1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận tình hình phát triển kinh tế của nhật bản giai đoạn 1951 1972

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Tình Hình Phát Triển Kinh Tế Của Nhật Bản Giai Đoạn 1951 1972
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 230,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vốn sản xuất:Vốn sản xuất hay vốn tư bản là giá trị và tài sản trực tiếp tham gia sảnxuất và dịch vụ trong nền kinh tế• Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là giá trị các nguồn lực được sử dụng tro

Trang 1

MỤC LỤC ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN Error! Bookmark not defined.

A.LỜI MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 3

I Cơ sở lý luận 3

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế 3

1.1 Tăng trưởng kinh tế 3

1.2 Những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 3

1.3 Phát triển kinh tế 4

1.4 Những chỉ tiêu phát triển kinh tế 5

1.5 Phát triển bền vững 5

1.6 Các mô hình tăng trưởng kinh tế 5

2 Nguồn lực phát triển kinh tế 5

2.1 Khái niệm 5

2.2 Các nguồn lực phát triển kinh tế 5

3 An sinh xã hội 7

3.1 Khái niệm 7

3.2 Bản chất của an sinh xã hội 7

3.3 Chính sách bảo đảm an sinh xã hội 8

3.3 Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội 8

3.4 Những giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội 8

4 Cán cân thương mại 9

4.1 Khái niệm 9

4.2 Các trạng thái của cán cân thương mại 9

4.3 Vai trò của cán cân thương mại 9

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại 9

4.5 Nguyên nhân thâm hụt cán cân thương mại 10

4.6 Tác động của cán cân thương mại thặng dư 10

II Thực Trạng- Kinh tế Nhật Bản 10

1 Tăng trưởng kinh tế 10

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản cao giai đoạn 1951 – 1973: 10

Trang 2

1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế 11

1.3 Cơ cấu ngành 11

2 Nguồn lực phát triển kinh tế của Nhật Bản 13

2.1 Lao động 13

2.2 Vốn 15

2.3 Tài nguyên 17

2.4 Khoa học công nghệ 17

3 An sinh xã hội 18

3.1 Tổng quan về an sinh xã hội ở Nhật Bản 18

3.2 Chi phí cho an sinh xã hội giai đoạn năm 1952-1973 19

3.3 Những đặc điểm nổi bật trong hệ thống an sinh xã hội của Nhật Bản 19

4 Cán cân thương mại 22

4.1 Thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu 22

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại 23

III/ Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26

1 Con người và Văn hóa 26

2 Kinh tế 26

3 Chính trị 27

C KẾT LUẬN 27

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

E PHỤ LỤC 28

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng mà bất kìquốc gia nào cũng muốn đạt đến Tuy nhiên, mỗi quốc gia, không hoàn toàn giống nhau vềnhững điều kiện để phát triển Có những quốc gia rất được ưu ái, có nhiều thuận lợi đểphát triển, đặc biệt là về mặt tự nhiên, họ có nguồn tài nguyên phong phú, tạo bước đẩyđưa nền kinh tế phát triển cao Bên cạnh đó cũng có rất nhiều những quốc gia được xếpvào danh sách những nước nghèo tài nguyên, mà Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,…lànhững ví dụ điển hình

Như chúng ta biết, thực tế hiện nay đã cho thấy những sự thật rất trái ngược nhau, ởmột nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước thì lại có nền kinh tế chưa thật sựphát triển như những gì mong đợi, nói một cách thẳng thắn hơn, họ vẫn còn trong tình trạngkém phát triển Nhưng những gì mà bạn nhìn thấy ở Nhật Bản lại là một khác biệt lớn Họ cómột nền kinh tế phát triển cao, nằm trong nhóm những con rồng châu á, GDP bình quân đầungười cao,…Vậy, họ làm như thế nào để có được những thành công như ngày hôm nay? Họ

có những động thái gì trong tăng trường và phát triển kinh tế và an sinh xã hội? Chiến lượcphát triển ngoại thương của họ là gì? Đi tìm lời giải cho những bài toán trên, nhóm chúng em

đã chọn đề tài: “Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1951-1972” để thấy đượcnhững điểm nổi bật trong kinh tế và lý do tại sao họ phát triển như vậy với mục đích cuốicùng là rút ra bài học kinh nghiệp sâu sắc dối với đất nước Việt Nam

B NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trang 4

•Chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng hàng hoá dịch vụ sản xuất ra: GDP, GNP, NNP,

Khái niệm: GNP là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo

ra trong một thời kỳ nhất định (thường tính trong một năm) GNP phản ánh tiềm năng tiêudùng và tiết kiệm của nền kinh tế

c NNP (Net National Product )

Khái niệm: NNP là phần thu nhập thuần túy, phản ánh phần giá trị thực sự mới được tạo ratrong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

d NI (National Income )

Khái niệm: NI là thu nhập quốc dân từ những yếu tố sản xuất đầu vào và khả năng quản lýtrong nền kinh tế

e DI (National Disposable Income )

Khái niệm: Thu nhập quốc dân sử dụng là tổng giá trị các khoản thu nhập mà các hộ giađình có thể chi tiêu và để dành tiết kiệm trong một thời kỳ nhất định

1.3 Phát triển kinh tế

thời kỳ nhất định trong đó bao gồm sự tăng lên về quy mô, khối lượng hàng hoá dịch vụ

và sự tiến bộ cơ bản trong cơ cấu kinh tế-xã hội

Bản chất của phát triển kinh tế chính là quá trình thay đổi về lượng diễn ra đồng thời với quá trình thay đổi về chất của nền kinh tế

Trang 5

1.4 Những chỉ tiêu phát triển kinh tế

a Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về lượng của một nền kinh tế.

a Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về cơ cấu của một nền kinh tế: Cơ cấu ngành:

NN-CN-DV, cơ cấu tái sản xuất nền kinh tế: Tích luỹ-Tiêu dung, cơ cấu mở: Xuất khẩu-Nhậpkhẩu, cơ cấu vùng lãnh thổ: khu vực thành thị-nông thôn,7 vùng lãnh thổ

c Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về xã hội: Tuổi thọ bình quân, trình độ học vấn, tốc

độ tăng dân số tự nhiên, tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1t, dưới 5t, tỷ lệ trẻ em suy sinh dưỡng

1.5 Phát triển bền vững

a Khái niệm:Phát triển bền vững chính là sự phát triển trong một thời gian dài, ổn định dựa

trên 3 vấn đề : kinh tế, xã hội, môi trường

1.6 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar

3 Mô hình 2 Khu vực Arthur-Lewis

4 Mô hình 2 khu vực Tân cổ điển

5 Mô hình 2 khu vực Harry Oshima

6 Lý thuyết tăng trưởng nộị sinh

2 Nguồn lực phát triển kinh tế

2.1 Khái niệm

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sảnquốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

2.2 Các nguồn lực phát triển kinh tế

a) Nguồn vốn

Trang 6

• Vốn sản xuất:Vốn sản xuất (hay vốn tư bản) là giá trị và tài sản trực tiếp tham gia sảnxuất và dịch vụ trong nền kinh tế

• Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là giá trị các nguồn lực được sử dụng trong quá trình đầu tư hay giá trị của tài sản được hình thành từ hoạt động đầu tư

• Tổng đầu tư (I): Là tổng giá trị xây lắp, thiết bị và các chi phí xây dựng cơ bản khác được thực hiện trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

Vai trò chung của vốn:

Trong mô hình Harrod – Domar

- Hệ số ICOR (k) cho thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng đầu ra của nền kinh tế với tổng sốvốn tư bản đầu tư

-Đầu tư được coi là yếu tố và là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế

Qua mô hình AD-AS

-Vốn đầu tư tác động lên AD

-Vốn sản xuấ tác động lên AS

- Tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất lên tăng trưởng kinh tế là một quá trình liên tụckhông tách rời

b) Lao động: Nguồn lao động là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động, theo

quy định của luật pháp, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động thực tếđang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

Vai trò: Là nguồn lực sản xuất chính không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế, là bộ

phận của dân số, thu hưởng lợi ích của quá trình phát triển

Thị trường lao động ở các nước đang phát triển:

Khu vực thành thị chính thức Khu vực thành thị không

chính thức

Khu vực nông thôn

Trang 7

Mức tiền lương W1 cao hơn giá cả Lao động có chuyên môn Trình độ lao động thấp,Trình độ lao động cao thấp, mức lương thấp nhưng đại bộ phận chưa qua đàoThị trường dư cung lao động lao động dễ tìm việc làm do tạo

Tồn tại thất nghiệp hữu hình không có rào cản gia nhập Phụ thuộc vào thời vụ

Mức lương W2 cao hơn ở W2 rất thấpkhu vực nông thôn Tồn tại số lượng lớn laoThị trường lao động cạnh động thất nghiệp vô hìnhtranh hoàn hảo

c) Tài nguyên thiên nghiên: Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn lực của tự nhiên,

bao gồm đất đai, không khí, nước, các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất…

Vai trò: Con người có thể khai thác và sử dụng những ích lợi do tài nguyên thiên

nhiên ban tặng để thỏa mãn những nhu cầu đa dạng của mình

d) Khoa học kỹ thuật: là tổng hợp toàn bộ những hoạt động có tính sáng tạo và hệ thống

giúp phát triển được những kiến thức liên quan đến tự nhiên và xã hội của con người, mục đích

để sử dụng những kiến thức và hiểu rõ sáng tạo là gì để biết cách sáng tạo để tạo ra những ứngdụng mới

Vai trò: Khoa học - công nghệ góp phần mở rộng khả năng phát hiện và khai thác

có hiệu quả các nguồn lực, sản phẩm khoa học - công nghệ đóng góp trực tiếp vào GDP,đồng thời quyết định tăng trưởng trong dài hạn và chất lượng tăng trưởng, tạo điều kiệnchuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu

3 An sinh xã hội 3.1 Khái niệm

Theo nghĩa rộng: an sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện các quyền để con ngườiđược an bình, bảo đảm an ninh, an toàn trong xã hội

Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện thiết yếukhác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập vì lý

do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hay mất việc làm

3.2 Bản chất của an sinh xã hội

Bản chất của an sinh xã hội là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất

cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi

ro khác

7

Trang 8

3.3 Chính sách bảo đảm an sinh xã hội

Chính sách bảo đảm an sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhànước (bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội ) và sự hỗ trợ của tổ chức hay tư nhân (các chế độkhông theo luật định) nhằm giảm mức độ nghèo đói và tổn thương, nâng cao năng lực tựbảo vệ của người dân và cộng đồng

3.3 Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội

Theo quan điểm phổ biến của các tổ chức quốc tế, thì một hệ thống an sinh xã hộiphải có tối thiểu 3 hợp phần cơ bản gồm:

Thứ nhất, những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro Đây là tầng trên cùngcủa hệ thống an sinh xã hội

Thứ hai, những chính sách, chương trình giảm thiểu rủi ro Đây là tầng thứ hai, gồmcác chiến lược giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống an sinh xã hội, có vai trò đặc biệtquan trọng

Thứ ba, những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro, bao gồm các chính sách,chương trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội

Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5 trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội;2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội

3.4 Những giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội

Thứ nhất, thống nhất và từng bước nâng cao mức độ an sinh xã hội trong toàn xã hội.

Thứ hai, ưu tiên phát triển sự nghiệp an sinh xã hội nông thôn và cho người lao động ngoài khu vực nhà nước.

Thứ ba, xây dựng hệ thống bảo hiểm hưu trí nhiều tầng và nhiều trụ cột

Thứ tư, cải cách đồng bộ, giải quyết các vấn đề bức xúc về y tế

Thứ năm, tiếp tục thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững

Thứ sáu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của an sinh xã hội đối với sự phát triển bền vững đất nước

Thứ bảy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về an sinh xã hội một cách đồng bộ, đồng thời quyết liệt đưa các văn bản pháp luật vào cuộc sống

Trang 9

Thứ tám, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

4 Cán cân thương mại 4.1 Khái niệm

Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốctế

4.2 Các trạng thái của cán cân thương mại

- Khi mức chênh lệch của xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 0 thì cán cân thương mại thặng dư

- Khi mức chênh lệch của xuất khẩu và nhập khẩu nhỏ hơn 0 thì cán cân thương mại thâm hụt

- Khi mức chênh lệch bằng nhau thì cán cân thương mại cân bằng

4.3 Vai trò của cán cân thương mại

Thứ nhất, cán cân thương mại là yếu tố giúp các quốc gia nhìn ra được những thay

đổi trong việc xuất nhập khẩu và thấy được mức độ chênh lệch trong các thời gian cụ thể

Thứ hai, xác định được nhu cầu tiền tệ của một quốc gia

Thứ ba, ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia

Thứ tư, thể hiện mức đầu tư, thu nhập và tiết kiệm của một quốc gia

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại

- Nhập khẩu: Nhập khẩu là yếu tố đầu tiên quết định đến cán cân thương mại.

- Xuất khẩu: Xuất khẩu cũng là một yếu tố tác động đến cán cân thương mại Nhưng xuất

khẩu chủ yếu phụ thuộc vào tình hình của các quốc gia khác

- Tỉ giá đối hoái: Đây chính là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến giá tương đối

giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế

- Thu nhập: Mức thu nhập của người tiêu dùng trong nước và người tiêu dùng nước ngoài

đều ảnh hưởng đến cán cân thương mại

9

Trang 10

- Tỷ lệ trao đổi: Tỷ lệ trao đổi là yếu tố biểu hiện giá mà một nước có thể chấp nhận trả

cho hàng hóa nhập khẩu với giá xuất khẩu của nước đó

-Các chính sách thương mại và phát triển kinh tế: Các chính sách thuế, bảo hộ hàng hóa

trong nước sẽ ảnh hưởng mạnh đến cán cân thương mại

4.5 Nguyên nhân thâm hụt cán cân thương mại

Do lạm phát tăng cao, do chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư, do thâm hụt ngân

sách, do chính sách giảm thuế nhập khẩu, do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

4.6 Tác động của cán cân thương mại thặng dư

Cán cân thương mại thặng dư (Thặng dư thương mại) có thể tạo ra việc làm và tăng

trưởng kinh tế, nhưng cũng có thể dẫn đến giá cả và lãi suất cao hơn trong một nền kinh tế

Trong một số trường hợp, thặng dư thương mại giúp củng cố tiền tệ của quốc gia so với

các loại tiền tệ khác, gây ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái

II Thực Trạng- Kinh tế Nhật Bản 1 Tăng trưởng kinh tế

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản cao giai đoạn 1951 – 1973:

Giai đoạn 1951-1973 được coi là giai đoạn phát triển thần kỳ của Nhật Bản Đây là

thời kỳ mà nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng rất cao GDP thực tế theo giá so

sánh hàng năm (năm gốc là 1965) của Nhật Bản trong thời kỳ này hầu hết đều có tốc độ

tăng lên tới hai chữ số

Biểu đồ 1: tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản

Tốc độ tăng GDP bình quân của Nhật

Bản(đơn vị: %)

18.8

13.1 10

0

%

Trang 11

Tốc độ tăng GDP bình quân những năm 1950-1954 của Nhật Bản là cao nhất thời kỳ với 18,8% Năm 1950, GDP của Nhật Bản mới đạt 20 tỷ USD bằng 1/17 GDP của Mỹ, nhỏ hơn GDP của bất kỳ một nước phương Tây nào Năm 1968, vượt qua các nước Tây Âu, đứng sau Mỹ với 183 tỷ USD Từ năm 1970 đến 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác Năm 1973, đạt 402 tỷ USD, nếu so với 1950 đã tăng lên 20 lần, khoảng cách so với Mỹ đã thu hẹp lại còn 1/3 và trở thành cuờ̛ng quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tưbản sau Mỹ.

1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế

Mô hình Nhật Bản áp dụng ở giai đoạn này là mô hình tăng trưởng theo giai đoạncủa Rostow Giai đoạn 1951-1973 có thể được coi là giai đoạn cất cánh Ở giai đoạn này,khoa học kĩ thuật tạo ra động lực mạnh hơn trong sản xuất, đặc biệt trong công nghiệp vànông nghiệp Công nghiệp phát triển, tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.Nông nghiệpđược cơ giới hoá cao, khối lượng lớn lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang côngnghiệp và dịch vụ Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh mẽ

nữ Lao động nông nghiệp giảm từ 14,5 triệu năm 1960 xuống còn 8,9 triệu năm 1969.Tổng giá trị sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp năm 1969 là 9 tỷ USD Giai đoạn 1967 –

1969, sản lượng lương thực đủ cung cấp hơn 80% nhu cầu trong nước, chăn nuôi đóng góp2/3 nhu cầu thịt, sữa; đánh cá sau Pêru 86 kg/người/năm

Nhìn chung, thời kì này, nhờ áp dụng máy móc và khoa học- kĩ thuật ngành nôngnghiệp đã có những cải tiến và phục hồi đáng kể ngay sau những thiệt hại do chiến tranhgây ra

b Công nhiệp

11

Trang 12

Sự phát triển nhanh chóng các ngành công nghiẹp̂ chế tạo Tốc độ phát triển côngnghiệp trung bình giai đoạn 1960 – 1969 là 13,5%, giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng 14lần từ năm 1950 đến năm 1969: từ 4,1 tỷ USD lên 56,4 USD Trong đó các ngành côngnghiệp nặng và hóa chất chiếm tới 57% trong tổng sản lượng của công nghiệp chế tạo (năm1970), cao hơn phần tương ứng ở Tây Đức hoặc ở Mỹ Năm 1969 Nhật Bản trở thành nướcdẫn đầu trong các nước tư bản về số lượng tàu biển, xe máy, máy khâu, máy ảnh, tivi và đứngthứ hai về sản lượng thép, ô tô, xi măng, hóa chất, hàng dệt

Một số ngành công nghiệp then chốt đã tăng lên với nhịp độ rất nhanh Mặc dù NhậtBản hầu như không có mỏ dầu nhưng đã đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biếndầu thô Riêng năm 1971 đã nhập tới 186 triệu tấn dầu thô; công nghiệp sản xuất thép năm

1950 là 4,8 triệu tấn, đến năm 1973 là 117 triệu tấn

Năm 1960, công nghiệp ô tô Nhật Bản còn đứng hàng thứ sáu trong thế giới tư bản,đến năm 1967 vươn lên hàng thứ hai sau Mỹ Năm 1968, Nhật Bản sản xuất được 2 triệu ô

tô Công nghiệp đóng tàu đến những năm 70 chiếm trên 50% tổng số tàu biển và có sáutrong mười nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới tư bản Về xuất khẩu, Nhật Bản đẩy mạnhxuất khẩu hàng tiêu dùng lâu bền và chuyển sang xuất khẩu máy móc như ô tô, thiết bịđiện tử cao cấp như máy tính

Sự phát triển nhanh của một số ngành kinh tế đã làm thay đổi nhanh cơ cấu ngànhsản xuất của Nhật Bản Tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm đi đáng kể, thayvào đó là sự tăng trưởng trong ngành công nghiệp, dịch vụ

c Dịch vụ

Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học-kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sựphát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế Tính đến năm 1968, Nhật Bản đã muabằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USD Khoa học-kĩ thuật và công nghệ Nhật Bảnchủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng, đạt được nhiều thành tựu lớn

Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật Nhật Bản đẩy mạnh nghiên cứu vàứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất và phát triển các ngành côngnghệ cao Đổi mới tài sản cố định, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, làm thay đổi cơ cấucác nghành kinh tế, thúc đẩy quá trình phân công chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, làmthay đổi hình thức và phương pháp tổ chức quản lí kinh tế

Ngoài các sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới (như tivi, tủ lạnh, ô tô ), Nhật Bảnxây dựng các công trình thế kỉ như đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối hai đảo Hônsu vàHốccaiđô, cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư Vì điều kiện tự nhiên

12

Trang 13

ở nước Nhật với khoảng cách hẹp nên Nhật Bản chú trọng đến đường sắt và đường thuỷ, hệthống đường cao tốc được xây dựng, dịch vụ đường sắt với giá rẻ và ưu việt hơn so với Châu

Âu và Mỹ

Giao thông vận tải, nhất là phương tiện vận chuyển tăng nhanh Đến đầu thập kỷ 70, NhậtBản đứng đầu các nước tư bản về vận tải đường biển

Ngoại thương được coi là nhịp thở của nền kinh tế Nhật Bản Từ năm 1950 đến năm

1971 kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần từ 1,7 tỷ USD lên 43,6 tỷ USD Bên cạnh đó, xuấtkhẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần

Nhìn chung, ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành của Nhật Bản,giúp Nhật Bản có chỗ đứng ấn tượng trên thế giới trong thời kì này

Cùng với những thành tựu đạt được trong các lĩnh vực kinh tế, vào năm 1968, NhậtBản được đánh giá là cường quốc kinh tế, đứng thứ hai trong hệ thống tư bản chủ nghĩa sau

Mỹ và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, đó là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Vị trí NhậtBản trên trường quốc tế được nâng cao dần

2 Nguồn lực phát triển kinh tế của Nhật Bản

80,000,000 60,000,000 40,000,000 20,000,000

0

Biểu đồ dân số Nhật Bản 1952-1973

Trang 14

13

Trang 15

Nhật Bản là một nước đông dân, và dân số Nhật Bản đang có xu hướng già hóa, tình

trạng lão hóa dân số đã thực sự trở thành vấn đề nghiêm trọng tại Nhật Bản)

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng dân số (%) của Nhật Bản (1952-1973)

Tốc độ tăng dân số (%) của Nhật Bản 1952-1973

0

Tốc độ tăng dân số của Nhật Bản 1952-1973

Nguồn: danso.org

Từ năm 1952-1960, tốc độ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm từ 1,59% xuống còn

0,96% do hậu quả của chiến tranh Từ năm 1960-1973, tốc độ gia tăng dân số của Nhật

Bản tăng dần trở lại lên đến 1,46% trong năm 1973

Sau chiến tranh, một lực lượng lớn người rút ra từ các thuộc địa của Nhật Bản về

giải ngũ, rút ra từ quân đội Nguồn cung cấp lao động lúc này là quá dư thừa và họ sẵn

sàng làm việc với đồng lương rẻ mạt Theo quan điểm của Các Mác thì lao động tạo ra giá

trị thặng dư và có khả năng tích lũy tư bản

Theo số liệu thống kê, năm 1953, Nhật Bản có 39.130.000 người lao động, năm 1975

có 52.230.000 người lao động Sau chiến tranh, một trong những hậu quả nặng nề mà Nhật

Bản phải gánh chịu đó là 13 triệu người thất nghiệp Tuy nhiên, trong giai đoạn 1952-1973,

nhờ sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm dần, các

công ty, doanh nghiệp phát triển khiến số lao động có việc làm ngày càng tăng

2.1.2 Về chất lượng

Phần lớn lao động ở Nhật Bản có trình độ giáo dục cao và được đào tạo về kỹ năng

lao động

Chế độ giáo dục ở Nhật Bản khá phát triển và hoàn thiện Kế thừa nền giáo dục ở thời

kỳ trước, từ Thế Chiến 2, Nhật Bản đã phổ cập giáo dục 9 năm Trên cơ sở trình độ chung văn

hóa khá cao đó, người Nhật Bản rất chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, có

Ngày đăng: 06/01/2022, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4. Bảng: Phân bố tài nguyên Nhật Bản - Tiểu luận tình hình phát triển kinh tế của nhật bản giai đoạn 1951 1972
2.4. Bảng: Phân bố tài nguyên Nhật Bản (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w