1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TÍN DỤNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, QUA THỰC TIỄN TẠI ĐÀ NẴNG

40 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 102,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về pháp luật tín dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngânhàng Thương mại...5 1.2.1 Cơ sở kinh tế xã hội và yêu cầu điều chỉnh của pháp luật vớihoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân h

Trang 1

Chuyênngành:LuậtKinhtế Mã

số: 838 01 07

TÓMTẮT LUẬNVĂNTHẠCSĨLUẬTHỌC

THỪATHIÊNHUẾ,năm2018

Trang 2

Vàol ú c g i ờ n g à y t h á n g năm

Trang 3

PHẦNMỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủaviệcnghiêncứuđềtài 1

2 Tìnhhìnhnghiêncứuđềtài 2

3 Mụcđíchvànhiệmvụnghiêncứu 3

4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 3

5 Phươngphápluậnvàphươngphápnghiêncứu 4

6 Ýnghĩalýluậnvàthựctiễncủaluậnvăn 4

7 Kếtcấucủaluậnvăn 4

Chương 1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬTĐIỀU CHỈNH VỀ TÍN DỤNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠICÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1KháiquátvềtíndụngchovaytiêudùngtạicácNgânhàng Thươngmại 5

1.1.1Kháiniệmvàđặcđiểmvềtíndụngchovaytiêudùng 5

1.1.2 Nguyêntắcchovaytiêudùng 5

1.1.3 Cácloạitíndụngchovaytiêudùng 5

1.2 Khái quát về pháp luật tín dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngânhàng Thương mại 5

1.2.1 Cơ sở kinh tế xã hội và yêu cầu điều chỉnh của pháp luật vớihoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại 5

1.2.2 Quyđịnhcủaphápluậtvềtíndụngchovaytiêudùngcủa NgânhàngThươngmại 6

1.2.2.1 Quy định về chủ thể tham gia trong hoạt động cho vay tiêudùng 6

1.2.2.2 Quy định của pháp luật về điều chỉnh hợp đồng tín dụngtrong hoạt động cho vay tiêu dùng 7

1.2.2.3 Quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt độngcho vay 9

1.2.2.4.Tranh chấpvàxửlýtranhchấptronghợpđồngtíndụngchovaytiêudùng .9

Kếtluậnchương1 10

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNGP H Á P L U Ậ T V À T H Ự C T I Ễ N THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠICÁCNGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠITRÊNĐ Ị A BÀNTHÀNHPHỐĐÀ NẴNG 11

Trang 4

2.1 ThựctrạngquyđịnhphápluậtvềchovaytiêudùngtạicácNgânhàng Thương mại 112.1.1 Quy định của pháp luật về chủ thể tham gia hoạt động tíndụngcho vay tiêu dùng 112.1.2 Quy định của pháp luật về điều chỉnh hợp đồng tín dụng

tronghoạtđộngchovaytiêudùng 112.1.3 Quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảmtrong hoạt

độngcho vay của ngân hàng thương mại 122.1.4 Quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng qua hoạt động xét xửtại Tòa án 122.2 Đánh giá những thành tựu và hạn chế của pháp luật về

hoạtđ ộ n g tíndụngchovaytiêudùnghiệnnay 142.2.1 Những thành tựu cơ bản của pháp luật về hoạt động tín

dụngchovaytiêudùnghiệnnay 142.2.2 Những điểm còn hạn chế của pháp luật về hoạt động tín

dụngcho vay tiêu dùng 142.3 Thựctrạngápdụngphápluậtvềtíndụngchovaytiêudùngtại

cácNgânhàngThươngmạiởĐàNẵng 14Kếtluậnchương2 18

CHƯƠNG3.ĐỊNHHƯỚNGVÀGIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNPHÁP LUẬTVỀTÍNDỤNGCHOVAYTIÊUDÙNG 19

3.1 Địnhhướnghoànthiệnphápluậtvềtíndụngchovaytiêudùng 193.1.1 Xâydựngchínhsáchbảovệkháchhàngtiêudùngtàichính19

3.1.2 Xâydựngchínhsáchđẩylùitíndụngđen 193.2 Một số giải pháp hoàn thiện phápluật và nâng cao hiệu quả

hoạtđộng về tín dụng cho vay tiêu dùng 203.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại 203.2.1.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về cho vay tiêu dùng tại cácNgân hàng Thương mại 203.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vaytiêu dùng

Trang 5

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án tranh

chấphợp đồng tín dụng tại Tòa án 21

3.2.4.1 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của phápluậttố tụng liênquan tớigiảiquyếttranh chấp hợp đồngtíndụng.21 3.2.4.2.Hoànthiệncácquyđịnhcủaphápluậtngânhàng 22

3.2.4.3 Nhữngkiếnnghịđảmbảothựchiệnphápluật 22

Kếtluậnchương3 22

KẾTLUẬN 23

Trang 7

Hình thức tín dụng CVTD là một trong các hoạt độngkinhd o a n h t r u y ề n t h ố n g g ắ n l i ề n v ớ i l ị c h s ử p h á t t r i ể n

c ủ a h ệ t h ố n g n g â n h à n g T r o n g b ố i c ả n h c ạ n h t r a n h

n g à y c à n g k h ố c l i ệ t , v i ệ c đ ẩ y m ạ n h d ị c h v ụ cho vaytiêudùng trở nên tất yếu đối với mọi loại hìnhngânhàng Tuy nhiên, hiệnnay quy định về cho vay tiêu dùng vẫn chưa có hành lang pháp lýriêngđểbảovệquyền lợi bênđivay vàbêncho vay nên hoạt động cho vay tíndụng tiêu dùng cũng đối mặt với nhiều rủiro

Ngày 16/6/2010, Quốc hội đã thông qua luật TCTD mới thay thếTCTD năm 1997 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật cácTCTD năm 2004 Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay vẫn chưacóN g h ị đ ị n h h ư ớ n g d ẫ n t h i h à n h l u ậ t T C T D n ê n t h ự c

Để tìm hiểu rõ hơn pháp luật về tín dụng CVTD hiện nay quyđịnh như thế nào về hoạt động giữa các chủ thể tham gia quan hệ này,những bất cập xung quanh vấn đề áp dụng pháp luật về tín dụngCVTD trên thực tế hiện nay như thế nào? Việc áp dụng pháp luật giảiquyết tranh chấp xung quanh về tín dụng gặp những thuận lợi và khó

khăn gì trên thực tế là lý do tác giả chọn đề tài “Pháp luật Việt

Namvề tín dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại,

Trang 8

qua thực tiễn tại ĐàNẵng”để thựchiệnluận vănThạc sĩ Luật kinh tế

củamình

Trang 9

2 Tìnhhìnhnghiêncứuđềtài

Ở Việt Nam có khá nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đếnlĩnh vực tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng cho vay tiêu dùng

nói riêng Các công trình tiêu biểu có thể kể đến như:Giáo trìnhtín

dụng ngân hàngcủa Học viện Ngân hàng (2014);Giáo trình ngânhàng thương mạicủa Học viện Ngân hàng (2009) Đây là các công trình

nghiên cứu chung, tổng quát mang tính hệ thống hóa các nội dung vềcác sản phẩm tín dụng, kỹ năng lựa chọn khách hàng cho vay của cácNgân hàng, đồng thời cũng là các giáo trình được sử dụng trong quátrình đào tạo về pháp luật kinh tế Tuy nhiên, mục đích chủ yếu là phục

vụ cho nghiên cứu khoa học và giảng dạy cho bậc đào tạo đại học nêncác công trình này chủ yếu là giới thiệu, hệ thống một số nghiệp vụ củangân hàng mà chưa tập trung nghiên cứu chuyên sâu một chuyên đềhay một chế định pháp luật nào Ngoài ra, còn có một số công trìnhnghiên cứu ở cấp độ Thạc sỹ về tín dụng như: Luận văn Thạc sỹ luật

học (2007) của Nguyễn Minh Thắng vềNhững quy địnhchủ yếu của

pháp luật về thẻ tín dụng và xu hướng hoàn thiệnđã làm rõ vai trò của

thẻ tín dụng trong các giao dịch thanh toán phi tiền mặt, đã đềxuấtnhữnggiải pháp nhằmtạo hành lang pháp lý an toàn cho sự phát triển củathẻ tín dụng trong nền kinh tế của nước ta Tuy nhiên, những quy địnhpháp luật được dẫn chiếu trong luận văn không còn phù hợp với các quyđịnh pháp luật hiện hành; Luận văn Thạc sỹ luật học (2012) của Lê

Nguyên Thảo vềGiải pháp đẩy mạnh hoạt độngcho vay tiêu dùng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngt h ô n q u ậ n C ẩ m

L ệ , t h à n h p h ố Đ à N ẵ n g đã đánh giá được thực trạng hoạt

động cho vay và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động CVTD tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thànhphố Đà Nẵng Tuy nhiên, góc độ nghiên cứu của luận văn này về phầnthực trạng chưa nêu được quy định pháp luật ở thời điểm nghiên cứu cótác động như thế nào đến thực trạng CVTD, hơn nữa phạm vi nghiêncứu còn hẹp nên chưa đánh giá được tính tổng quát của tín dụng vềCVTD

Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần tạo cơ sở lý luận vàthực tiễn một phần về tín dụng cho vay tiêu dùng nhưng chưa có baoquát được các quy định của pháp luật tác động trực tiếp đến vấn đề

CVTD.Dođó,việcnghiêncứuđềtài“PhápluậtViệtNamvềtíndụngcho vay

tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại qua thực tiễn tại Đà Nẵng”làhếtsứccấp thiết,bởilẽcácquyđịnhphápluậtvềvấnđềnày

Trang 10

vẫnc ò n n h i ề u b ấ t c ậ p , c h ư a p h ù h ợ p v ớ i t h ự c t i ễ n v à ả n h hưởng

Trang 11

không nhỏ đến sựpháttriển kinh tếcủaViệtNamnóichung,ĐàNẵng nóiriêng.

Với luận văn này, tác giả mong muốn làm rõ những quy định cơbản của pháp luật Việt Nam về tín dụng CVTD; phân tíchnhữngt h à n h t ự u c ũ n g n h ư b ấ t c ậ p , h ạ n c h ế c ủ a c á c q u y

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về tín dụng CVTD và thực tiễn

áp dụng pháp luật CVTD thông qua các quan điểm, nghị quyết, vănkiện luật, văn bản hướng dẫn, báo cáo…

-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề về pháp luật tín dụng

CVTD thông qua hoạt động tín dụng CVTD tại các Ngân hàngThương mại và trong việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụngtại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng

+ Về mặt thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các quy

định của pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng, thực tiễn áp dụngpháp luật Việt Nam về tín dụng cho vay tiêu dùng từ năm 2013 đếnnăm 2018

Trang 12

+Vềmặtkhônggiannghiêncứu:

Trang 13

Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật về tín dụng chovay tiêu dùng, nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật về tín dụng chovay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại ở Đà Nẵng và thông quaviệc giải quyết các tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhândân.

6 Ýnghĩalýluậnvàthựctiễncủaluậnvăn

Đềtàinghiên cứu củaluận văn góp phần bổ sung vàpháttriển lýluận về tín dụng CVTD và tìm ra những giải pháp hạn chế tranh chấptín dụng CVTD

7 Kếtcấucủaluậnvăn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,n ộ i

d u n g l u ậ n v ă n g ồ m b a c h ư ơ n g :

Chương 1:Một số vấn đề lý luận và pháp luật điều chỉnh về tín

dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại

Chương2:Thựctrạngphápluậtvàthựctiễnthựchiệnphápluật về tín

dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bànthành phố Đà Nẵng

Trang 14

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng

cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng

Chương1 MỘTSỐVẤNĐỀLÝLUẬNVÀPHÁPLUẬTĐIỀUCHỈNHVỀ TÍN DỤNGCHO VAYTIÊU DÙNGTẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNGMẠI 1.1 Khái quát về tín dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Kháiniệmvàđặcđiểmvềtíndụngchovaytiêudùng

- Kháiniệmtíndụngchovaytiêudùng:

Tín dụng cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của ngânhàng hoặc các công ty tài chính đối với khách hàng là cá nhân hay hộgia đình để họ thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu phục vụ cho nhu cầu tiêudùng trong thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốcvàlãi

- Vốnv a y phảiđượcho àn trảc ảg ốc và lã i vốnvayđúngthời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Trang 15

-ĐốivớiNgânhàngthươngmại:

Trang 16

Nguồn thu của Ngân hàng thông qua hoạt động cho vay tiêu dùngnày là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng hấp dẫn, đặc biệt làlãisuấtthựccho vaytrảgóp rấtcao, điều nàykhiến chohoạtđộng cho vaytiêu dùng chiếm tt r ọ n g k h ô n g n h ỏ t r o n g c ơ c ấ u l ợ i

n h u ậ n c ủ a N g â n h à n g

- Đốivớingườivaytiêudùng:

Trênthực tế thấyrằngcónhiềunhu cầu mangtínhtự nhiên,thiết yếu,

có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với các cá nhân và hộ giađình Do đó, người tiêu dùng sẽ tìm cách để khéo léo giữa việc thỏa mãncácnhucầu vớiyếutố thờigian,k h ả năngthanhtoánởhiện tại và tương lai

- Đốivớinềni n h tếđtnước:

Việc mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng có thể góp phần đáng

kể trong chính sách kích cầu của Nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạtđược những mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định

1.2.2 Quy định của pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùngcủa Ngân hàng Thương mại.

Pháp luật điều chỉnh về hoạt động CVTD bao gồm các nội dung

- Đối vớih á c h h à n g c á n h â n V i ệ t N a m : Cá nhân

từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mấthoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Trang 17

1.2.2.2 Quy định của pháp luật về điều chỉnh hợp đồng tín dụngtrong hoạt động cho vay tiêu dùng

- Thứnht vềđiềui ệ n vay:

Hợp đồng tín dụng CVTD về bản chất là những hợp đồng chovay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 Tuy nhiên, chỉ gọi

là hợp đồng tín dụng CVTD trong trường hợp bên cho vay là cácTCTD, trong đó chủ yếu là các ngân hàng và bên đi vay là cá nhân có

đủ điều kiện về năng lực chủ thể nhưtrên, hộ gia đình.Tuy nhiên theoquy định tại Điều 19 Quyết định số 1627/2011/QĐ – NHNN ngày31/12/2011, Điều 126 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 thì các đốitượngk h ô n g đ ư ợ c v a y b a o g ồ m : T h à n h v i ê n H ộ i đ ồ n g q u ả n t r ị ,

t h à n h viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểmsoát, Tổng giámđốc (Giámđốc), Phó Tổng giámđốc (Phó giámđốc) và các chức danhtương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty

cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tíndụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; Cha, mẹ, vợ, chồng,c o n

c ủ a thành viên Hộiđồng quản trị,thành viên Hộiđồng thành viên, thànhviênBan kiểmsoát, Tổng giámđốc (Giám đốc),Phó Tổnggiám đốc (Phógiám đốc) và các chức danh tương đương

- Thứhaivềmụcđíchsửdụngvốnvay:

Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp Theo quy định tạiĐiều 8 Thông tư 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 Quy định vềhoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng chi nhánh Ngân hàng nướcngoài đối với khách hàng (Sau đây gọi tắt là Thông tư 39/2016/TT –NHNN ngày30/12/2016) thìtổ chứctín dụng không được cho vayđốivới các nhu cầu vốn: Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanhthuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh; để thanh toáncác chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi

mà pháp luật cấm; để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành,nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh; để mua vàngm i ế n g ; đ ể

Trang 19

động kinh doanh; Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vaycòn lại của khoản vay cũ; Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thờihạn trả nợ.

Ngoài ra, đối với công ty tài chính thì lãi suất được quy định tạiKhoản 1, Điều 9 Thông tư số43/2016/TT-NHNNngày 30/12/2016 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về lãi suất CVTDcủa công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàngn ư ớ c n g o à i đ ố i v ớ i k h á c h h à n g ( S a u đ â y g ọ i t ắ t l à T h ô n g t ư

Theo quy định tại mục 3 Chương VX của Bộ luật dân sự 2015t h ì

c ó 0 9 b i ệ n p h á p b ả o đ ả m t h ự c h i ệ n n g h ĩ a v ụ b a o g ồ m :

Trang 20

C ầ m c ố t à i s ả n , t h ế c h ấ p t à i s ả n , đ ặ t c ọ c , k ý c ư ợ c , k ý

q u ỹ , b ả o l ư u q u y ề n s ở h ữ u , b ả o l ã n h , t í n c h ấ p , c ầ m g i ữ

t à i s ả n

Trang 21

- Thứsáu,vềphươngthứctrảnợ:

TCTD và khách hàng thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiềnvay như sau: Trả nợ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn riêng; Trả nợ gốc vàlãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn

- Thứbảy,vềphươngthứcchovay:

TCTD thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thứccho vay như sau: Cho vay từng lần; Cho vay theo hạn mức; Cho vaytheo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán

1.2.2.3 Quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạtđộng cho vay

Các biện pháp bảo đảm tiền vay gồm:B i ệ n p h á p b ả o đ ả m

t i ề n v a y b ằ n g t à i s ả n : C ầ m c ố , t h ế c h ấ p t à i s ả n c ủ a

k h á c h h à n g v a y ; B ả o đ ả m bằng tài sản hình thành từ vốn vayvàbiện pháp bảo đảmtiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảmbằng tài sản

1.2.2.4.Tranh chp v à x ử l ý t r a n h c h p t r o n g h ợ p đ ồ n g

t í n d ụ n g cho vay tiêu dùng

-Đặcđiểmtranhchp hợpđồngtíndụngngânhàng.

+H à n h v i v i p h ạ m n g h ĩ a v ụ c ủ a m ộ t h o ặ c c á c b ê n t r o n g h ợ pđồng

Ngày đăng: 06/01/2022, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w