Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh - Sự cạnh tranh của các cá thể trong cùng 1 đàn, số lượng kẻ thù, sức sinh sản, độ tử vong, sự phát tán của các cá thể trong quần thể … có [r]
Trang 1PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT BÀI 35: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
1 Định nghĩa:
- Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao
gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp, gián tiếp, hoặc qua lại với sinh vật,
làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát
triển và những hoạt động của sinh vật
- Các loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn bao gồm: mặt đất và lớp khí
quyển;
+ Môi trường nước bao gồm: nước ngọt, nước lợ,
nước mặn;
+ Môi trường đất: bao gồm các lớp đất có độ sâu
khác nhau trong đó các sinh vật đất sinh sống;
+ Môi trường sinh vật: thực vật, động vật và con
người là nơi sinh sống của những loài cộng sinh, kí
sinh
2 Phân loại:
- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi
trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời
sống sinh vật, được chia thành 2 nhóm:
* Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh:
- Là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi
trường quanh sinh vật
* Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh:
- Là mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật
khác sống xung quanh, trong đó con người là nhân
tố sinh thái có tác động rất lớn tới sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật
II Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
1 Giới hạn sinh thái:
- Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một
nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, nằm
ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại
được
Giới hạn ST có:
* Khoảng thuận lợi: là khoảng nhân tố ST ở mức
phù hợp, đảm bảo cho sinh vật sống tốt nhất
* Khoảng chống chịu: là khoảng nhân tố ST gây ức
chế cho hoạt động sống của sinh vật
Ví dụ: giới hạn sinh thái của cá rô phi Việt Nam là
Trang 2ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trườngnằm trong 1 giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồntại và phát triển lâu dài.
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng.Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái thể hiện cáchsinh sống của loài đó
+ Ổ sinh thái tầng cây, ổ sinh thái dinh dưỡng, ổsinh thái thời gian hoạt động…
Ví dụ: Trên 1 cây to có nhiều loài chim sinh sống,
có loài trên cao, có loài dưới thấp → hình thành các ổ sinh thái khác nhau.
+ Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắtmồi … của mỗi loài tạo nên ổ sinh thái khác nhau
Ví dụ: Chim ăn sâu và chim ăn hạt dù có cùng nơi
ở nhưng vẫn thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau.
+ Thời gian hoạt động kiếm mồi, sinh sản, … là ổsinh thái về thời gian sống của loài đó
Vi dụ: Nhóm động vật ưa sáng, kiếm ăn ban ngày
có ổ sinh thái về thời gian khác nhóm động vật ưa tối, kiếm ăn ban đêm.
Kết luận: Việc phân hoá thành các ổ sinh thái khác
nhau là do mỗi loài sinh vật thích nghi với nhữngđiều kiện sinh thái khác nhau, sự phân hoá còn giúpgiảm sự cạnh tranh và tận dụng tốt nguồn sống
III Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
1 Thích nghi của sinh vật với ánh sáng
- Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khácnhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm vềhình thái, cấu tạo giải phẩu và hoạt động sinh lý
- Một số đặc điểm thích nghi với môi trường chiếusáng khác nhau của cây ưa sáng và cây ưa bóng:
Thân cao thẳng giúp
cây vươn cao lên tầng
trên cao có nhiều ánh
Thân nhỏ, mọc dướibón của các cây khác
Thân cây có vỏ dày,
màu nhạt
Thân cây có vỏ mỏng
Trang 3TD: cây Chò nâu, Bạch
đàn TD: cây Ráy, cây ládong
- Động vật có cơ quan thu nhận ánh sáng chuyên
hóa Ánh sáng giúp cho động vật có khả năng định
hướng trong không gian và nhận biết các vật xung
quanh Một số loài chim di cư xác định đường bay
bằng ánh sáng mặt trời, các vì sao
- Tuỳ mức độ hoạt động khác nhau người ta chia
động vật thành các nhóm:
* Nhóm hoạt động ban ngày: gà, chim, người…
* Nhóm hoạt động ban đêm, trong bóng tối: dơi, cú
mèo, hổ …
2 Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ.
- Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt độ thấp
có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ
thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
a Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc
Becman)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh
thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động
vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp Đồng
thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét
tốt Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to
hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới
b Quy tắc về các bộ phận tai, đuôi, chi của cơ
thể (quy tắc Anlen)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai,
đuôi, chi bé hơn tai, đuôi, chi của loài động vật
tương tự sống ở vùng nóng Ví dụ: tai và đuôi thỏ ở
vùng ôn đới luôn nhỏ hơn tai và đuôi thỏ nhiệt đới
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Giới hạn sinh thái là:
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại vàphát triển theo thời gian
B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giớihạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giớihạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạnsinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được
Câu 2 Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinhvật
B Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xungquanh sinh vật, trừ nhân tố con người
C Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật
D Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tớisinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinhvật
Trang 4Câu 3 Nơi ở của các loài là:
Câu 4 Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của
nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
Câu 5 Có các loại môi trường phổ biến là:
A môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật
B môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong
C môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài
D môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn
Câu 6 Có các loại nhân tố sinh thái nào:
A nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật
B nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người
C nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh
D nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh
Câu 7 Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt
là 5,60C và 420C Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
Câu 8 Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào
sau đây?
A Nhóm nhân tố vô sinh
B Nhóm nhân tố hữu sinh
C Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh
D Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?
A Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật
B Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
C Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinhvật
D Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh
Câu 10 Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
A một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác
B trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác
C trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh
D trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh
Câu 11 Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
Câu 12 Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
A có giới hạn sinh thái khác nhau
B có giới hạn sinh thái giống nhau
C lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau
D Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi
Câu 13 Chọn câu sai trong các câu sau:
A Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinhvật
B Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhấtđịnh
C Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái
D Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữusinh
Trang 5Câu 14 Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C Từ 5,60Cđến 420C được gọi là:
Câu 15 Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C Mức5,60C gọi là:
Câu 16 Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C Mức
420C được gọi là:
Câu 17 Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C Khoảngnhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:
Câu 18 Khoảng thuận lợi là:
A khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật
B khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật
C khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năngsống tốt nhất
D khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ khôngchịu đựng được
Câu 19 Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C Cá rô phi cógiới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C Dựa vào các số liệu trên, hãycho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
B Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn
C Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn
D Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn
Câu 20 Giới hạn sinh thái gồm có:
A giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận
B khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu
C giới hạn dưới, giới hạn trên
D giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng
Câu 21 Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả:
A nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
B tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật
C tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật
D các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật
Câu 22 Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C Điều giải thích nào dướiđây là đúng?
A Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên
B Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
C Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
D Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới
Câu 23 Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm
đen, trôi, chép, vì:
A tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
B tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
C tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
D mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
Trang 6Câu 24 Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
A các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào
D điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 25 Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
Câu 26 Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả nấm đều là sinh vật phân giải
B Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2
C Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng
D Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
Câu 27 Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh
II Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng
III Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng
IV Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau
Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I Quần thể sinh vật và quá trình hình thành
quần thể
1 Định nghĩa:
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng
loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian xác
định, vào 1 thời điểm nhất định Quần thể có khả
năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
2 Quá trình hình thành quần thể:
- Đầu tiên những cá thể cùng loài đến môi trường
sống mới; những cá thể nào không thích nghi với
điều kiện sống mới sẽ bị tiêu diệt hay di cư đến nơi
khác Những cá thể còn lại sẽ gắn bó chặt chẽ với
nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái, dần dần
thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện
ngoại cảnh
II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1 Quan hệ hỗ trợ:
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ
lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn,
chống kẻ thù, sinh sản … đảm bảo cho quần thể
thích nghi với môi trường sống
- Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
định, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường,
tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể
Ví dụ: các cây sống thành nhóm gần nhau có thể
Trang 7chịu đựng được gió bão và hạn chế sự thoát hơi
nước; các cây sống gần nhau có hiện tượng liền rễ
để chia sẽ chất dinh dưỡng với nhau làm tăng khả
năng chống chịu với điều kiện tự nhiên
2 Quan hệ cạnh tranh:
- Xuất hiện khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn,
nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác, con đực
tranh giành con cái …Nhờ có cạnh tranh mà số
lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể
duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của quần thể
Ví dụ: khi thiếu thức ăn một số động vật ăn thịt lẫn
nhau; cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các
C Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn
sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ
D Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảychồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Câu 2 Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Câu 3 Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:
A làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
B làm tăng mức độ sinh sản
C làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng
D làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng
Câu 4 Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
Câu 5 Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
B Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
C Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
D Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Câu 6 Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A Tập hợp cá sống trong Hồ Tây
B Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo
C Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
D Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng
Câu 7 Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
A Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
B Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
C Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
D Những con cá sống trong một cái hồ
Câu 8 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
B Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ
C Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Trang 8D Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.
Câu 9 Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau Hiện
tượng này thể hiện ở mối quan hệ:
Câu 10 Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì
B Những con cá sống trong Hồ Tây
C Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên
D Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
Câu 11 Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:
A giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu
B tăng kích thước quần thể tới mức tối đa
C duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
D tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong
Câu 12 Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:
A sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
B sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
C sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
D sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
Câu 13 Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
A Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
B Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
C Hiện tượng tự tỉa thưa
D Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Câu 14 Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
B Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
C Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Câu 15 Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:
A mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
B mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống
C mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi
D mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
Câu 16 Quan hệ cạnh tranh là:
A các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái
B các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng
C các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối
D các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể
Câu 17 Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:
A tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
B giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khảnăng cung cấp nguồn sống của môi trường
C suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
D tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Câu 18 Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ
nào?
Câu 19 Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
B Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
C Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
D Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Câu 20 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Trang 9A Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
B Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
C Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
D Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
Câu 21 Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
B giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
D tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Câu 22 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật
trong tự nhiên ?
A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và
sự phân bố các cá thể trong quần thể
B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh vớinhau làm tăng khả năng sinh sản
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bốcác cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quầnthể
D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổbiến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Câu 23 Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa
chúng
thường xảy ra mối quan hệ
Câu 24 Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm
tổ Đây là ví dụ về mối quan hệ
Câu 25 Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh khác loài?
A Giun đũa sống trong ruột lợn
B Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường
C Bò ăn cỏ
D Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa
Câu 26 Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
B Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
C Cá ép sống bám trên cá lớn
D Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
BÀI 37, 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là
những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần
thể khác Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính,
nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích
thước quần thể …
I Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực/số
lượng cá thể cái trong quần thể Tỉ lệ giới tính
thường xấp xỉ 1/1 Tuy nhiên trong quá trình sống tỉ
lệ này có thể thay đổi tuỳ từng loài, từng thời gian,
tuỳ điều kiện sống, mùa sinh sản, sinh lí và tập tính
Trang 10của sinh vật.
II Nhóm tuổi
- Người ta chia cấu trúc tuổi thành:
+ Tuổi sinh lí: khoảng thời gian sống có thể đạt đếncủa cá thể
+ Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể + Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thểtrong quần thể
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳtừng loài và điều kiện sống của môi trường Khinguồn sống suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hayxảy ra dịch bệnh … thì các cá thể già và non chếtnhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo
vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
Ví dụ: khi đánh cá, nếu các mẻ lưới đều thu được sốlượng cá lớn chiếm ưu thế → nghề đánh cá chưakhai thác hết tiềm năng; nếu chỉ thu được cánhỏ → nghề cá đã khai thác quá mức
III Sự phân bố cá thể trong quần thể
Gồm 3 kiểu phân bố:
1 Phân bố theo nhóm:
- Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tậptrung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốtnhất Kiểu phân bố này có ở những động vật sốngbầy đàn, các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lạiđiều kiện bất lợi của môi trường (di cư, trú đông,chống kẻ thù …)
2 Phân bố đồng đều:
- Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều
và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trongquần thể Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranhgay gắt
3 Phân bố ngẫu nhiên:
- Là dạng trung gian của 2 dạng trên Kiểu phân bốnày giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềmtàng của môi trường
IV Mật độ cá thể trong quần thể
- Là số lượng sinh vật sống trên 1 đơn vị diện tíchhay thể tích của quần thể Mật độ cá thể trong quầnthể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sốngtrong môi trường, đến khả năng sinh sản và tử vongcủa cá thể Mật độ cá thể không cố định mà thay đổitheo mùa, năm hay tuỳ theo điều kiện sống
- Sự khác nhau về tỉ lệ giới tính của các quần thểsinh vật
Trang 11Trước mùa sinh sản,
Với loài kiến nâu
(Formica rufa), nếu đẻ
Muỗi đực tập trung ở
một nơi riêng với số
lượng nhiều hơn muỗi
cái
Do sự khác nhau vềđặc điểm sinh lí vàtập tính của con đực
và con cái – muỗiđực không hút máunhư muỗi cái Muỗiđực tập trung ở mộtchỗ còn muỗi cái baykhắp nơi tìm độngvật hút máu
Ở cây thiên nam tinh
(Arisaema japonica)
thuộc họ Ráy, củ rễ
loại lớn có nhiều chất
dinh dưỡng khi nảy
chồi sẽ cho ra cây có
hoa cái, còn loại rễ nhỏ
nảy chồi cho ra cây có
hoa đực
Tỉ lệ giới tính phụthuộc vào lượng chấtdinh dưỡng tích lũytrong cơ thể
V Kích thước của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượngtích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảngkhông gian của quần thể Những loài có kích thước
cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn vàngược lại
Trang 12quần thể cần có để duy trì và phát triển Nếu kíchthước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quầnthể dễ rơi vào trạng thái suy giảm và diệt vong.
- Nguyên nhân do số lượng cá thể quá ít → sự hỗtrợ giữa các cá thể giảm; khả năng sinh sản giảm;xảy ra giao phối cận huyết
- Kích thước tối đa: là giới hạn cuối cùng về số
lượng mà quần thể có thể đạt được Nếu kích thướcquá lớn xảy ra cạnh tranh gay gắt, ô nhiễm, bệnh tậttăng cao → một số cá thể sẽ di cư ra khỏi quần thể
VI Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
1 Sức sinh sản của quần thể sinh vật.
- Là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thểtrong 1 đơn vị thời gian Sức sinh sản phụ thuộc vào
số lượng trứng hay con non của 1 lứa đẻ, số lứa đẻcủa 1 cá thể cái, tỉ lệ đực cái trong quần thể Khithiếu thức ăn hay điều kiện sống không thuận lợi sẽảnh hưởng đến sức sinh sản của quần thể
2 Mức độ tử vong của quần thể sinh vật.
- Là số lượng cá thể bị chết trong 1 khoảng thờigian Mức độ tử vong phụ thuộc vào tuổi thọ trunhbình của sinh vật, điều kiện sống, lượng thức ăn, kẻthù và sự khai thác của con người
3 Phát tán cá thể của quần thể sinh vật: Là sự
xuất cư và nhập cư của các cá thể
+ Xuất cư: là hiện tượng 1 số cá thể rời bỏ quần thểcủa mình chuyển sang sống ở nơi khác Xuất cưtăng cao khi nguồn sống cạn kiệt, điều kiện bất lợi + Nhập cư: là hiện tượng 1 số cá thể ở ngoài quầnthể chuyển sang sống trong quần thể Nhập cư tăngcao khi điều kiện sống thuận lợi
VII Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1 Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học:
- Nếu nguồn sống của môi trường dồi dào và thỏamãn nhu cầu của cơ thể đều thuận lợi thì quần thểtăng trưởng theo tiềm năng sinh học à đường congtăng trưởng có dạng hình chữ J
- Có nhiều loài tăng trưởng gần mức tăng trưởngtheo tiềm năng sinh học, đó là các loài có sức sinhsản lớn, số lượng sống sót cao khi điều kiện sốngthuận lợi như: VK, nấm, tảo …
2 Tăng trưởng theo thực tế của quần thể:
- Trong thực tế, điều kiện ngoại cảnh không phảilúc nào cũng thuận lợi cho sự tăng trưởng của quầnthể Ngay cả trong điều kiện thuận lợi nhất thì xuất
cư và tử vong luôn xảy ra à đường cong tăng trưởngthực tế có hình chữ S
- Một số loài có sức sinh sản ít, đòi hỏi điều kiệnchăm sóc cao thì tăng trưởng theo thực tế như: hầuhết các loài động vật có kích thước lớn, tuổi thọ cao(voi, bò tót, cây gỗ trong rừng …)
Trang 13VIII Tăng trưởng của quần thể người
1 Trên thế giới:
- Dân số thế giới tăng liên tục, đến 2017 có thể lên
đến 8 tỉ người Dân số thế giới đạt mức tăng trưởng
cao là nhờ những thành tựu to lớn về phát triển kinh
tế xã hội, chất lượng cuộc sống ngày một cải thiện,
tuổi thọ được nâng cao
2 Ở Việt Nam:
Năm 1945: 18 triệu người; 2004: 82 triệu người
(tăng gấp 4,5 lần)
- Việc tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư
không hợp lí là nguyên nhân làm chất lượng môi
trường giảm sút → ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống
- Dân số tăng cao đòi hỏi nhiều lương thực, thực
phẩm, việc làm, bệnh viện, trường học …; tài
nguyên bị khai thác quá mức, môi trường sống bị ô
nhiễm …
Phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình: khuyến
khích mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để
nuôi dạy cho tốt
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:
Câu 2 Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:
A phân hoá giới tính
B tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính
C tỉ lệ phân hoá
D phân bố giới tính
Câu 3 Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:
Câu 4 Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
Câu 5 Tuổi sinh lí là:
A.thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
B.tuổi bình quân của quần thể
C.thời gian sống thực tế của cá thể
D.thời điểm có thể sinh sản
Câu 6:Tuổi sinh thái là:
Câu 7 Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến
khi nó chết do già được gọi là:
Câu 8 Tuổi quần thể là:
Câu 9 Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
Trang 14Câu 10 Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
A.làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
B.làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.C.duy trì mật độ hợp lí của quần thể
D.tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
Câu 11 Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
A.điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữacác cá thể trong quần thể
B.điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trongquần thể
C.điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trongquần thể
D.các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
Câu 12 Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
Câu 13 Mật độ của quần thể là:
A.số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác địnhnào đó
B.số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đócủa quần tể
C.khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quầnthể
D.số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Câu 14 Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
Câu 15 Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
Câu 16 Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
Câu 17 Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là:
A thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặptrong thực tế
B các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất
C thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khảnăng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể
D xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giaiđoạn sinh sản
Câu 18 Kích thước của một quần thể không phải là:
Câu 19 Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:
A khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể
B mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể
C hình thức khai thác nguồn sống của quần thể
D tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể
Câu 20 Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là
A loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn
B loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ
C kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể
D kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống
Câu 21 Các cực trị của kích thước quần thể là gì?
1 Kích thước tối thiểu 2 Kích thước tối đa 3 Kích thước trung bình 4 Kích thước vừa phải Phương án đúng là:
Trang 15A 1, 2, 3 B 1, 2 C 2, 3, 4 D 3, 4.
Câu 22 Kích thước của quần thể sinh vật là
A số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể
B độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố
C thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể
D tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể
Câu 23 Xét các yếu tố sau, những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể
Câu 24 Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp
nguồn sống thì gọi là:
Câu 25 Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
Câu 26 Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị
diệt vong vì nguyên nhân chính là:
Câu 27 Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
Câu 28 Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là:
Câu 29 Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là:
Câu 30 Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:
Câu 31 Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?
Câu 32 Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Câu 33 Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
Câu 34 Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi
A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
B điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao
D điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy, đàn)
Câu 35 Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
C cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
D cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
Câu 36 Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là
A số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường
B số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể
D khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển
Trang 16Câu 37 Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
B Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
D Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 38 Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể B kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
C diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng D các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng củaquần thể
Câu 39 Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
C Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu
Câu 40 Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
B điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trongquần thể
C điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 41 Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm
dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trongquần thể
B Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổicủa môi trường
C Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
Câu 42 Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài
B Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể
C Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao
D Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên
Câu 43 Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
B Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường
C Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
D Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Câu 44 Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống
B Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
C Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợnhau
D Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Câu 45 Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích
thước
quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
Trang 17BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I Biến động số lượng cá thể
1 Biến động theo chu kì:
- Là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu
kì của môi trường
Ví dụ: Sự biến động số lượng mèo rừng Canada
đúng theo chu kỳ biến động số lượng của thỏ.
Chim cu gáy ăn hạt xuất hiện nhiều vào mùa thu
hoạch lúa, ngô.
2 Biến động không theo chu kì:
- Là kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
tăng hay giảm đột ngột do điều kiện bất thường của
thời tiết: lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, hay do
hoạt động khai thác quá mức của con người
II Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh
sống lượng cá thể của quần thể
1 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể
của quần thể
a Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
- Trong các nhân tố sinh thái vô sinh thì khí hậu có
ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất Nhiệt độ
không khí xuống quá thấp là nguyên nhân gây chết
nhiều động vật
- Các nhân tố vô sinh không bị chi phối bởi mật độ
cá thể trong quần thể mà tác động trực tiếp lên sinh
vật nên gọi là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần
thể
b Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh
- Sự cạnh tranh của các cá thể trong cùng 1 đàn, số
lượng kẻ thù, sức sinh sản, độ tử vong, sự phát tán
của các cá thể trong quần thể … có ảnh hưởng rất
lớn đến biến động số lượng cá thể trong quần thể
- Các nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật
độ cá thể của quần thể nên gọi là nhân tố phụ thuộc
mật độ quần thể
2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Quần thể sống trong 1 môi trường xác định luôn
có xu hướng tự điều chỉnh mật độ cá thể ổn định:
+ Trong điều kiện môi trường thuận lợi: nguồn
thức ăn dồi dào, ít kẻ thù, sức sinh sản của quần thể
tăng → số lượng cá thể tăng nhanh chóng
+ Mật độ cá thể tăng cao, sau 1 thời gian nguồn
thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi ở chật chội, ô nhiễm
môi trường tăng … → cạnh tranh gay gắt → tử vong
tăng, sức sinh sản giảm, đồng thời xuất cư cũng
tăng cao → mật độ cá thể lại được điều chỉnh trở về
mức ổn định
3 Trạng thái cân bằng của quần thể:
- Khả năng tự điều chỉnh số lượng khi số cá thể của
quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá
Trang 18- Là trạng thái khi quần thể có số lượng cá thể ổn
định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống
của môi trường
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
Câu 2 Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
Câu 3 Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
Câu 4 Các dạng biến động số lượng?
3 Biến động đột ngột (do sự cố môi trường) 4 Biến động theo mùa vụ
Phương án đúng là:
Câu 5 Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần Hiện
tượng này biểu hiện:
Câu 6 Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít
hẳn là biểu hiện:
Câu 7 Yếu tố quan trong nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
Câu 8 Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là
Câu 9 Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là:
Câu 10 Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô Đây là
kiểu biến động
Câu 11 Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều Đây là dạng
biến động số lượng cá thể
Câu 12 Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độxuống dưới 80 C
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002 (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
Câu 13 So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng
ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có
Trang 19A tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơthể.
B tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơthể
C tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơthể
D tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơthể
Câu 14 Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
không theo chu kì?
A Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
B Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độxuống dưới 80C
C Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lạigiảm
D Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I Khái niệm về quần xã sinh vật
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc
nhiều loài khác nhau cùng sống trong 1 không gian
nhất định gọi là sinh cảnh
- Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó
với nhau như một thể thống nhất nên quần xã có
cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần
xã thích nghi với môi trường sống của chúng
II Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
- Số lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thể
của mỗi loài là mức độ đa dạng của quần xã, biểu
thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã
- Loài ưu thế: là những loài đóng vai trò quan trọng
trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh
khối lớn hay do hoạt động mạnh của chúng
- Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở 1 quần xã nào đó
2 Đặc trưng về phân bố cá thể của quần xã:
- Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tuỳ
thuộc vào nhu cầu sống của từng loài Nhìn chung
sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm
giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
- Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều thẳng
đứng: như sự phân thành nhiều tầng cây thích nghi
với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa
nhiệt đới Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự
phân tầng của động vật
- Phân bố cá thể theo chiều ngang: như sự phân bố
của sinh vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi; hay
sự phân bố sinh vật từ vùng đất ven bờ biển đến