MỞ ĐẦU Phân tích định lượng được dùng để xác định quan hệ định lượng giữa các thành phần của chất nghiên cứu, trong đó chất phân tích đóng vai trò là trung tâm.. Tuỳ thuộc vào yêu cầu và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIÊN KHOA HỌC CổNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- —-H -
-TIỂU LUẬN CUỐI KÌ HÓA PHÂN TÍCH (420300347001)
BÀI KIỂM TRA THƯỜNG KÌ
Họ và tên: Lê Thành Phát MSSV: 19516691
Lớp: DHTP15C Giảng viên: ThS Trần Mai Liên
TP.HCM, tháng 9 năm 2021
Trang 2Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh I Khoa Công nghệ hóa học
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (nếu có)
DANH MỤC HÌNH (nếu có)
DANH MỤC BẢNG (nếu có)
Trang 3Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh I Khoa Công nghệ hóa học
1
I MỞ ĐẦU
Phân tích định lượng được dùng để xác định quan hệ định lượng giữa các thành phần của chất nghiên cứu, trong đó chất phân tích đóng vai trò là trung tâm
Tuỳ thuộc vào yêu cầu và đặc trưng kỹ thuật sử dụng để xác định thành phần của chất phân tích, các phương pháp phân tích định lượng được chia thành 3 nhóm: các phương pháp phân tích hóa học, vật lý và hoá lý còn gọi là phương pháp phân tích công cụ (2) Các phương pháp phân tích hoá học gồm phương pháp phân tích trọng lượng và phân tích thể tích (gồm phương pháp chuẩn độ thể tích, phương pháp thể tích khí, phương pháp thể tích lắng đọng)
Các phương pháp chuẩn độ thể tích dựa trên 4 loại phản ứng cơ bản gồm phản ứng acid - base, phản ứng tạo phức, phản ứng kết tủa và phản ứng oxi hoá khử
Phương pháp phân tích phải đạt các yêu cầu sau: độ chính xác, độ nhạy và tốc độ phản ứng của phương pháp nhằm đảm bảo sự bền vững của hóa học phân tích và là cơ sở cho sự phát minh mới trong hóa học và các ngành khoa học khác.(1)
Với mục đích nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản phục vụ cho việc học bộ môn Hóa phân tích và các môn chuyên ngành sau này, em đã chọn đề tài “Chuẩn độ hỗn hợp Na2 CO
3 và NaHCO3 bằng dung dịch HCl” để nghiên cứu
Trong quá trình làm đề tài em còn gặp nhiều khó khăn về việc tìm kiếm thông tin, tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu Do đó, trong đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô có ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4II NỘI DUNG
1 Tổng quan
1.1 Cơ sở và nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp chuẩn độ acid - base dựa trên phản ứng trao đổi proton giữa dung dịch chuẩn và dung dịch định phân để xác định nồng độ của các acid và base Các dung dịch chuẩn dùng trong phương pháp này thường là các dung dịch acid mạnh hoặc base mạnh
Để xác định điểm tương đương người ta thường dùng những chất mà màu sắc của chúng thay đổi theo độ pH của dung dịch, gọi là chất chỉ thị acid - base hoặc chất chỉ thị pH
Đường định phân trong chuẩn độ acid - base biểu diễn sự phụ thuộc của pH trong quá trình chuẩn độ vào thể tích dung dịch chuẩn thêm vào hoặc lượng chất định phân đã được chuẩn độ
Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch luôn biến đổi một cách từ từ nhưng gần đến điểm tương đương (thường khi định lượng thiếu hoặc thừa ±1% hay
±0,1%) có sự biến đổi đột ngột của pH (gọi là bước nhảy pH của quá trình định lượng) pH ở điểm tương đương sẽ nằm trong bước nhảy pH này
1.2 Yêu cầu đối với phản ứng chuẩn độ (1)
Các phản ứng dùng trong phân tích thể tích phải thỏa mãn các điều kiện sau:
_ Chất định phân phải phản ứng hoàn toàn với thuốc thử theo một phản ứng nhất định
_ Phản ứng xảy ra nhanh và chọn lọc, nghĩa là thuốc thử chỉ tác dụng với chất định phân chứ không tác dụng với các chất khác có trong dung dịch phân tích
_ Phải có chất chỉ thị thích hợp để nhận biết điểm tương đương với sai số cho phép
2 Mục tiêu
_ Sử dụng thành thạo các dụng cụ trong phân tích.
_ Hình thành kĩ năng pha chất gốc và dung dịch chuẩn, xác định nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn
Trang 5_ Thực hiện các thao tác chuẩn độ chính xác và thành thạo sử dụng chỉ thị, nhận
biết điểm dừng chuẩn độ
_ Rèn luyện kĩ năng lấy mẫu và xử lí mẫu, xác định hàm lượng Na
2 CO 3 và NaHCO 3
kĩ thuật
_ Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
3 Dụng cụ - Hóa chất
3.1 Dụng cụ
Buret
Erlen 250 mL
Beaker
Bình định mức 100 mL
_ Ống nhỏ giọt
_ Chén cân và muỗng
Bình tia
_ Bóp cao su
3.2 Hóa chất
_ Na2 CO 3 rắn
_ NaHCO 3 rắn
_ Chỉ thị MR, MO, PP
_ Dung dịch N Ơ2 Br 2 O7 0,1000N
3 Thực nghiệm
4.1 Pha chế hóa chất
4.1.1 Pha dung dịch chuẩn gốc NŨ 2 Br 2 O 7 để xác định dung dịch chuẩn HCl 4.1.1.1 Nguyên tắc
Người ta cân một lượng xác định chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001 gam, hòa tan lượng cân rồi chuyển vào bình định mức có dung tích thích hợp, định mức bằng nước cất tới vạch
Trang 64.1.1.2 Cách tiến hành
Ta tính toán lượng cân thực tế của Na
2 Br 2 7.10 H O, có p% (độ tinh khiết) được ghi trên nhãn chai hóa chất tương ứng tại phòng thí nghiệm, theo công thức:
m C^M
m
Na 2 Br 2 O 7 2H 2 O „ —
Cân chính xác lượng cân Na
2 Br 2 7.10H O vừa tính vào trong cốc cân 100 mL, hòa tan bằng nước cất và chuyển qua phễu vào bình định mức 100 mL
Tráng cốc cân 3 lần bằng nước cất vào bình định mức Sau đó cho thêm nước cất đến vạch mức, lắc kĩ để trộn đều, ta có dung dịch chuẩn gốc Na
2 Br 2 7 0,1000N
4.1.2 Pha 250 mL dung dịch HCl ~ 0,1n từ dung dịch HCl đặc
Tính thể tích dung dịch HCl cần lấy để pha 100 mL dung dịch HCl 0,1N:
V = C y XV phq XM
đđ 10 xCxdxz
Dùng pipet hút khoảng V (mL) dung dịch HCl đậm đặc vào bình định mức 250 mL
đã chứa sẵn khoảng 30 mL nước cất Thêm nước cất đến vạch, lắc đều
Kết quả thu được 250 mL dung dịch HCl 0,1N cần pha
4.2 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn
4.2.1 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn HCl theo chất gốc
4.2.1.1 Nguyên tắc
Để xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl ta cần chuẩn độ dung dịch HCl vừa pha bằng chất chuẩn gốc Na
2 Br 2 O 7 0,1000N Phương trình phản ứng:
B4 O7 2- ÍÍ + 5 H 2 O + 2 H+ íí
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (nếu có) DANH MỤC HÌNH (nếu có)
DANH MỤC BẢNG (nếu có)
MỞ ĐẦU: Đặt vấn đề/lý do chọn đề tài CHƯƠNG 1.
CHƯƠNG 2.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC (nếu có)
Trang 8Hướng dẫn chung
1 Định dạng: Bài làm lưu dưới dạng Word
2 Khổ giấy: khổ A4 (210 x 297) mm.
3 Kiểu chữ, kích thước chữ và cách trình bày: Font chữ Times New Roman; cỡ
chữ: 13; dãn dòng 1,5 lines
4 Đặt lề và đánh số trang:
- Lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm và lề dưới 2 cm
- Số trang đặt giữa lề dưới: Bắt đầu đánh số (1, 2, ) từ phần Mở đầu trở đi.
5 Quy định nộp bài:
- Số trang tối thiểu 5, tối đa 12 trang, tính từ phần Giới thiệu đến hết phần Kết luận
- Thời gian hoàn thành báo cáo: từ ngày 04/6/2021 đến hết ngày 12/6/2021
- Nộp bài qua email ( tranmailien@,iuh edu vn ) (GV sẽ phản hồi sau khi nhận
được
bài của SV)
Trang 9Hướng dẫn cụ thể
1 Phần Mở đầu
- Nêu tóm tắt mục đích ý nghĩa của đề tài
2 Nội dung của đề tài: Trình bày theo chương, mục (sv tự thiết kế số chương, mục)
Trình bày các nội dung tùy theo đề tài:
- Ví dụ: nếu là đề tài lý thuyết thì trình bày từ định nghĩa, tính chất, cách biểu diễn, công thức (nếu có), các trường hợp có thể xảy ra, các yếu tố ảnh hưởng
- Nếu là đề tài về xác định một chỉ tiêu nào đó thì cần trình bày:
• Nguyên tắc chung
• Hóa chất, dụng cụ, thiết bị; cách pha, bảo quản hóa chất (nếu có)
• Qui trình phân tích: trình tự tiến hành khi phân tích
• Cách tính toán kết quả: thiết lập công thức (nếu có)
• Đánh giá kết quả, sai số có thể xảy ra trong quá trình phân tích
3 Kết luận
- Tóm tắt lại toàn bộ nội dung đã tìm hiểu được của sinh viên về đề tài
4 Tài liệu tham khảo
- Theo thứ tự Tiếng Việt, Anh, Pháp
- Tác giả là ngừơi nước ngoài sắp thứ tự ABC theo họ
- Tiếng Việt sắp thứ tự a, b, c theo tên tác giả, tên tác phẩm (viết nghiêng), năm xuất bản trong ngoặc, nhà xuất bản, nơi xuất bản Ví dụ:
[1] Nguyễn Tinh Dung, Hoá học phân tích (2015), NXB Giáo Dục, Hà Nội.
(1) Tài liệu học tập hóa phân tích, khoa công nghệ hóa học, trường dhcntphcm (2) Nguyễn Văn Ri, tạ thị thảo, Thực tập phân tích hóa học, Phần 1 - Phân tích định
lượng hóa học NXB ĐHQG hà nội, 2006