1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC KHỐI 12, HỌC KỲ 2 THEO CÔNG VĂN 4040 CỦA BGD ĐT

41 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trọn Bộ Giáo Án Hóa Học Khối 12, Học Kỳ 2 Theo Công Văn 4040 Của BGD ĐT
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 320,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12 – HỌC KỲ II THEO CÔNG VĂN 4040 CỦA BGDĐT TUẦN 19. TIẾT PPCT 33 BÀI 22: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại. Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại. Kỹ năng Rèn luyện cho HS các kĩ năng: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại; Suy luận: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học của kim loại; Giải bài tập về kim loại: + Bài tập định tính như: nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kim loại bằng phương pháp hóa học. + Bài tập định lượng như: xác định nồng độ mol, lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng hóa học, xác định nguyên tử khối của kim loại, ... + Bài tập trắc nghiệm. Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động. 2. Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: chuẩn bị BT HS: ôn tập kiến thức III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối – 05 phút a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ. b) Phương thức tổ chức hoạt động GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hóa học chung của kim loại. Viết các pthh minh họa. HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh 2. Hoạt động luyện tập, củng cố kiến thức – 40 phút

Trang 1

TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12 – HỌC KỲ II THEO CÔNG VĂN

4040 CỦA BGD-ĐT

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

*Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kimloại; Suy luận: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật líchung và tính chất hoá học của kim loại;

- Giải bài tập về kim loại:

+ Bài tập định tính như: nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kimloại bằng phương pháp hóa học

+ Bài tập định lượng như: xác định nồng độ mol, lượng chất tham gia và tạo thành sauphản ứng hóa học, xác định nguyên tử khối của kim loại,

+ Bài tập trắc nghiệm

*Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: chuẩn bị BT

HS: ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 05 phút

a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hóa học chung của kim loại Viết các pthh minh họa.

HS trả lời câu hỏi.

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới

c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh

2 Hoạt đông luyện tập, củng cố kiến thức – 40 phút

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh

Hoạt đông 1: Kiến thức cần nắm vững (10p)

a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về cấu tạo và tính chất của

kim loại

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV hỏi: Kim loại có đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo

đơn chất cơ bản là gì ?

GV hỏi: Liên kết kim loại hình thành như thế nào

- GV hỏi: Kim loại có tính chất vật lí chung là gì? Nguyên

nhân nào gây ra?

HS Ôn tập và thảo luận rồi trảlời câu hỏi

HS Ôn tập và thảo luận rồi trảlời câu hỏi

Trang 2

- GV hỏi: Kim loại có tính chất hoá học chung là gì?

Nguyên nhân nào gây ra?

- GV cho HS biết ý nghĩa của dãy điện hoá ?

- GV: biểu diễn cặp oxi hoá khử theo qui tắc anpha

- GV cho HS hoạt động nhóm và cho các em nhận xét chéo

giữa các nhóm làm các bài tập trắc nghiệm?

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà làm các bài tập tự

1 Cấu tạo của kim loại

a) Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số e lớp ngoài cùng ít (1, 2 hoặc 3e), bánkính lớn hơn so với phi kim ở cùng chu kì

b) Cấu tạo đơn chất

- Đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm

ở những nút của mạng tinh thể, các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏinguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể

c)Liên kết kim loại.

Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của cácelectron tự do

2-Tính chất của kim loại

*Tính chất vật lí chung

Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và

có ánh kim là do các e tự do trong tinh thể kim loại gây ra

*Tính chất hoá học chung.

-Các kim loại đều có tính khử : M → Mn+ + ne

-Nguyên nhân:Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó kim loại dễ nhường etạo thành ion dương

* Dãy điện hóa của kim loại.

Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha

Trang 3

HS đại diện nhóm để trình bày nội dung của nhóm được giao.

GV nhận xét câu trả lời của HS

c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh

II: Bài tập

1) Bài tập trắc nghiệm SGK

2) Bài tập tự luận sách giáo khoa

3 Hoạt đông vận dụng, tìm tòi, mở rông

(GV giao cho HS về nhà tìm những bài tập liên quan đến cấu tạo và tính chất của kim loạitrong đề thi THPT các năm trước)

Tuần 19- Tiết thứ: 34 BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM- MỘT SỐ HỢP CHẤT

QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái đô

*Kiến thức

− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm

− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực phán đoán, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm

- Dụng cụ, hóa chất: Na, nước, dd phenolphtalein, cốc thủy tinh, kéo

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông dẫn dắt vào bài – 05 phút

a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV nêu câu hỏi: Nêu Tính chất hoá học chung của kim loại.

HS trả lời câu hỏi.

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới.

Trang 4

c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.

2 Hoạt đông hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tính chất vật lý của kim loại kiềm (5p)

a) Mục tiêu

Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử của kim loại kiềm.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu HS nêu vị trí của KL kiềm,

đọc tên các nguyên tố trong nhóm

GV dựa vào vị trí của KL kiềm trong BTH em hay viết cấu

hình e lớp ngoài cùng của KL kiềm

GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng của KL

kiềm so với khí hiếm đứng trước nó trong BTH?

GV cho HS quan sát mẩu Na, dùng dao cắt để phát biểu t/c vật

GV yêu cầu HS quan sát bảng một số hằng số vật lý quan

trọng của KLK và nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng

chảy, khối lượng riêng, tính cứng và nhận xét qui luật biến đổi

tính chất vật lý

GV gợi mở cho HS nguyên nhân gây ra t/c vật lý của KLK

c)Đánh giá, sản phẩm hoạt động

I Vị trí KL kiềm trong BTH, cấu hình electron nguyên tử

- Vị trí : Kl kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kỳ (trừ

chu kỳ I) gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (Fr là

nguyên tố phóng xạ nhân tạo không bền)

- Cấu tạo: cấu hình e lớp ngoài cùng

Li 2s1, Na 3s1, K 4s1, Rb 5s1, Cs 6s1; Tổng quát: ns 1 (n là

thứ tự của chu kỳ)

KL kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng

II Tính chất vật lí

KLK có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ

nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng

thấp

-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi theo qui luật

-Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối

lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp là do kim loại kiềm có mạng

tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng Mặt

khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau

bằng liên kết kim loại yếu

HS: KL kiềm thuộc nhóm

IA, đứng đầu mỗi chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố : Li Na K Rb

Cs Fr HS: Viết cấu hình e lớp ngoài cùng và nêu được : Cấu hình e của KLK là cấu hình e của khí hiếm đứng trước nó cộng thêm phân lớp

ns1

HS nêu được 1 số t/c vật lý chung của kim loại kiềm về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ

sô, KLR, độ cứng

HS nêu được mối quan hệ giữa cấu tạo tinh thể và quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong nhóm

HS ghi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của kim loại kiềm (20)

Trang 5

Tìm hiểu, tính chất hóa học của kim loại kiềm

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử, vị trí của kim loại

kiềm dự đoán t/c HH của KLK?

GV yêu cầu HS nhắc lại các phản ứng hóa học chung của kim

loại, từ đó suy ra các phản ứng của kim loại kiềm?

GV biểu diễn thí nghiệm minh hoạ tính chất hoá học của KLK

bằng các p/ư hoá học của KL Na với các chất ( yêu cầu HS

 Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa +1

1-Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với oxi

2 Na + O2 → Na2O2 (natripeoxit)

4Na + O2 (KK) → 2Na2O (natrioxit)

b) Tác dụng với clo : 2Na + Cl2 →2 NaCl

2-Tác dụng với axit: KLK khử H+ của dd axit HCl, H2SO4

loãng … thành khí hiđro

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑

3-Tác dụng với H2O : Ở nhiệt độ thường, các kim loại kiềm

khử ion H+ của nước giải phóng H2

HS lên bảng viết các PTHH minh họa cho các tính chất của kim loại kiềm

HS ghi bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế kim loại kiềm (10p)

a) Mục tiêu

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của KLK ?

GV: ở phần t/c chúng ta biết KLK dễ bị oxi hoá Vậy trong tự

nhiên KLK tồn tại ở dạng đơn chất hay hợp chất ?

Vậy em hãy dự đoán PP chung để đ/c KL, tính chất đặc trưng

của KLK và lý thuyết điện phân ?

GV giới thiệu thùng điện phân NaCl nóng chảy

Yêu cầu HS quan sát sơ đồ, viết sơ đồ điện phân các p/ư ở mỗi

điện cực, và PTĐP

c) Sản phẩm hoạt đông

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

1. Ứng dụng ( SGK)

2. Trạng thái tự nhiên : KLK chỉ tồn tại dạng hợp chất

3. Điều chế : Khử ion của chúng: M+ + 1e → M

Phương pháp: Điện phân (muối halogennua nóng chảy );

HS: vì ion KLK rất khó bị khử do đó pp điều chế KLK

là PP điện phân muối halogenua nóng chảy

Trang 6

VD: Điện phân NaCl nóng chảy

- ở catot (cực-): 2Na +2e → 2Na;

Củng cố kiến thức bài học, rèn luyện kỷ năng giải bài tập

b.Phương thức tổ chức hoạt đông

- Nêu tính chất hoá học đặc trưng của KLK Giải thích Viết PTHH minh hoạ với KL Kali

- Hướng dẫn bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 111

Tuần 20- Tiết thứ: 35, 36

BÀI 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ

MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

- Trình bày được tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

- Nêu được khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hạicủa nước cứng; Cách làm mềm nước cứng

- Trình bày được cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Hiểu được: Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm thổ

- Dụng cụ, hóa chất: Ca, nước, dd phenolphtalein, cốc thủy tinh, kéo, dd Ca(OH)2,

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông dẫn dắt vào bài – 05 phút

a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cu

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của các kim loại kiềm Viết các pthh

minh họa

HS trả lời câu hỏi.

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới

Trang 7

c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.

2 Hoạt đông hình thành kiến thức

Hoạt đông 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý của kim loại kiềm thổ (5p).

a) Mục tiêu

Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, của

kim loại kiềm thổ.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV Treo BTH, yêu cầu HS nêu vị trí của nhóm IIA,

đọc tên các nguyên tố trong nhóm

Dựa vào vị trí của Kl kiềm thổ trong BTH hãy viết cấu

hình e lớp ngoài cùng của KLK thổ?

GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng của

KLKthổ

GVcho HS nghiên cứu bảng 6.2 (SGK) rồi rút ra t/c

vật lí của KLK thổ về hằng số vật lý quan trọng của

KL kiềm thổ trong bảng và nhận xét qui luật biến đổi

A Kim loại kiềm thổ

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Vị trí: Kloại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm các nguyên tố:

Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra

- Cấu tạo: cấu hình e lớp ngoài cùng

- Tính chất vật lí biến đổi không có qui luật nhất định

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của kim loại kiếm thổ (15p)

GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử, và cấu tạo

mạng tinh thể KLK thổ dự đoán t/c hoá học của KLK

thổ ? so sánh với kim loại kiềm?

Yêu cầu HS viết PTTQ biểu diễn tính khử của KL

M → M2+ + 2e

HS trả lời câu hỏi

HS viết PTHH giữa Mg với O2, Cl2,HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc

HS dựa vào SGK để trả lời:

Ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước, Mg khử chậm, các KL còn lại khử mạnh được nước giải phóng hiđro

c) Sản phẩm hoạt động

Trang 8

III Tính chất hoá học: KLK có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ Vì vậy KLK thổ có tính

khử mạnh; Tính khử tăng dần từ Be -> Ba

M → M2+ + 2e

Trong hợp chất KLK thổ có số oxi hoá +2

1.Tác dụng với phi kim:

2 2 0

2 3

0

3)

(4)(

O H S H SO Mg SO

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của Canxi (20p)

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các hợp chất của

canxi.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV yêu cầu HS nhắc lại các phản ứng hóa

học minh họa cho tính chất hóa học của

Ca(OH)2 đã học ở lớp 9, viết các PTHH minh

họa

 GV giới thiệu thêm một số tính chất của

Ca(OH)2 mà HS chưa biết

 GV Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về tính

chất vật lý và tính chất hóa học của CaCO3

Viết các PTHH minh họa

 GV biểu diễn thí nghiệm sục khí CO2 từ từ

đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

 GV hướng dẫn HS dựa vào phản ứng phân

huỷ Ca(HCO3)2 để giải thích các hiện tượng

trong tự nhiên như cặn trong nước đun nước,

thạch nhu trong các hang động,

 GV giới thiệu về thạch cao sống, thạch cao

nung Yêu cầu HS đọc SGK và kết hợp với kiến

 HS nghiên cứu SGK để biết được về đặc điểm tính chất vật lý và tính tan của

Ca(OH)2.

HS nêu được: Ca(OH)2 : có tính bazơ mạnhlàm quỳ tím hóa xanh, tác dụng với oxit axit và axit

HS viết các PTHH

HS nêu được: CaCO3 là chất rắn, không tantrong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.CaCO3 tan trong dd axit và nước có hòa tan khí CO2

 HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thíchbằng phương trình phản ứng

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

CO2 + Ca(OH)2 + H2O→ Ca(HCO3)2 ↓.

HS đọc SGK, nêu tính chất và ứng dụng của CaSO4

Trang 9

thức thực tế để nêu ứng dụng của thạch cao.

 Bổ sung những ứng dụng của CaSO4 mà HS

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O  nhận biết khí CO2

 Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành cơng nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xâydựng,…

(Thạch cao nung dùng để bĩ bột khi gãy xương, nặn tượng, đúc khuơn )

 Thạch cao khan là CaSO4

CaSO4.2H2O 3500C CaSO4 + 2H2O

thạch cao số ng thạch cao khan

Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm, phân loại, tác hại cách làm mềm nước cứng (30p)

Trang 10

a) Mục tiêu: tìm hiểu về thành phần, tính chất,

tác hại của nước cứng

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV cho HS đọc SGK cho biết thế nào là nước

cứng? GV cho HS nghiên cứu SGK và nêu

được các loại nước cứng, thành phần hoá học

của chúng?

GV cho HS nghiên cứu SGK Trả lời câu hỏi:

Tác hại của nước cứng đối với đời sống, sản

xuất như thế nào? cho VD

GV: Làm thế nào để làm mềm nước cứng? Dựa

vào KN, tính chất, thành phần hoá học của

nước cứng, hãy dự đoán pp cụ thể làm mềm

nước cứng tạm thời? làm mềm nước cứng vĩnh

cửu? Viết PTHH

*GV cho HS đọc SGK, GV giới thiệu ngoài

pp hóa học làm mềm nước cứng còn có thể sử

dụng pp khác như pp trao đổi ion

HS đọc SGK: nêu được khái niệm nước cứng, các loại nước cứng cung như thành phần của mỗi loại

HS đọc SGK nêu một số tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất

HS đọc SGK: nêu được nguyên tắc làm mềm nước cứng

Dưới sự dẫn dắt của GV, HS chọn phương pháp phù hợp để làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cữu và toàn phần

HS viết PTHH xảy ra trong mỗi phương pháp làm mềm nước cứng

c) Sản phẩm hoạt động

C Nước cứng

1 Khái niệm: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

Phân biệt: nước cứng có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, toàn phần

a.Tính cứng tạm thời: Là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

Ca(HCO3)2→0t

CaCO3 ↓+ CO2↑ +H2O

Mg(HCO3)2→0t

MgCO3↓ + CO2↑+H2O

b.Tính cứng vĩnh cửu: Là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie

(CaCl2, CaSO4, MgCl2, MgSO4)

c.Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

2 Tác hại của nước cứng

- Trong đời sống: dùng nước cứng để tắm giặt không sạch, làm quần áo chóng hỏng

- Trong sản xuất: Tạo cặn, lãng phí nhiên liệu tắc đường ống nước

3 Cách làm mềm nước cứng

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng

b Phương pháp trao đổi ion : ( SGK)

Hoạt động 5: Cách nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ ( 5 p)

Trang 11

a) Mục tiêu: tìm hiểu về cách nhận biết ion

4-Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch

- Dùng dd muối chứa CO32- sẽ tạo kết tủa CaCO3 , MgCO3 Sục khí CO2 dư vào dd nếu kếttủa tan chứng tỏ có mặt của Ca2+, Mg2+

-3 Hoạt đông luyện tập, củng cố – 10 phút

GV hướng dẫn HS giải các bài tập:

1 Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl- Nước trong cốc thuộc loại nào ?

A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.

C Nước cứng có tính cứng toàn phần  D Nước mềm.

2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?

A NaCl B H2SO4 C Na2CO3  D KNO3

3 Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?

A NO 3− B SO24− C ClO−4 D PO34−

4 Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ?

A Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)

B Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.

C Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.

D Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết

tủa 

*BTVN: 8 → 9 trang 119 (SGK)

Tuần 21- Tiết thứ: 37 Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 12

1 Kiến thức, kĩ năng, thái đô

*Kĩ năng

− Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học

− Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm

− Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm

− Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm

− Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng

− Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;

*Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Dụng cụ, hóa chất: Lá nhôm, các dd HCl, H2SO4 loãng, NaOH, NH3

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 05 phút.

a) Mục tiêu: Giới thiệu tiết học, giao nhiệm vụ

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV nêu câu hỏi: Nêu vị trí và tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm và kiềm thổ.

HS trả lời câu hỏi.

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới

c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.

2 Hoạt đông hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, cấu tạo, tính chất vậy lý của nhôm (5p)

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý

của nhôm

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV dùng BTH cho HS tìm vị trí của nhôm? Từ đó viết

cấu hình e nguyên tử và xác định số oxi hóa của nhôm

trong hợp chất

GV cho HS nghiên cứu SGK tìm hiểu t/c vật lý của Al

HS viết cấu hình e nguyên tửnhôm suy ra Al có tính khửmạnh và trong hợp chất chỉ có sốoxi hóa duy nhất là +3 (do có 3e

ở lớp ngoài cùng)

HS đọc sách, kết hợp kiến thứcthực tế trong cuộc sống, nêu tìnhchất vật lý của nhôm

c) Sản phẩm hoạt động

A Nhôm

I Vị trí trong BTH, cấu hình e nguyên tử

Vị trí : Nhôm (Al) ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kỳ 3 của BTH

Cấu hình e 1s22s22p63s23p1, lớp ngoài cùng có 3e

Al→ Al3+ + 3e

Trang 13

Số oxi hóa trong hợp chất +3

II Tính chất vật lý (SGK) trang 120

Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dẻo dễ kéo sợi và dát mỏng

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm (20p)

a)Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

-Trên cơ sở những kiến thức đã học GV yêu cầu HS hãy

dự đoán t/c hoá học của nhôm ? So sánh với KLK, KLK

thổ(Na, Mg ) đã học

GV: Tính chất của Al được thể hiện qua p/ư với chất nào?

GV kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm Đốt cháy dây

nhôm trong không khí, t/d với HCl, H2SO4 loãng, t/d với

H2O ở nhiệt độ thường, t/d dd NaOH ?

Gv yêu cầu HS viết PTHH

GV: Tại sao vật bằng nhôm lại bền trong nước?

GV bổ sung Al bền trong không khí và nước ở nhiệt độ

thường do tạo lớp Al2O3 rất mỏng bảo vệ

GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp 10, 11

đễ viết PTHH xảy ra giữa nhôm với H2SO4 đặc (đun

nóng) và HNO3 loãng

Nhận xét sản phẩm sinh ra và so sánh với phản ứng với

HCl, H2SO4 loãng

GV lưu ý: Al bị thụ động trong dd H2SO4 đặc nguội và

HNO3 đặc nguội Do đó có thể dụng bình nhôm để

chuyên chở các axit đặc, nguội nói trên

GV thông báo: Do nhôm có tính khử mạnh, nên nhôm có

thể khử được nhiều oxit kim loại

GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nhôm khử được

những oxit kim loại nào và viết PTHH minh họa

GV cho HS quan sát thí nghiệm: cho mẫu Al vào dd

NaOH, yêu cầu HS nêu hiện tượng và kết hợp SGK viết

các PTHH xảy ra trong thí nghiệm trên

GV nhận xét và kết luận về đặc điểm của phản ứng giữa

nhôm với dd kiềm

HS nêu được: Nhôm có tính khửmạnh, nhưng yếu hơn kim loạikiềm và kiềm thổ

Qua t/c của kim loại IA, IIA đãhọc HS dự đoán các phản ứngcủa nhôm

HS dựa vào kiến thức đã học đểviết các PTHH theo yêu cầu bên

HS nghiên cứu SGK, trả lời câuhỏi của GV

HS vận dụng kiến thức về phảnứng giữa kim loại với H2SO4 đặc

và với HNO3 để viết PTHH

HS trả lời được: Nhôm khử đượcoxit của kim loại từ Zn đến Cutrong dãy điện hóa của kim loại

HS viết PTHH của phản ứng

HS nghiên cứu SGK, thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi của GV

c)Sản phẩm hoạt động

III Tính chất hoá học: Nhôm là KL có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ

nên dễ bị oxi hóa thành ion dương

Al→ Al3+ + 3e

1 Tác dụng với phi kim: ( O2, Cl2 ,S)

a. Tác dụng với halogen: 2Al + 3 Cl2 → 2 AlCl3

b. Tác dụng với O 2 : 4Al + 3O2 →0t

2Al2O3

Trang 14

Ở đk thường, Nhôm bền trong không khí do trên bề mặt Al có 1 lớp Al2O3 mỏng và bền bảo vệ.

2 Tác dụng với axit:

a.Với HCl, H2SO4 loãng → muối + H2

2Al +6 HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑

b.Với H2SO4 đặc và HNO3.

Al phản ứng mạnh với dd HNO3 , H2SO4 đặc nóng Al khử N+5, hoặc S+6 xuống các mức oxihóa thấp hơn

Al + 4HNO3(loãng) →0t

Al(NO3)3 + NO↑+ 2H2O

2Al + 6H2SO4 (Đặc ) →0t

Al2(SO4)3 +3SO2 ↑+ 6H2O

Al không tác dụng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

3 Tác dụng với oxit kim loại: (P/Ư nhiệt nhôm): Khi đun nóng, Al khử được nhiều oxit

Thực tế, Al bền trong nước do có màng oxit bảo vệ.

5 Tác dụng với dung dịch kiềm:

Al tan trong dd kiềm, giải phóng khí H2.

Trước hêt: xảy ra pư (1), sau đó Al(OH)3 có tính lưỡng tính nên tan trong dd kiềm

Al(OH)3 + NaOH → Na AlO2 + 2H2O (2)

(Natri alumilat)

Cộng (1) và (2) ta có: 2Al + 2NaOH + 2H2O →2Na AlO2 +3H2↑

KL: như vậy Al có thể tan trong dd kiềm và giải phóng H2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất nhôm (10p)

a)Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng, trạng thái tự

nhiên và sản xuất nhôm

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về ứng dụng và

trạng thái tự nhiên của nhôm

GV yêu cầu HS dựa vào dãy điện hóa của kim loại,

kết hợp với kiến thức về điều chế

GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu nguyên liệu, phương

pháp sản xuất nhôm trong CN

HS đọc SGK, trả lời các yêu cầu củaGV

HS: Nhôm có tính khử mạnh, nênđược điều chế bằng phương pháp điệnphân nóng chảy

HS nêu được: nguyên liệu và các bướctiến hành trong quá trình SX nhôm.Viết các quá trình xảy ra ở các điệncực

c)Sản phẩm hoạt động

IV ứng dụng và trạng thái tự nhiên

1. Ưng dụng : (SGK)

2. Trạng thái tự nhiên: Al tồn tại ở dạng hợp chất : Đất xét: Al2O3 2SiO2.2H2O, Mica :

K2O.Al2O3.6H2O, Boxit: Al2O2.nH2O, Criolit: 3NaF.AlF3 (hay Na3AlF6)

Trang 15

V Sản xuất nhôm: Al được SX bằng PP điện phân nhôm oxit nóng chảy

1. Nguyên liệu: Quặng boxit Al2O3 2H2O làm sạch nguyên liệu để thu được Al2O3

nguyên chất

2. Điện phân nhôm oxit nóng chảy

Chuẩn bị chất điện li nóng chảy Hoà tan Al2O3 trong criolit nóng chảy

Quá trình điện phân: ở cực âm : Al3+ + 3e → Al ; ở cực dương 2O2- → O2 + 4e

Khí oxi ở nhiệt độ cao đốt cháy cực dương là các bon sinh ra hỗn hợp khí CO, CO2 Do vậytrong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương

2Al2O3   →dpnc

4Al + 3O2

3 Hoạt đông luyện tập, củng cố – 05 phút

GV hướng dẫn học sinh giải Bài tập 1(SGK) trang 128

Tuần 21, 22- Tiết thứ: 38, 39 Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (TT)

− Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm

− Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụngvới bazơ mạnh;

Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập.

- HS: Ôn tập kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối – 10 phút

a) Mục tiêu: kiểm tra bài cu

b) Phương thức tổ chức hoạt động

Trang 16

GV nêu câu hỏi: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của Al Viết các pthh minh hoạ.

Nêu phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp

HS trả lời câu hỏi.

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt cả lớp vào bài mới

2 Hoạt đông hình thành kiến thức

Hoạt đông 1: Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của nhôm oxit (15p)

a.Mục tiêu hoạt đông:

-Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học và

ứng dụng của nhôm oxit

b.Phương thức tổ chức hoạt đông

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết tính

chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Al2O3 ?

GV thông báo: Al2O3 là oxit lưỡng tính

GV biểu diễn thí nghiệm chứng minh Al2O3 là oxit

lưỡng tính khi cho Al2O3 lần lượt tác dụng với dd

HS viết các PTHH theo yêu cầu của GV

HS đọc SGK nêu ứng dụng của Al2O3

c.Đánh giá kết quả hoạt động của HS.

GV nhận xét phần trình bày của HS, HS ghi bài

B-Môt số hợp chất quan trọng của nhôm

I-Nhôm oxit: Al2O3

1.Tính chất vật lý

-Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước và không tác dụng với nước, nóng chảy ở nhiệt

độ trên 20500C nhôm ôxit là oxit lưỡng tính

Hoạt động 2: HS tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế Al(OH) 3 (20p)

a.Mục tiêu hoạt đông

HS tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học,

điều chế Al(OH)3

b.Phương thức tổ chức hoạt đông

GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về tính chất vật lý, HS thảo luận nhóm, đại diện trình

Trang 17

tính chất hóa học của nhôm hidroxit, viết các PTHH

minh họa

GV biểu diễn thí nghiệm tính lưỡng tính của Al(OH)3

-Điều chế Al(OH)3 bằng phản ứng giữa muối AlCl3

với dd NH3 (2 ống nghiệm)

+ Cho từ từ dd HCl vào ống nghiệm (1)

+ Cho từ từ dd NaOH vào ống nghiệm (2)

GV kết luận: Al(OH)3 có tính lưỡng tính, tan được

trong dd axit mạnh và dd kiềm

bày về tính chất vật lý của Al(OH)3

HS đọc SGK, dự đoán tính chất hóahọc của Al(OH)3

HS quan sát thí nghiệm, nêu hiệntượng và viết các PTHH xảy ra dạngphân tử và ion rút gọn

c.Đánh giá kết quả hoạt động của HS

GV nhận xét phần trình bày của HS, HS ghi bài

II-Nhôm hiđroxit: Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH → Na AlO2 + 2H2O

Al(OH)3 +OH- → AlO2- +2H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối nhôm sunfat, ứng dụng của phèn chua, cách nhận biết ion

Al 3+ trong dung dịch (10 p)

a. Mục tiêu hoạt đông

HS tìm hiểu về muối nhôm sunfat, ứng dụng

của phèn chua, cách nhận biết ion Al3+ trong

dd

b. Phương thức tổ chức hoạt đông

GV cho HS nghiên cứu SGK, GV giới thiệu

một số muối của Al, muối có nhiều ứng dụng

là muối kép của nhôm sunfat

GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về thành

HS nêu được : thuốc thử là dd kiềm

-Hiện tượng: có xuất hiện kết tủa keo trắng,

Trang 18

GV gợi ý cách nhận biết ion Al3+ trong dd kiềm

mạnh (NaOH, KOH)

GV biểu diễn thí nghiệm

sau đó kết tủa tan trong dd kiềm dư

HS viết PTHH dạng ion rút gọn

c. Đánh giá kết quả hoạt động của HS

III-Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

- Phèn chua : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

- Phèn nhôm : Na2SO4.Al2(SO4)3 24H2O

- Phèn chua dùng trong nghành công nghiệp giấy, da, còn dùng làm trong nước

IV-Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch

a.Mục tiêu hoạt đông

HS vận dụng kiến thức đã học đễ giải các bài tập liên quan đến Al và hợp chất của Al

b.Phương thức tổ chức hoạt đông

HS thảo luận nhóm, đại diện lên bảng giải

GV chỉnh sửa

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng được với dd axit vừa tác dụng được với

dd kiềm?

A.AlCl3 và Al2(SO4)3 B.Al(NO3)3 và Al(OH)3

C.Al2(SO4)3 và Al2O3 D.Al(OH)3và Al2O3

Câu 2: Để hoà tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp bột Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

A 11,8 B 10,2 C 2,7 D 12,9

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AICl3 có xuất hiện kết tủa

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Al(OH)3 tạo thanh Al

(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảyAlCl3

Câu 7: Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam Al với 16 gam bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất pư là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là

Trang 19

A.8,16 gam B.10,20 gam C.20,40 gam D.16,32 gam.

c.Đánh giá kết quả hoạt đông của HS

GV nhận xét tinh thần học của HS Nhận xét cách giải của HS và kết luận lại kiến thức cầnnắm vững

3.Hoạt động luyện tập củng cố (5p)

a.Mục tiêu hoạt đông

Củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài học

b.Phương thức tổ chức hoạt đông

GV yêu cầu HS nêu tính chất hóa học đặc trưng của Al2O3 và Al(OH)3, các pthh minh họacho các tính chất đó

TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái đô

Kiến thức : Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm

Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về nhôm

Thái độ: Học tập chăm chỉ, tích cực, chủ động.

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh: Năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng của nhôm.

HS: Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hoạt đông trải nghiệm, kết nối

a) Mục tiêu:Ôn lại kiến thức đã học về Al và hợp chất của nhôm

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV sử dụng phương pháp đàm thoại tái hiện để giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học

2 Hoạt đông hình thành kiến thức

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh Hoạt đông 1: Củng cố lý thuyết về Al và hợp chất của nhôm (10p)

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS về vị trí, cấu tạo và

tính chất vật lý của Al

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV dùng BTH yêu cầu HS cho biết vị trí của Al

(vị trí ô, nhóm, chu kỳ) và viết cấu hình e nguyên tử Al?

Giải thích vì sao Al có tính khử mạnh và chỉ có số oxi hóa

+3 trong hợp chất

GV yêu cầu HS trình bày tính chất hoá học của Al theo giàn

ý

GV yêu cầu HS viết PTHH nhôm tan trong dd

Axit (VD: HCl ) và tan trong dd kiềm (VD: NaOH)

GV yêu cầu HS viết PTHH chứng minh Al2O3 Al(OH)3 có

tính lưỡng tính?

HS thảo luận nhóm và trìnhbày ra bảng phụ các câu hỏicủa GV

Trang 20

GV yêu cầu HS dẫn ra p/ư chứng tỏ axit aluminic là axit yếu

hơn axit cacbonic

c) Sản phẩm

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Nhôm

a)Vị trí trong bảng tuần hoàn:

Nhôm ở ô thứ 13, nhóm IIIA, chu kì 3

Hoạt động 2: Giải bài tập (30p)

a) Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng giải bài tập

b) Phương thức tổ chức hoạt động

GV giao bài tập cho HS, yêu cầu HS thảo luận và đại diện lên bảng trình bày

Câu 1 Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?

A KNO3 B NaCl C NaOH D K2SO4

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AICl3 có xuất hiện kết tủa

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Al(NO3)3 tạo thành Al

(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3

Câu 4: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch NaOH(loãng, dư) đến khi phản

ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là

Câu 5: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:

-phần 1 tác dụng với lượng dư dd NaOH, sinh ra x mol khí H2

-phần 2 tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy

Ngày đăng: 06/01/2022, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình e lớp ngoài cùng của KLK thổ? - TRỌN BỘ GIÁO ÁN HÓA HỌC KHỐI 12, HỌC KỲ 2 THEO CÔNG VĂN 4040 CỦA BGD  ĐT
Hình e lớp ngoài cùng của KLK thổ? (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w