1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIEN CUU HIEN TRANG SU DUNG TAI NGUYEN CAY THUOC TAI VQG LO GO XA MAT VA DE XUAT CAC BIEN PHAP BAO TON VA SU DUNG BEN VUNG

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu khoa học được coi là lý luận mang tính thực tiễn của bài nghiên cứu, và quyết định đến thành công của bài NCKH. Việc áp dụng phương pháp nghiên cứu nghĩa là áp dụng cách thức để tiến hành khám phá đối tượng nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-   -ĐỀ TÀI

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng tài nguyên cây thuốc tại vườn Quốc gia Lò Gò Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, đề xuất các biện pháp bảo tồn

và sử dụng bền vững đến năm 2030.

GVHD: LÊ QUỐC TUẤN HVTH: LÊ THỊ TÌNH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9/2018

Trang 2

Mở đầu

Việt Nam được đánh giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú, đa dạngsinh vật, trong đó độ đa dạng về cây cỏ khoảng 10.386 loài thực vật có mạch đã được xácđịnh, dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong số này, nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếmkhoảng 30% (Trần Công Khánh, 2002) Trong những năm gần đây con người đang dần có xuhướng việc sử dụng cây thuốc có nguồn gốc tự nhiên nhiều hơn so với sử dụng thuốc làm từcác chất hóa học

Tuy nhiên việc sử dụng và hiểu được giá trị thực của cây thuốc vẫn chưa được hiệu quả

Từ thời xa xưa cha ông ta đã biết sử dụng cây thuốc làm dược liệu để trị bệnh, nhưng chỉ lànhững bệnh thông thường như: cảm, sốt, bệnh ngoài da… Theo thời gian nghiên cứu, tìm hiểusâu hơn về công dụng của cây thuốc thì con người đã sử dụng một cách hiệu quả để chữa cácbệnh nan y như: gan, mật, tim, xương, bao tử Cho đến nay, tài nguyên cây thuốc được xácđịnh là nguồn nguyên liệu quan trọng trong nền Y học cổ truyền, là nguồn nguyên liệu quýcho nhiều loại thuốc có hiện đại có nguồn gốc tự nhiên

Theo thống kê của Viện Dược liệu ( Bộ Y tế), tính đến cuối năm 2007 đã ghị nhận vàthống kê được Việt Nam có 3.948 loài thực vật có giá trị làm thuốc Trong đó, có khoảng gần3.000 loài mọc tự nhiên ( chiếm hơn 90%), đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việccung cấp nguồn nguyên liệu ban đầu để sản xuát thuốc dùng trong nước và xuất khẩu Tuynhiên, do việc khai thác tài nguyên rừng quá mức, nạn cháy rừng ngày càng tăng, áp lực giatăng dân số, nhu cầu sử dụng thuốc chữa bệnh ngày càng tăng, việc khai thác bừa bãi không

có kế hoạch, thu hái không kế hoạch làm giảm khả năng tái sinh và dần mất sự đa dạng vềthành phần loài và trữ lượng, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng

Việc bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng là vấn đềcâp thiết không chỉ Việt Nam mà cả Thế giới Việc bảo tồn tài nguyên cây thuốc giúp đảmbảo nguồn gen, đảm bảo các giá trị của cây thuốc Có các phương pháp bảo tồn khác nhau,trong đó phương pháp bảo tồn tại các khu vườn quốc gia là mục tiêu hàng đầu

Cho đến nay các công trình nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc ở vườn Quốc gia Lò Gò– Xa Mát là rất ít Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá toàn diện giá trị của tài nguyêncây thuốc ở vườn quốc gia Do vậy cần phải có các nghiên cứu chuyên sâu nhằm phục vụ cho

Trang 3

công tác bảo tồn tài nguyên cây thuốc, bảo tồn tri thức dược học, khai thác và sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên quý này.

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng sử dụng tài nguyên câythuốc tại vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, đề xuất các biệnpháp bảo tồn và sử dụng bền vững.” Mục tiêu là thống kê tài nguyên cây thuốc hiện có tạivườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát, giúp cộng đồng dễ dàng nhận biết giá trị của tài nguyên câythuốc, bảo vệ nguồn tài nguyên này tốt hơn và đưa ra các biện pháp quản lý, sử dụng,bảo tồnhiệu quả nguồn tài nguyên dược liệu tại vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát

Trang 4

Chương I Tổng quan

1.1 Tổng quan về tài nguyên cây thuốc

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên cây thuốc

Tài nguyên cây thuốc là một dạng tài nguyên đặc biệt của tài nguyên sinh vật, là tàinguyên có thể tái tạo được; gồm hai yếu tố cấu thành: cây cỏ và tri thức sử dụng chúng để làmthuốc, chăm sóc sức khỏe.Yếu tố cây cỏ là quá trình tiến hóa lâu dài của môi trường tự nhiên,

là những thành phần có sẵn trong thiên nhiên, yếu tố tri thức sử dụng là quá trình tích lũy, lưutruyền qua nhiều thế hệ

Hai yếu tố này luôn đi kèm với nhau Nếu không biết sử dụng những loài thực vật cây

cỏ làm thuốc để chữa bệnh thì chúng cũng là những loài cây cỏ Ngược lại, khi đã biết sử dụngchúng để làm thuốc nhưng lại không lại được áp dụng ở môi trường mà không ai biết dùng thìchúng cũng là những cây cỏ hoang dại

1.1.2 Đặc điểm liên quan tài nguyên cây thuốc

1.1.2.1 Đặc điểm liên quan đến cây cỏ

Một loại cây thuốc có thể có nhiều tên gọi khác nhau, tùy theo vùng, miền, địa phương,dân tộc; nhưng chỉ có một tên khoa học duy nhất để nhận biết Phần có giá trị sử dụng của câythuốc được gọi là hoạt chất Thành phần và hàm lượng hoạt chất chứa trong cây có thể thayđổi theo điều kiện sống cũng như môi trường xung quanh; có thể tăng hoặc giảm tác dụngchữa bệnh của cây thuốc

Các bộ phận của cây được sử dụng để làm thuốc rất phong phú và đa dạng, các bộ phậnkhác nhau có những công dụng khác nhau Các bộ phận có thể là lá, hoa, vỏ, thân, rễ, củ, quảhạt…

1.1.2.2 Đặc điểm liên quan đến tri thức sử dụng

Tri thức sử dụng gồm 2 yếu tố: tri thức bản địa , tri thức khoa học

Tri thức khoa học là những nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm thường được lưu giữ trongcác ấn phẩm, sách báo, cơ sở dữ liệu

Tri thức bản địa là một khái niệm phổ biến được hình thành và phát triển trong quá trìnhlao động sản xuất, hoàn thiện và bổ sung dần được truyền từ đời này sang đời khác thông quahình thức truyền miệng, câu đố, tập tục, thói quen Tri thức bản địa đã được các nhà nghiêncứu đưa ra dưới nhiều góc độ và được xác định là những hiểu biết, kinh nghiệm của tộc ngườiđược tích luỹ, chọn lọc và lưu truyền qua nhiều thế hệ và dần dần trở thành thói quen truyềnthống Nói một cách khác, tri thức bản địa của một cộng đồng, một tộc người phản ánh tínhthích ứng với những điều kiện kinh tế - xã hội và sinh thái đặc thù với môi trường, văn hóatừng vùng, từng cộng đồng và từng tộc người

Trang 5

Ngân hàng thế giới định nghĩa: "Tri thức bản địa là tri thức địa phương, là nền tảng cơ

bản cho việc thiết lập các quyết định liên quan đến địa phương trên mọi lĩnh vực của cuộcsống đương đại, bao gồm quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, dinh dưỡng, thức ăn, y tế,giáo dục và trong các hoạt động xã hội và cộng đồng Tri thức bản địa còn cung cấp các chiếnlược nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra cho cộng đồng dân cư địa phương

Louise Grenier định nghĩa: "Kiến thức bản địa là vốn kiến thức duy nhất, truyền thống

và của một địa phương, tồn tại và phát triển dưới các điều kiện cụ thể của những người dânbản địa trong một khu vực địa lý nhất định Sự phát triển của hệ thống kiến thức bản địa trongtất cả các khía cạnh của cuộc sống, kể cả việc quản lý môi trường tự nhiên, từ lâu đã là mộtvấn đề sống còn đối với những con người đã sáng tạo ra chúng Các hệ thống kiến thức bảnđịa cũng có tính động, kiến thức mới liên tục được bổ sung Các hệ thống này luôn đổi mớitrong lòng nó và cũng sẽ tiếp nhận, sử dụng và thích nghi với kiến thức bên ngoài nhằm phùhợp với điều kiện của địa phương

Ngài Frederico Mayor (nguyên Tổng Giám đốc UNESCO) định nghĩa: "Dựa vào hàng

thế kỷ sống gần gũi với thiên nhiên, các dân tộc bản địa trên thế giới sở hữu những kho tàngtri thức khổng lồ về môi trường Sống trong tự nhiên và lớn lên cùng sự giàu có và đa dạngcủa hệ sinh thái phức tạp, họ có sự hiểu biết về những đặc tính của cây cối và động vật, cácchức năng của hệ sinh thái và những kỹ thuật sử dụng và quản lý chúng một cách đặc thù vàphù hợp Ở cộng đồng nông thôn của các nước đang phát triển, người dân địa phương (có khi

là hoàn toàn) sống dựa vào những sản vật địa phương từ thức ăn, thuốc chữa bệnh, nhiên liệu,vật liệu xây dựng và các sản phẩm khác Tương thích với điều đó, kiến thức và quan niệm củangười dân về môi trường và mối quan hệ của họ với môi trường trở thành những thành tố quantrọng, hình thành nên bản sắc văn hóa

GS.TS Ngô Đức Thịnh cho rằng: "Tri thức bản địa là toàn bộ những hiểu biết của con

người về tự nhiên, xã hội và bản thân, hình thành và tích luỹ trong quá trình lịch sử lâu dài củacộng đồng, thông qua trải nghiệm trong quá trình sản xuất, quan hệ xã hội và thích ứng môitrường Nó tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau và truyền từ đời này sang đời khác bằng trínhớ và thực hành xã hội

PGS.TSKH Trần Công Khánh và TS Trần Văn Ơn cho rằng: "Tri thức bản địa là hệ

thống bao gồm rất nhiều lĩnh vực liên quan đến sản xuất, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, sứckhoẻ, tổ chức cộng đồng, của một tộc người hoặc một cộng đồng tại một khu vực địa lý cụ thể

Nó được hình thành trong quá trình sống và lao động của cả cộng đồng, từ đàn ông, đàn bà,người lớn tuổi đến trẻ em Nó được lưu giữ bằng trí nhớ và lưu truyền bằng miệng

Trang 6

Tóm lại, tri thức bản địa là tri thức được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài, quakinh nghiệm ứng xử của con người với môi trường và xã hội; được lưu truyền từ đời này quađời khác qua trí nhớ, thực tiễn sản xuất và thực hành xã hội Tri thức bản địa chứa đựng nhiềulĩnh vực của cuộc sống xã hội như sản xuất nông nghiệp; cất trữ và chế biến thức ăn; thu hái,

sử dụng cây thuốc và cách chữa bệnh; truyền thụ kiến thức qua các thế hệ trong giáo dục; bảo

vệ, quản lý và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; tổ chức quản lý cộng đồng,giá trị xã hội, các luật lệ truyền thống trong làng bản

1.1.3 Giá trị tài nguyên cây thuốc

1.1.3.1 Giá trị sử dụng

Tài nguyên cây thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của conngười; ở các nước nghèo và các nước đang phát triển cây cỏ được dùng để làm thuốc phòngngừa và chữa bệnh Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), có khoảng 80% dân số ởcác nước đang phát triển trên thế giới có nhu cầu sử dụng tài nguyên cây thuốc để chăm sócsức khỏe theo các phương pháp truyền thống

1.1.3.2 Giá trị kinh tế

Mặc dù thuốc có nguồn gốc tự nhiên chiếm tỷ lệ nhỏ hơn thuốc có nguồn gốc hóa học,công nghệ sinh học, nhưng cây cỏ dùng để làm thuốc vẫn được buôn bán khắp nơi trên thếgiới

Các rất nhiều các hoạt chất được chiết tách từ các cây thực vật được sử dụng để làmthuốc bán trên khắp thế giới Ví dụ Theophyy in từ cây chè, reserpine từ cây bạc hà, ratudin từcây bình vôi

Bảng 1 Một số cây có hoạt chất được sử dụng làm thuốc trên Thế giới và Việt Nam

Tên hoạt chất Tên loại thuốc Nguồn gốc Sử dụng

trong YHCT

Có quan

hệ vớiYHCTArecolin Diệt sán Areca catechu

( Cau)

Chữa san Có

Berberin Kháng khuẩn Berberis vulgaris Bệnh dạ dày Có

Bromelaim Chống viêm Ananas comosus

( Dứa)

Không đượcdùng

Gián tiếp

camphora ( long

Không đượcdùng

Không

Trang 7

não)Caffein Kích thích

thần kinh

Camellia sinenists( Chè)

Rotundin Giảm đau, an

thần

Strphania spp ( Bình vôi)

vinblartin Chống ung

thư

Cathouranthusroseur ( Dừa cạn)

Không được Không

Nguồn: Giáo trình thực vật Dược liệu tài nguyên cây thuốc

Trung Quốc đã đưa ra đưa 42 chế phẩm từ cây thuốc có tác dụng chữa bệnh, trong đó

11 chế phẩm có tác dụng chữa bệnh tim mạch; 5 chế phẩm chữa ung thư; 6 chế phẩm chữabệnh đường tiêu hóa Dự đoán nếu phát triển tài nguyên cây thuốc từ các nước nhiệt đới sẽgóp phần gia tăng giá trị kinh tế

Tại Trung Quốc có khoảng 1000 loài cây thuốc được sử dụng thường xuyên để làmthuốc chữa bệnh, chiếm 80% thuốc bán trên thị trường thế giới Hongkong là nơi có thị trườngcây thuốc lớn nhất trên thế giới, hằng năm lượng nhập dược liệu trị giá hàng triệu USD, trong

đó 70% sử dụng tại địa phương, 30% được tái xuất Số tiền mà người dân ở Hongkong sửdụng cho việc dùng cây thuốc là 25 USD/năm

Tại Nhật Bản có đến 42,7% người dân sử dụng thuốc cổ truyền để chữa bệnh với chiphí khoảng 150 triệu USD/năm

Trang 8

Tại Ấn Độ có 400 loài trong 7500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng để làmnguyên liệu sản xuất thuốc ở các xưởng lớn, nhỏ.

1.1.3.3 Giá trị văn hóa

Sử dụng cây cỏ làm thuốc là một trong những bộ phận cấu thành nên nền văn hóa, tạonét đặc trưng văn hóa cho các dân tộc khác nhau

1.1.3.4 Tiềm năng khai thác

Tài nguyên cây cỏ là nguồn nhiên liệu mới trong việc tìm các thuốc mới Viện ung thưquốc gia Mỹ đã chọn lọc được 35000 loài trong hơn 250000 loài cây cỏ có tác dụng chữa bệnhung thư trên khắp thế giới Theo thống kê ( napralert, 1985) có khoảng 3500 có nguồn gốc tựnhiên có cấu trúc hóa học, trong đó có khoảng 2618 loài thực vật bậc cao,512 loài thực vật bậcthấp và 372 loại từ các nguồn khác như vậy chứng tỏ một điều nguồn tài nguyên cây cỏ lànguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng, nhưng được khám phá quá ít ỏi

1.2 Tổng quan về sử dụng tài nguyên cây thuốc trên Thế giới

Việc phát hiện tài nguyên cây thuốc có từ lâu đời Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO)đánh giá cho đến nay có đến 80% dân số dựa vào nền y học cổ truyền để chữa bệnh ban đầu,trong đó chủ yếu là tài nguyên cây cỏ Hệ thống y học cổ truyền ngày càng tăng, thực tế ngàynay y học cổ truyền ngày càng tăng trên thế giới, con người dần sử dụng những dược liệu tựnhiên để chữa bệnh thay cho các thuốc có thành phần hóa học

Trên thế giới ước tính có khoảng 35000 -70000 loài thực vật trong đó có khoảng250000-300000 loài cây cỏ được dùng để chữa bệnh Trong đó ước tính Trung Quốc cókhoảng 10000 loài, Ấn Độ có khoảng 7500 loài, Indonesia có khoảng 7500 loài, Malaysia cókhoảng 2000 loài…

Theo Jukovski (1971) có 12 trung tâm đa dạng sinh học cây trồng trên thế giới gồm cácnước: Trung Quốc- Nhật Bản, Đông Dương – Indonesia, Châu Úc, Ấn Độ, Trung Á, CậnĐông , Địa trung hải, Châu Phi, Châu Âu- Sheberi, Nam Mehico, Nam Mỹ, Bắc Mỹ Nhiềuloại cây thực vật có tính độc dược đã được thuần dưỡng, trồng trọt tại các trung tâm: gai dầu,thuốc phiện, nhân sâm, đinh hương, bạc hà, đan sâm, canh kina

Giữa năm 1985, quyển sách “Cây thuốc Trung Quốc” ra đời, đã liệt kê một loạt các loài thực vật chữa bệnh như: Rễ gấc (Momordica cochinchinensis) chữa nhọt độc, viêm tuyến hạch, vết thương tụ máu; Cải Soong (Nasturtium officinale) có tác dụnggiải nhiệt, chữa lở miệng, chảy máu chân răng, bướu cổ Tác giả Perry, với quyển “MedicinalPlants of East and Southeast Asia” (1985) nằm trong chương trình điều tra cơ bản nguồn tàinguyên thiên nhiên ở khu vực Đông Nam Á đã nghiên cứu hơn 1.000 tài liệu khoa học về thựcvật và dược liệu, trong đó có 146 loài thực vật có tính kháng khuẩn

Trang 9

Trên thực tế có rất nhiều loài thực vật được sử dụng làm thuốc nhưng do con người khaithác quá mức dẫn đến nhiều loài trên thế giới vĩnh viễn mất đi hoặc đang bị đe dọa nghiêmtrọng (theo Công ước đa dạng Sinh học, 1992) Theo Raven (1987) và Ole Harmann (1988)trong vòng hơn một trăm năm trở lại đây, có khoảng 1.000 loài thực vật đã bị tuyệt chủng, cótới 60.000 loài có nguy cơ bị đe dọa.

Bảng 2: Các trung tâm đa dạng sinh học trên Thế giới

88 Lúa, cao lương, đại mạch,

củ cải, cải thìa, dưa hấu,,

lê, táo, đào, mơ mía,thuốc phiện, nhân sâm,gai dầu, đỗ trọng…

2 Đông

dương-Indonesia

Đông Dương vàquần đảo Mã Lai

41 Lúa dại chuối, mít, măng

cụt, dừa, đinh hương, ýdĩ…

3 Châu úc Toàn bộ Châu Úc, 20 Lyas dại, bông, ke, bạch

đàn…

4 Ấn Độ Ấn Độ, Miến Điện 30 Lúa dại đậu đen, đậu

xanh, dưa chuột, hồ tiêu,chàm , quế xây lan, bađậu…

5 Trung Á Tây Bắc Ấn Độ,

Uzbekistan, TâyThiên Sơn

43 Mì, vừng, lanh, gai dầu,

nho, hành, tỏi, carot,…

6 Cận đông Tiểu Á, Iran 100 M, mạch, vá,lê, táo…

7 Địa Trung Hải Ven địa Trung hải 64 Lúa mì, cải dầu, lanh, ô

liu, phòng phong, bạc hà,đan sâm, húng tây, hoabia…

8 Châu Phi Trung và Nam Phi 38 Kê, lúa miến, lanh, mì,

Trang 10

ca cao, thuốc lá dại

Bolivia

62 Bắp, sắn, rong riềng,

khoai tây, canh kina, càchua, ớt

12 Bắc Mỹ Bắc Meheco trở lên Nho, mận, thuốc lá

1.3 Tổng quan về sử dụng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

1.3.1 Sự đa dạng tài nguyên cây thuốc

Ngay từ thời xa xưa người dân Việt Nam, đặc biệt là những người sống ở những vùngcao, vùng sâu, vùng xa đã có nhiều bài thuốc, cây thuốc được sử dụng để chữa bệnh có hiệuquả Qua quá trình phát triển, các kinh nghiệm dân gian quý báu đó đã dần dần được đúc kếtthành những cuốn sách có giá trị và lưu truyền

Năm 1957, Đỗ Tất Lợi cho ra đời công trình “Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam”gồm 3 tập Đến năm 1961 tác giả đã tái bản in thành 2 tập, trong đó mô tả và nêu công dụngcủa hơn 100 cây thuốc nam Từ năm 1962-1965, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”được xuất bản gồm 6 tập, đến năm 1969 tái bản thành 2 tập, trong đó giới thiệu trên 500 vị

Năm 1966, Vũ Văn Chuyên “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc”, trong đó ngoài việc tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc, ông còn đưa ra danh sách các cây thông thường thuộc các họ, giúp dễ học và dễ phân loại thực vật.Năm 1976, trong công trình luận văn phó tiến sĩ khoa học, Võ Văn Chi đã thống kê được ở Miền Bắc có 1.360 loài cây thuốc thuộc 192 họ trong ngành thực vật hạt kín Đến năm 1991, trong báo cáo tham gia hội thảo quốc gia về cây thuốc lần thứ II tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã giới thiệu một danh sách các loài cây thuốc Việt Nam có 2.280 loài cây thuốc bậc cao có mạch, thuộc 254 họ trongngành.Năm 1980, Đỗ Huy Bích và Bùi Xuân Chương trong cuốn “Sổ tay cây thuốc ViệtNam” đã giới thiệu 519 loài cây thuốc trong đó có 150 loài mới phát hiện Năm 1997, Võ VănChi trong bộ “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, tác giả đã thống kê và mô tả chi tiết 3.200 loàicây thuốc ở Việt Nam Đây là một công trình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn phục vụ

Trang 11

cho ngành dược và chuyên ngành thực vật học Năm 2003-2004, “Từ điển thực vật thôngdụng” (2 tập) tác giả đề cập đến phần công dụng mà chủ yếu là làm thuốc của 5.034 loài,2.382 chi của 333 họ

Số loài cây thuốc được thống kê chính thức là 3850 loài Số loài cây thuốc ở Việt Namđược tìm ra tăng dần theo thời gian Theo tài liệu của Pháp, trướng năm 1952, toàn Đôngdương có khoảng 1350 loài cây làm thuốc, trong đó có 160 họ thực vật theo số liệu điều tra củaViện dược liệu (2003) Việt Nam có 3850 loài cây thuốc Dự đoán, nếu được khảo sát đầy đủ, số loài câythuốc ở Việt Nam có thể là 6.000

Theo IUCN (2004) , thì Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạchthuộc hơn 2256 chi, 305 họ ( chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vậttrên thế giới, 69 loại thực vật hạt trần,12.000 loại thực vật hạt kín,2.200 loài nấm, 2176 loàitảo, 481 loài rêu, 368 vi khuẩn lam,691 loài dương sỉ và 1000 loài khác

Các họ có số loài nhiều nhất gồm: lan, đậu, thầu dầu, lúa, café, cúc, cói, long não, ôrô,na, trúc đào, bạc hà, đơn nem, hoa mõm chó, cau

Các họ có nhiều cây gỗ bao gồm: dầu, tử vi, măng cụt, ngọc lan, dẽ, long não, đậu,xoan

Các họ cây cỏ phổ biến: cúc, o rô, hoàng tinh, cói, thầu dầu, bạc hà, lan, lúa

Nhóm cây dây leo gồm 2 loại: dây leo cỏ thường là những loài ưa sang, thường gặp ởcác khu vực rừng thứ sinh thuộc họ đậu, khoai lang…, những dây leo ưa ẩm, chịu bóngthường gặp trong các khu rừng nguyên sinh

Nhóm thực vật thủy sinh thuộc các họ sung, cói, trạch tả, rau răm, bèo tây, lúa thuộc 2nhóm sống bám vào đất và sống trôi nổi

Các loài bám ký sinh thuộc họ tầm gửi; các loài ký sinh thuộc các họ gió đất, tơ hồng.Các loài phụ sinh tập trung ở các họ lan, dương xỉ, một số thuộc họ dâu tằm, ráy

1.3.2 Phân bố tài nguyên cây thuốc

Trong số 3850 loài cây dùng để làm thuốc được tìm ra ở Việt Nam được xác đinh ¾mọc hoang dại, phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi, vùng đồi và trung du

Phân bố tập trung ở 8 vùng sinh thái trên khắp đất nước gồm: Đông Bắc- Bắc Bộ, ViệtBắc- Hoàng Lien Sơn, Tây Bắc,Đồng Bằng Sông Cửu Long,Đông Nam Bộ, tập trung chủ yếu

5 trung tâm đa dạng sinh học: Hoàng Liên Sơn, Cúc Phương, Bạch Mã, Yok Đôn, Lâm Viên,Nam Cát Tiên

Ngày đăng: 06/01/2022, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số cây có hoạt chất được sửdụng làm thuốc trên Thế giới và Việt Nam Tên hoạt chấtTên loại thuốc Nguồn gốc Sử   dụng - NGHIEN CUU HIEN TRANG SU DUNG TAI NGUYEN CAY THUOC TAI VQG LO GO XA MAT VA DE XUAT CAC BIEN PHAP BAO TON VA SU DUNG BEN VUNG
Bảng 1. Một số cây có hoạt chất được sửdụng làm thuốc trên Thế giới và Việt Nam Tên hoạt chấtTên loại thuốc Nguồn gốc Sử dụng (Trang 6)
Bảng 2: Các trung tâm đa dạng sinh học trên Thế giới - NGHIEN CUU HIEN TRANG SU DUNG TAI NGUYEN CAY THUOC TAI VQG LO GO XA MAT VA DE XUAT CAC BIEN PHAP BAO TON VA SU DUNG BEN VUNG
Bảng 2 Các trung tâm đa dạng sinh học trên Thế giới (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w