TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12 – HỌC KỲ II THEO CÔNG VĂN 4040 CỦA BGDĐT TUẦN 19. TIẾT PPCT 33 BÀI 22: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại. Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại. Kỹ năng Rèn luyện cho HS các kĩ năng: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại; Suy luận: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học của kim loại; Giải bài tập về kim loại: + Bài tập định tính như: nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kim loại bằng phương pháp hóa học. + Bài tập định lượng như: xác định nồng độ mol, lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng hóa học, xác định nguyên tử khối của kim loại, ... + Bài tập trắc nghiệm. Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động. 2. Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: chuẩn bị BT HS: ôn tập kiến thức III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối – 05 phút a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ. b) Phương thức tổ chức hoạt động GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hóa học chung của kim loại. Viết các pthh minh họa. HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh 2. Hoạt động luyện tập, củng cố kiến thức – 40 phút
Trang 1TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12 – HỌC KỲ II THEO CÔNG VĂN
4040 CỦA BGD-ĐT
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
*Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kimloại; Suy luận: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật líchung và tính chất hoá học của kim loại;
- Giải bài tập về kim loại:
+ Bài tập định tính như: nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kimloại bằng phương pháp hóa học
+ Bài tập định lượng như: xác định nồng độ mol, lượng chất tham gia và tạo thành sauphản ứng hóa học, xác định nguyên tử khối của kim loại,
+ Bài tập trắc nghiệm
*Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: chuẩn bị BT
HS: ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 05 phút
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hóa học chung của kim loại Viết các pthh minh họa.
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh
2 Hoạt đông luyện tập, củng cố kiến thức – 40 phút
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt đông 1: Kiến thức cần nắm vững (10p)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về cấu tạo và tính chất của
kim loại
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV hỏi: Kim loại có đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo
đơn chất cơ bản là gì ?
GV hỏi: Liên kết kim loại hình thành như thế nào
- GV hỏi: Kim loại có tính chất vật lí chung là gì? Nguyên
nhân nào gây ra?
HS Ôn tập và thảo luận rồi trảlời câu hỏi
HS Ôn tập và thảo luận rồi trảlời câu hỏi
Trang 2- GV hỏi: Kim loại có tính chất hoá học chung là gì?
Nguyên nhân nào gây ra?
- GV cho HS biết ý nghĩa của dãy điện hoá ?
- GV: biểu diễn cặp oxi hoá khử theo qui tắc anpha
- GV cho HS hoạt động nhóm và cho các em nhận xét chéo
giữa các nhóm làm các bài tập trắc nghiệm?
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà làm các bài tập tự
1 Cấu tạo của kim loại
a) Cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số e lớp ngoài cùng ít (1, 2 hoặc 3e), bánkính lớn hơn so với phi kim ở cùng chu kì
b) Cấu tạo đơn chất
- Đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm
ở những nút của mạng tinh thể, các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏinguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể
c)Liên kết kim loại.
Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của cácelectron tự do
2-Tính chất của kim loại
*Tính chất vật lí chung
Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và
có ánh kim là do các e tự do trong tinh thể kim loại gây ra
*Tính chất hoá học chung.
-Các kim loại đều có tính khử : M → Mn+ + ne
-Nguyên nhân:Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó kim loại dễ nhường etạo thành ion dương
* Dãy điện hóa của kim loại.
Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha
Trang 3HS đại diện nhóm để trình bày nội dung của nhóm được giao.
GV nhận xét câu trả lời của HS
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh
II: Bài tập
1) Bài tập trắc nghiệm SGK
2) Bài tập tự luận sách giáo khoa
3 Hoạt đông vận dụng, tìm tòi, mở rông
(GV giao cho HS về nhà tìm những bài tập liên quan đến cấu tạo và tính chất của kim loạitrong đề thi THPT các năm trước)
Tuần 19- Tiết thứ: 34 BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM- MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng, thái đô
*Kiến thức
− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm
− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực phán đoán, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm
- Dụng cụ, hóa chất: Na, nước, dd phenolphtalein, cốc thủy tinh, kéo
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông dẫn dắt vào bài – 05 phút
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV nêu câu hỏi: Nêu Tính chất hoá học chung của kim loại.
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới.
Trang 4c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.
2 Hoạt đông hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tính chất vật lý của kim loại kiềm (5p)
a) Mục tiêu
Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử của kim loại kiềm.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu HS nêu vị trí của KL kiềm,
đọc tên các nguyên tố trong nhóm
GV dựa vào vị trí của KL kiềm trong BTH em hay viết cấu
hình e lớp ngoài cùng của KL kiềm
GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng của KL
kiềm so với khí hiếm đứng trước nó trong BTH?
GV cho HS quan sát mẩu Na, dùng dao cắt để phát biểu t/c vật
lý
GV yêu cầu HS quan sát bảng một số hằng số vật lý quan
trọng của KLK và nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy, khối lượng riêng, tính cứng và nhận xét qui luật biến đổi
tính chất vật lý
GV gợi mở cho HS nguyên nhân gây ra t/c vật lý của KLK
c)Đánh giá, sản phẩm hoạt động
I Vị trí KL kiềm trong BTH, cấu hình electron nguyên tử
- Vị trí : Kl kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kỳ (trừ
chu kỳ I) gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (Fr là
nguyên tố phóng xạ nhân tạo không bền)
- Cấu tạo: cấu hình e lớp ngoài cùng
Li 2s1, Na 3s1, K 4s1, Rb 5s1, Cs 6s1; Tổng quát: ns 1 (n là
thứ tự của chu kỳ)
KL kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng
II Tính chất vật lí
KLK có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng
thấp
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi theo qui luật
-Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối
lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp là do kim loại kiềm có mạng
tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng Mặt
khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau
bằng liên kết kim loại yếu
HS: KL kiềm thuộc nhóm
IA, đứng đầu mỗi chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố : Li Na K Rb
Cs Fr HS: Viết cấu hình e lớp ngoài cùng và nêu được : Cấu hình e của KLK là cấu hình e của khí hiếm đứng trước nó cộng thêm phân lớp
ns1
HS nêu được 1 số t/c vật lý chung của kim loại kiềm về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sô, KLR, độ cứng
HS nêu được mối quan hệ giữa cấu tạo tinh thể và quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong nhóm
HS ghi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của kim loại kiềm (20)
Trang 5Tìm hiểu, tính chất hóa học của kim loại kiềm
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử, vị trí của kim loại
kiềm dự đoán t/c HH của KLK?
GV yêu cầu HS nhắc lại các phản ứng hóa học chung của kim
loại, từ đó suy ra các phản ứng của kim loại kiềm?
GV biểu diễn thí nghiệm minh hoạ tính chất hoá học của KLK
bằng các p/ư hoá học của KL Na với các chất ( yêu cầu HS
Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa +1
1-Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxi
2 Na + O2 → Na2O2 (natripeoxit)
4Na + O2 (KK) → 2Na2O (natrioxit)
b) Tác dụng với clo : 2Na + Cl2 →2 NaCl
2-Tác dụng với axit: KLK khử H+ của dd axit HCl, H2SO4
loãng … thành khí hiđro
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑
3-Tác dụng với H2O : Ở nhiệt độ thường, các kim loại kiềm
khử ion H+ của nước giải phóng H2
HS lên bảng viết các PTHH minh họa cho các tính chất của kim loại kiềm
HS ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế kim loại kiềm (10p)
a) Mục tiêu
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của KLK ?
GV: ở phần t/c chúng ta biết KLK dễ bị oxi hoá Vậy trong tự
nhiên KLK tồn tại ở dạng đơn chất hay hợp chất ?
Vậy em hãy dự đoán PP chung để đ/c KL, tính chất đặc trưng
của KLK và lý thuyết điện phân ?
GV giới thiệu thùng điện phân NaCl nóng chảy
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ, viết sơ đồ điện phân các p/ư ở mỗi
điện cực, và PTĐP
c) Sản phẩm hoạt đông
IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
1. Ứng dụng ( SGK)
2. Trạng thái tự nhiên : KLK chỉ tồn tại dạng hợp chất
3. Điều chế : Khử ion của chúng: M+ + 1e → M
Phương pháp: Điện phân (muối halogennua nóng chảy );
HS: vì ion KLK rất khó bị khử do đó pp điều chế KLK
là PP điện phân muối halogenua nóng chảy
Trang 6VD: Điện phân NaCl nóng chảy
- ở catot (cực-): 2Na +2e → 2Na;
Củng cố kiến thức bài học, rèn luyện kỷ năng giải bài tập
b.Phương thức tổ chức hoạt đông
- Nêu tính chất hoá học đặc trưng của KLK Giải thích Viết PTHH minh hoạ với KL Kali
- Hướng dẫn bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 111
Tuần 20- Tiết thứ: 35, 36
BÀI 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
- Trình bày được tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
- Nêu được khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hạicủa nước cứng; Cách làm mềm nước cứng
- Trình bày được cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Hiểu được: Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm thổ
- Dụng cụ, hóa chất: Ca, nước, dd phenolphtalein, cốc thủy tinh, kéo, dd Ca(OH)2,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông dẫn dắt vào bài – 05 phút
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của các kim loại kiềm Viết các pthh
minh họa
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới
Trang 7c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.
2 Hoạt đông hình thành kiến thức
Hoạt đông 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý của kim loại kiềm thổ (5p).
a) Mục tiêu
Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, của
kim loại kiềm thổ.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV Treo BTH, yêu cầu HS nêu vị trí của nhóm IIA,
đọc tên các nguyên tố trong nhóm
Dựa vào vị trí của Kl kiềm thổ trong BTH hãy viết cấu
hình e lớp ngoài cùng của KLK thổ?
GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng của
KLKthổ
GVcho HS nghiên cứu bảng 6.2 (SGK) rồi rút ra t/c
vật lí của KLK thổ về hằng số vật lý quan trọng của
KL kiềm thổ trong bảng và nhận xét qui luật biến đổi
A Kim loại kiềm thổ
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Vị trí: Kloại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm các nguyên tố:
Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
- Cấu tạo: cấu hình e lớp ngoài cùng
- Tính chất vật lí biến đổi không có qui luật nhất định
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của kim loại kiếm thổ (15p)
GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử, và cấu tạo
mạng tinh thể KLK thổ dự đoán t/c hoá học của KLK
thổ ? so sánh với kim loại kiềm?
Yêu cầu HS viết PTTQ biểu diễn tính khử của KL
M → M2+ + 2e
HS trả lời câu hỏi
HS viết PTHH giữa Mg với O2, Cl2,HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc
HS dựa vào SGK để trả lời:
Ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước, Mg khử chậm, các KL còn lại khử mạnh được nước giải phóng hiđro
c) Sản phẩm hoạt động
Trang 8III Tính chất hoá học: KLK có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ Vì vậy KLK thổ có tính
khử mạnh; Tính khử tăng dần từ Be -> Ba
M → M2+ + 2e
Trong hợp chất KLK thổ có số oxi hoá +2
1.Tác dụng với phi kim:
2 2 0
2 3
0
3)
(4)(
O H S H SO Mg SO
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của Canxi (20p)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các hợp chất của
canxi.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS nhắc lại các phản ứng hóa
học minh họa cho tính chất hóa học của
Ca(OH)2 đã học ở lớp 9, viết các PTHH minh
họa
GV giới thiệu thêm một số tính chất của
Ca(OH)2 mà HS chưa biết
GV Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về tính
chất vật lý và tính chất hóa học của CaCO3
Viết các PTHH minh họa
GV biểu diễn thí nghiệm sục khí CO2 từ từ
đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
GV hướng dẫn HS dựa vào phản ứng phân
huỷ Ca(HCO3)2 để giải thích các hiện tượng
trong tự nhiên như cặn trong nước đun nước,
thạch nhu trong các hang động,
GV giới thiệu về thạch cao sống, thạch cao
nung Yêu cầu HS đọc SGK và kết hợp với kiến
HS nghiên cứu SGK để biết được về đặc điểm tính chất vật lý và tính tan của
Ca(OH)2.
HS nêu được: Ca(OH)2 : có tính bazơ mạnhlàm quỳ tím hóa xanh, tác dụng với oxit axit và axit
HS viết các PTHH
HS nêu được: CaCO3 là chất rắn, không tantrong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.CaCO3 tan trong dd axit và nước có hòa tan khí CO2
HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thíchbằng phương trình phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 + H2O→ Ca(HCO3)2 ↓.
HS đọc SGK, nêu tính chất và ứng dụng của CaSO4
Trang 9thức thực tế để nêu ứng dụng của thạch cao.
Bổ sung những ứng dụng của CaSO4 mà HS
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O nhận biết khí CO2
Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành cơng nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xâydựng,…
(Thạch cao nung dùng để bĩ bột khi gãy xương, nặn tượng, đúc khuơn )
Thạch cao khan là CaSO4
CaSO4.2H2O 3500C CaSO4 + 2H2O
thạch cao số ng thạch cao khan
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm, phân loại, tác hại cách làm mềm nước cứng (30p)
Trang 10a) Mục tiêu: tìm hiểu về thành phần, tính chất,
tác hại của nước cứng
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV cho HS đọc SGK cho biết thế nào là nước
cứng? GV cho HS nghiên cứu SGK và nêu
được các loại nước cứng, thành phần hoá học
của chúng?
GV cho HS nghiên cứu SGK Trả lời câu hỏi:
Tác hại của nước cứng đối với đời sống, sản
xuất như thế nào? cho VD
GV: Làm thế nào để làm mềm nước cứng? Dựa
vào KN, tính chất, thành phần hoá học của
nước cứng, hãy dự đoán pp cụ thể làm mềm
nước cứng tạm thời? làm mềm nước cứng vĩnh
cửu? Viết PTHH
*GV cho HS đọc SGK, GV giới thiệu ngoài
pp hóa học làm mềm nước cứng còn có thể sử
dụng pp khác như pp trao đổi ion
HS đọc SGK: nêu được khái niệm nước cứng, các loại nước cứng cung như thành phần của mỗi loại
HS đọc SGK nêu một số tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất
HS đọc SGK: nêu được nguyên tắc làm mềm nước cứng
Dưới sự dẫn dắt của GV, HS chọn phương pháp phù hợp để làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cữu và toàn phần
HS viết PTHH xảy ra trong mỗi phương pháp làm mềm nước cứng
c) Sản phẩm hoạt động
C Nước cứng
1 Khái niệm: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Phân biệt: nước cứng có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, toàn phần
a.Tính cứng tạm thời: Là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2→0t
CaCO3 ↓+ CO2↑ +H2O
Mg(HCO3)2→0t
MgCO3↓ + CO2↑+H2O
b.Tính cứng vĩnh cửu: Là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie
(CaCl2, CaSO4, MgCl2, MgSO4)
c.Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
2 Tác hại của nước cứng
- Trong đời sống: dùng nước cứng để tắm giặt không sạch, làm quần áo chóng hỏng
- Trong sản xuất: Tạo cặn, lãng phí nhiên liệu tắc đường ống nước
3 Cách làm mềm nước cứng
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng
b Phương pháp trao đổi ion : ( SGK)
Hoạt động 5: Cách nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ ( 5 p)
Trang 11a) Mục tiêu: tìm hiểu về cách nhận biết ion
4-Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch
- Dùng dd muối chứa CO32- sẽ tạo kết tủa CaCO3 , MgCO3 Sục khí CO2 dư vào dd nếu kếttủa tan chứng tỏ có mặt của Ca2+, Mg2+
-3 Hoạt đông luyện tập, củng cố – 10 phút
GV hướng dẫn HS giải các bài tập:
1 Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl- Nước trong cốc thuộc loại nào ?
A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.
C Nước cứng có tính cứng toàn phần D Nước mềm.
2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
A NaCl B H2SO4 C Na2CO3 D KNO3
3 Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?
A NO 3− B SO24− C ClO−4 D PO34−
4 Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ?
A Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)
B Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.
C Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.
D Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết
tủa
*BTVN: 8 → 9 trang 119 (SGK)
Tuần 21- Tiết thứ: 37 Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 121 Kiến thức, kĩ năng, thái đô
*Kĩ năng
− Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học
− Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm
− Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm
− Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm
− Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng
− Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;
*Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Dụng cụ, hóa chất: Lá nhôm, các dd HCl, H2SO4 loãng, NaOH, NH3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 05 phút.
a) Mục tiêu: Giới thiệu tiết học, giao nhiệm vụ
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV nêu câu hỏi: Nêu vị trí và tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm và kiềm thổ.
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.
2 Hoạt đông hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, cấu tạo, tính chất vậy lý của nhôm (5p)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý
của nhôm
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV dùng BTH cho HS tìm vị trí của nhôm? Từ đó viết
cấu hình e nguyên tử và xác định số oxi hóa của nhôm
trong hợp chất
GV cho HS nghiên cứu SGK tìm hiểu t/c vật lý của Al
HS viết cấu hình e nguyên tửnhôm suy ra Al có tính khửmạnh và trong hợp chất chỉ có sốoxi hóa duy nhất là +3 (do có 3e
ở lớp ngoài cùng)
HS đọc sách, kết hợp kiến thứcthực tế trong cuộc sống, nêu tìnhchất vật lý của nhôm
c) Sản phẩm hoạt động
A Nhôm
I Vị trí trong BTH, cấu hình e nguyên tử
Vị trí : Nhôm (Al) ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kỳ 3 của BTH
Cấu hình e 1s22s22p63s23p1, lớp ngoài cùng có 3e
Al→ Al3+ + 3e
Trang 13Số oxi hóa trong hợp chất +3
II Tính chất vật lý (SGK) trang 120
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dẻo dễ kéo sợi và dát mỏng
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm (20p)
a)Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
-Trên cơ sở những kiến thức đã học GV yêu cầu HS hãy
dự đoán t/c hoá học của nhôm ? So sánh với KLK, KLK
thổ(Na, Mg ) đã học
GV: Tính chất của Al được thể hiện qua p/ư với chất nào?
GV kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm Đốt cháy dây
nhôm trong không khí, t/d với HCl, H2SO4 loãng, t/d với
H2O ở nhiệt độ thường, t/d dd NaOH ?
Gv yêu cầu HS viết PTHH
GV: Tại sao vật bằng nhôm lại bền trong nước?
GV bổ sung Al bền trong không khí và nước ở nhiệt độ
thường do tạo lớp Al2O3 rất mỏng bảo vệ
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp 10, 11
đễ viết PTHH xảy ra giữa nhôm với H2SO4 đặc (đun
nóng) và HNO3 loãng
Nhận xét sản phẩm sinh ra và so sánh với phản ứng với
HCl, H2SO4 loãng
GV lưu ý: Al bị thụ động trong dd H2SO4 đặc nguội và
HNO3 đặc nguội Do đó có thể dụng bình nhôm để
chuyên chở các axit đặc, nguội nói trên
GV thông báo: Do nhôm có tính khử mạnh, nên nhôm có
thể khử được nhiều oxit kim loại
GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nhôm khử được
những oxit kim loại nào và viết PTHH minh họa
GV cho HS quan sát thí nghiệm: cho mẫu Al vào dd
NaOH, yêu cầu HS nêu hiện tượng và kết hợp SGK viết
các PTHH xảy ra trong thí nghiệm trên
GV nhận xét và kết luận về đặc điểm của phản ứng giữa
nhôm với dd kiềm
HS nêu được: Nhôm có tính khửmạnh, nhưng yếu hơn kim loạikiềm và kiềm thổ
Qua t/c của kim loại IA, IIA đãhọc HS dự đoán các phản ứngcủa nhôm
HS dựa vào kiến thức đã học đểviết các PTHH theo yêu cầu bên
HS nghiên cứu SGK, trả lời câuhỏi của GV
HS vận dụng kiến thức về phảnứng giữa kim loại với H2SO4 đặc
và với HNO3 để viết PTHH
HS trả lời được: Nhôm khử đượcoxit của kim loại từ Zn đến Cutrong dãy điện hóa của kim loại
HS viết PTHH của phản ứng
HS nghiên cứu SGK, thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi của GV
c)Sản phẩm hoạt động
III Tính chất hoá học: Nhôm là KL có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ
nên dễ bị oxi hóa thành ion dương
Al→ Al3+ + 3e
1 Tác dụng với phi kim: ( O2, Cl2 ,S)
a. Tác dụng với halogen: 2Al + 3 Cl2 → 2 AlCl3
b. Tác dụng với O 2 : 4Al + 3O2 →0t
2Al2O3
Trang 14Ở đk thường, Nhôm bền trong không khí do trên bề mặt Al có 1 lớp Al2O3 mỏng và bền bảo vệ.
2 Tác dụng với axit:
a.Với HCl, H2SO4 loãng → muối + H2
2Al +6 HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
b.Với H2SO4 đặc và HNO3.
Al phản ứng mạnh với dd HNO3 , H2SO4 đặc nóng Al khử N+5, hoặc S+6 xuống các mức oxihóa thấp hơn
Al + 4HNO3(loãng) →0t
Al(NO3)3 + NO↑+ 2H2O
2Al + 6H2SO4 (Đặc ) →0t
Al2(SO4)3 +3SO2 ↑+ 6H2O
Al không tác dụng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
3 Tác dụng với oxit kim loại: (P/Ư nhiệt nhôm): Khi đun nóng, Al khử được nhiều oxit
Thực tế, Al bền trong nước do có màng oxit bảo vệ.
5 Tác dụng với dung dịch kiềm:
Al tan trong dd kiềm, giải phóng khí H2.
Trước hêt: xảy ra pư (1), sau đó Al(OH)3 có tính lưỡng tính nên tan trong dd kiềm
Al(OH)3 + NaOH → Na AlO2 + 2H2O (2)
(Natri alumilat)
Cộng (1) và (2) ta có: 2Al + 2NaOH + 2H2O →2Na AlO2 +3H2↑
KL: như vậy Al có thể tan trong dd kiềm và giải phóng H2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất nhôm (10p)
a)Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng, trạng thái tự
nhiên và sản xuất nhôm
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về ứng dụng và
trạng thái tự nhiên của nhôm
GV yêu cầu HS dựa vào dãy điện hóa của kim loại,
kết hợp với kiến thức về điều chế
GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu nguyên liệu, phương
pháp sản xuất nhôm trong CN
HS đọc SGK, trả lời các yêu cầu củaGV
HS: Nhôm có tính khử mạnh, nênđược điều chế bằng phương pháp điệnphân nóng chảy
HS nêu được: nguyên liệu và các bướctiến hành trong quá trình SX nhôm.Viết các quá trình xảy ra ở các điệncực
c)Sản phẩm hoạt động
IV ứng dụng và trạng thái tự nhiên
1. Ưng dụng : (SGK)
2. Trạng thái tự nhiên: Al tồn tại ở dạng hợp chất : Đất xét: Al2O3 2SiO2.2H2O, Mica :
K2O.Al2O3.6H2O, Boxit: Al2O2.nH2O, Criolit: 3NaF.AlF3 (hay Na3AlF6)
Trang 15V Sản xuất nhôm: Al được SX bằng PP điện phân nhôm oxit nóng chảy
1. Nguyên liệu: Quặng boxit Al2O3 2H2O làm sạch nguyên liệu để thu được Al2O3
nguyên chất
2. Điện phân nhôm oxit nóng chảy
Chuẩn bị chất điện li nóng chảy Hoà tan Al2O3 trong criolit nóng chảy
Quá trình điện phân: ở cực âm : Al3+ + 3e → Al ; ở cực dương 2O2- → O2 + 4e
Khí oxi ở nhiệt độ cao đốt cháy cực dương là các bon sinh ra hỗn hợp khí CO, CO2 Do vậytrong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương
2Al2O3 →dpnc
4Al + 3O2
3 Hoạt đông luyện tập, củng cố – 05 phút
GV hướng dẫn học sinh giải Bài tập 1(SGK) trang 128
Tuần 21, 22- Tiết thứ: 38, 39 Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (TT)
− Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm
− Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụngvới bazơ mạnh;
− Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập.
- HS: Ôn tập kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 10 phút
a) Mục tiêu: kiểm tra bài cu
b) Phương thức tổ chức hoạt động
Trang 16GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của Al Viết các pthh minh hoạ.
Nêu phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới
2 Hoạt đông hình thành kiến thức
Hoạt đông 1: Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của nhôm oxit (15p)
a.Mục tiêu hoạt đông:
-Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học và
ứng dụng của nhôm oxit
b.Phương thức tổ chức hoạt đông
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết tính
chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Al2O3 ?
GV thông báo: Al2O3 là oxit lưỡng tính
GV biểu diễn thí nghiệm chứng minh Al2O3 là oxit
lưỡng tính khi cho Al2O3 lần lượt tác dụng với dd
HS viết các PTHH theo yêu cầu của GV
HS đọc SGK nêu ứng dụng của Al2O3
c.Đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV nhận xét phần trình bày của HS, HS ghi bài
B-Môt số hợp chất quan trọng của nhôm
I-Nhôm oxit: Al2O3
1.Tính chất vật lý
-Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước và không tác dụng với nước, nóng chảy ở nhiệt
độ trên 20500C nhôm ôxit là oxit lưỡng tính
Hoạt động 2: HS tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế Al(OH) 3 (20p)
a.Mục tiêu hoạt đông
HS tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học,
điều chế Al(OH)3
b.Phương thức tổ chức hoạt đông
GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về tính chất vật lý, HS thảo luận nhóm, đại diện trình
Trang 17tính chất hóa học của nhôm hidroxit, viết các PTHH
minh họa
GV biểu diễn thí nghiệm tính lưỡng tính của Al(OH)3
-Điều chế Al(OH)3 bằng phản ứng giữa muối AlCl3
với dd NH3 (2 ống nghiệm)
+ Cho từ từ dd HCl vào ống nghiệm (1)
+ Cho từ từ dd NaOH vào ống nghiệm (2)
GV kết luận: Al(OH)3 có tính lưỡng tính, tan được
trong dd axit mạnh và dd kiềm
bày về tính chất vật lý của Al(OH)3
HS đọc SGK, dự đoán tính chất hóahọc của Al(OH)3
HS quan sát thí nghiệm, nêu hiệntượng và viết các PTHH xảy ra dạngphân tử và ion rút gọn
c.Đánh giá kết quả hoạt động của HS
GV nhận xét phần trình bày của HS, HS ghi bài
II-Nhôm hiđroxit: Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → Na AlO2 + 2H2O
Al(OH)3 +OH- → AlO2- +2H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối nhôm sunfat, ứng dụng của phèn chua, cách nhận biết ion
Al 3+ trong dung dịch (10 p)
a. Mục tiêu hoạt đông
HS tìm hiểu về muối nhôm sunfat, ứng dụng
của phèn chua, cách nhận biết ion Al3+ trong
dd
b. Phương thức tổ chức hoạt đông
GV cho HS nghiên cứu SGK, GV giới thiệu
một số muối của Al, muối có nhiều ứng dụng
là muối kép của nhôm sunfat
GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về thành
HS nêu được : thuốc thử là dd kiềm
-Hiện tượng: có xuất hiện kết tủa keo trắng,
Trang 18GV gợi ý cách nhận biết ion Al3+ trong dd kiềm
mạnh (NaOH, KOH)
GV biểu diễn thí nghiệm
sau đó kết tủa tan trong dd kiềm dư
HS viết PTHH dạng ion rút gọn
c. Đánh giá kết quả hoạt động của HS
III-Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
- Phèn chua : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
- Phèn nhôm : Na2SO4.Al2(SO4)3 24H2O
- Phèn chua dùng trong nghành công nghiệp giấy, da, còn dùng làm trong nước
IV-Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
a.Mục tiêu hoạt đông
HS vận dụng kiến thức đã học đễ giải các bài tập liên quan đến Al và hợp chất của Al
b.Phương thức tổ chức hoạt đông
HS thảo luận nhóm, đại diện lên bảng giải
GV chỉnh sửa
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng được với dd axit vừa tác dụng được với
dd kiềm?
A.AlCl3 và Al2(SO4)3 B.Al(NO3)3 và Al(OH)3
C.Al2(SO4)3 và Al2O3 D.Al(OH)3và Al2O3
Câu 2: Để hoà tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp bột Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
A 11,8 B 10,2 C 2,7 D 12,9
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AICl3 có xuất hiện kết tủa
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Al(OH)3 tạo thanh Al
(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảyAlCl3
Câu 7: Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam Al với 16 gam bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất pư là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là
Trang 19A.8,16 gam B.10,20 gam C.20,40 gam D.16,32 gam.
c.Đánh giá kết quả hoạt đông của HS
GV nhận xét tinh thần học của HS Nhận xét cách giải của HS và kết luận lại kiến thức cầnnắm vững
3.Hoạt động luyện tập củng cố (5p)
a.Mục tiêu hoạt đông
Củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài học
b.Phương thức tổ chức hoạt đông
GV yêu cầu HS nêu tính chất hóa học đặc trưng của Al2O3 và Al(OH)3, các pthh minh họacho các tính chất đó
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng, thái đô
Kiến thức : Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm
Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về nhôm
Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng của nhôm.
HS: Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối
a) Mục tiêu:Ôn lại kiến thức đã học về Al và hợp chất của nhôm
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV sử dụng phương pháp đàm thoại tái hiện để giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học
2 Hoạt đông hình thành kiến thức
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh Hoạt đông 1: Củng cố lý thuyết về Al và hợp chất của nhôm (10p)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS về vị trí, cấu tạo và
tính chất vật lý của Al
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV dùng BTH yêu cầu HS cho biết vị trí của Al
(vị trí ô, nhóm, chu kỳ) và viết cấu hình e nguyên tử Al?
Giải thích vì sao Al có tính khử mạnh và chỉ có số oxi hóa
+3 trong hợp chất
GV yêu cầu HS trình bày tính chất hoá học của Al theo giàn
ý
GV yêu cầu HS viết PTHH nhôm tan trong dd
Axit (VD: HCl ) và tan trong dd kiềm (VD: NaOH)
GV yêu cầu HS viết PTHH chứng minh Al2O3 Al(OH)3 có
tính lưỡng tính?
HS thảo luận nhóm và trìnhbày ra bảng phụ các câu hỏicủa GV
Trang 20GV yêu cầu HS dẫn ra p/ư chứng tỏ axit aluminic là axit yếu
hơn axit cacbonic
c) Sản phẩm
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nhôm
a)Vị trí trong bảng tuần hoàn:
Nhôm ở ô thứ 13, nhóm IIIA, chu kì 3
Hoạt động 2: Giải bài tập (30p)
a) Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng giải bài tập
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GV giao bài tập cho HS, yêu cầu HS thảo luận và đại diện lên bảng trình bày
Câu 1 Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?
A KNO3 B NaCl C NaOH D K2SO4
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AICl3 có xuất hiện kết tủa
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Al(NO3)3 tạo thành Al
(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3
Câu 4: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch NaOH(loãng, dư) đến khi phản
ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Câu 5: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:
-phần 1 tác dụng với lượng dư dd NaOH, sinh ra x mol khí H2
-phần 2 tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy