từng lần gieo Do đó:
, , , , , , ,
SSS SSN SNN SNS NSS NSN NNS NNN
b)ASSS SSN SNS SNN, , ,
W
, ,
, ,
\
NNN NNS SNN NSN C
NSS SSN SNS SSS
a) Không gian mẫu là kết quả của hai hành động (hai lần gieo) Do đó:
i j, |1 ,i j 6
Trang 7Bài 3: (SGK trang 63)
Bài 4: (SGK trang 63)
Báo cáo, thảo luận
+ Giáo viên yêu cầu một học sinh bất kì báo cáo
kết quả, gọi các học sinh khác nhận xét
+ Thông qua hoạt động báo cáo thảo luận giáo
viên đưa ra những nhận xét, phân tích đánh giá
những sai lầm của học sinh mắc phải trong quá
trình thực hiện
+ Giáo viên tổng hợp lại kết quả, khắc sâu kiến
thức, nêu ra những dạng sai lầm thường gặp
trong quá trình hoạt động vận dụng kiến thức
vào bài tập của học sinh
+ Nhận xét về thái độ cũng như tinh thần học
tập của học sinh
* Sản phẩm: Phiếu trả lời trắc nghiệm của học
sinh
b) A là biến cố: “Lần gieo đầu xuất hiện mặt 6 chấm”;
B là biến cố: “Tổng số chấm trong hai lần gieo là 8’;
C là biến cố: “kết quả của hai lần gieo là như nhau”
Mỗi lần rút thẻ là một chập 2 của 4 Như vậy số cách rút thẻ là :
2
C (cách) a) Không gian mẫu là
1, 2 ; 1,3 ; 1, 4 ; 2,3 ;
2, 4 ; 3, 4
1,3 ; 2, 4
A
1, 2 ; 1, 4 ; 2,3 ; 2, 4 ; 3, 4
B
b) D là biến cố: “Cả hai người đều
bắn trượt” Như vậy, D A 1 A2=A
Hiển nhiên B C Æ, nên B
và C xung khắc
Hoạt động 4: Vận dụng , tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: giúp học sinh vận dụng kiến thức
xác xuất trong toán học để giải bài tập liên môn
* Phương thức hoạt động:
Chuyển giao, thực hiện:
GV: Chép bài tập lên bảng, chia nhóm yêu cầu
học sinh vận dụng kiến thức vật lý và kiến thức
xác suất để giải bài toán sau:
Bài toán:
Cho mạch điện như gồm 4 linh kiện; trong
đó xác suất hỏng của từng linh kiện trong 1
khoảng thời gian nào đó tương ứng là 0,2;
0,1; 0,05 và 0,02 Tìm xác suất để mạng hoạt
động tốt trong khoảng thời gian đó, với giả
thiết là các linh kiện hoạt động độc lập với
nhau và các dây luôn tốt
Trang 8HS: Nghe hiểu nhiệm vụ, trình bày lời giải vào
bảng phụ
Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu
trả lời cho các câu hỏi
- HS quan sát các phương án trả lời của
các nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để
hiểu hơn về câu trả lời
Nhận xét, tổng hợp, đánh giá: Giáo viên
nhận xét thái độ làm việc của học sinh; ghi nhận
tuyên dương các bạn có câu trả lời chính xác và
động viên những học sinh chưa trả lời được câu
hỏi; chốt lại nội dung cần đạt
Sản phẩm: Lời giải của học sinh
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
NGƯỜI DUYỆT
Nguyễn Thành Chung
Tam Điệp, ngày tháng năm 2018
NGƯỜI SOẠN
Ngô Thị Thu Hiền