Tại Việt Nam, Unilever cũng là một nhãn hàngchiếm lĩnh được một phần lớn của thị trường tiêu dùng với các sản phẩm thiết yếu đa dạng như: xà phòng tắm, bột giặt, nước rửa bát.... Tổng qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Lớp : ThS Dương Minh Tú
: Nhập môn Quản trị kinh doanh: QTKD 15-06
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1
Chương I TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1
1 Môi trường kinh doanh 1
2 Các yếu tố ảnh hưởng 2
2.1 Môi trường vĩ mô 2
2.1.1 Chính trị luật pháp 2
2.1.2 Kinh tế 2
2.1.3 Văn hóa xã hội 2
2.1.4 Kỹ thuật công nghệ 2
2.1.5 Tự nhiên 3
2.2 Môi Trường Ngành 3
2.2.1 Khách hàng 3
2.2.2 Nhà cung ứng 3
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 3
2.2.4 Sản phẩm thay thế 4
2.3 Môi TRường Nội Bộ 4
2.3.1 Nguồn lực hữu hình 4
2.3.2 Nguồn lực vô hình 4
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY UNLEVER 4
1 Tổng quan về công ty unilever 4
1.1 Unilever trên toàn cầu 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.3 Unilever tại Việt Nam 5
1.4 Các nguyên tắc và trọng tâm chiến lược (chiến lược áp dụng chung cho tất cả Unilever trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam) 6
Trang 51.4.2 Trọng tâm chiến lược 6
2 Môi trường vĩ mô 6
2.1 Yếu tố chính trị và pháp luật 6
2.1.1 Sự ổn định chính trị 7
2.1.2 Quy định về an toàn, bảo vệ môi trường 7
2.1.3 Các chính sách thuế 9
2.2 Yếu tố kinh tế 10
2.2.1 Tổng thu nhập bình quân đầu người GDP 10
2.2.2 Tỷ giá hối đoái 10
2.2.3 Chính sách thu tiền thuê đất 10
2.3 Yếu tố kỹ thuật công nghệ 11
2.4 Yếu tố văn hóa – xã hội 12
2.4.1 Dân số 12
2.4.2 Sự phân hóa vùng miền Bắc – Trung – Nam 13
2.5 Yếu tố tự nhiên 13
2.5.1 Vị trí địa lí 13
2.5.2 Khó khăn về giao thông vận tải 14
2.5.3 Số lượng người sủ dụng smartphone 14
3 Môi trường ngành 15
3.1 Khách hàng 15
3.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 16
3.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 18
3.4 Nhà cung cấp 19
3.5 Sản phẩm thay thế 20
4 Môi trường nội bộ 21
4.1 Nguồn lực hữu hình 21
4.1.1 Tài chính 21
4.1.2 Nhân sự 23
4.1.3 Marketing 25
4.1.4 Công nghệ 27
Trang 64.1.5 Cơ sở vật chất 28
4.2 Nguồn lực vô hình 28
4.2.1 Nghiên cứu và phát triển 28
4.2.2 Uy tín của doanh nghiệp 29
Chương III ĐÁNH GIÁ 29
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Logo của Unilever 5
Hình 2.1: Đảng Cộng sản Việt Nam 7
Hình 2.2: Bao bì của Sunlight 8
Hình 2.3: Bao bì của Comfort 8
Hình 2.4: Các sản phẩm không dùng nhựa 9
Hình 2.5: Số lượng người dùng Smartphone của 15 thị trường đứng đầu thế giới .14 Hình 2.6: Tỉ lệ không gian quảng cáo 15
Hình 3.1: Sản phẩm thay thế 21
Hình 3.2: Báo cáo tài chính 2017 (Nguồn: Unilever Việt Nam, 2017) 22
Trang 8DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Bảng so sánh các doanh nghiệp (FMCG) 16Bảng 2.1: Bảng ma trận SWOT 29
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một vài năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng của người dân trên toàn thếgiới nói chung cũng như người dân Việt Nam nói riêng đã và đang không ngừngtăng Hiện nay, đại dịch Covid 19 càng làm tăng thêm nhu cầu tiêu thụ các sảmphẩm tiêu dùng Có thể thấy rằng đại dịch đã khuyến khích việc mua sắm của ngườidân có kế hoạch và có nhận thức rõ về hoàn cảnh, đồng thời chuyển hướng tiêudùng một cách hợp lý Điều này khiến cho thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn trongtình trạng cạnh tranh cao
Đứng trước bối cảnh đó, các sản phẩm của Công ty Unilever - một công
ty tiên phong trong công cuộc đổi mới và phát triển sản phẩm, vẫn luôn là lựa chọnhàng đầu của người tiêu dùng Tại Việt Nam, Unilever cũng là một nhãn hàngchiếm lĩnh được một phần lớn của thị trường tiêu dùng với các sản phẩm thiết yếu
đa dạng như: xà phòng tắm, bột giặt, nước rửa bát
Nghiên cứu về vấn đề tiêu dùng của người dân trên toàn thế giới nóichung và người dân Việt Nam nói riêng Nhờ tìm hiểu các tài liệu gần đây kết hợpvới đánh giá tổng thể, nhóm chúng em muốn phân tích môi trường kinh doanh củaCông ty Unilever từ đó đưa ra kết luận về tiềm năng cũng như các chiến lược củacông ty, giúp ta hiểu rõ hơn và giải đáp được những câu hỏi liên quan đến nhữngmặt hàng mà ta đang sử dụng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu môi trường kinh doanh của công ty Unilever Việt Nam.
3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tham khảo các tài liệu như: các trang Internet về môi trường kinh doanh của Unilever Việt Nam.
Chương I TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Môi trường kinh doanh
Trang 10Môi trường kinh doanh là tập hợp tất cả những yếu tố có liên quan chặtchẽ đối với các hoạt động của doanh nghiệp, những yếu tố này có ảnh hưởng bêntrong hoặc ảnh hưởng bên ngoài đến kết quả, hiệu suất công việc và sự phát triểncủa công ty Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, môi trường kinh doanh có vaitrò rất quan trọng ảnh hưởng bên ngoài đến kết quả, hiệu suất công việc và sự pháttriển của doanh nghiệp.
2.1.3 Văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị đượcchấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi củacác yếu tố văn hóa - xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu
tố vĩ mô khác, do vậy nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác
2.1.4 Kỹ thuật công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và
đe dọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ
Trang 11có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnhtranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiệnhữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệhiện tại bị lỗi thời và tạo ra
áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năngcạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanhnghiệp hiện có trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đờicông nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rútngắn thời gian khấu hao so với trước
2.1.5 Tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừngbiển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí, Tác động của các điều kiệu
tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệpthừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành mộtyếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
2.2 Môi Trường Ngành
2.2.1 Khách hàng
Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnhtranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của hãng Sự tínnhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sovới với các đối thủ cạnh tranh Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng
là khả năng trả giá của họ Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngànhhàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làmnhiều công việc dịch vụ hơn
2.2.2 Nhà cung ứng
Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồnhàng khác nhau, như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính Đây chính là nhà cungứng
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Trang 12Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối vớicác doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân Thứ nhất là các đối thủ cạnh tranh quyếtđịnh tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành.
2.2.4 Sản phẩm thay thế.
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận củangành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thaythế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Thí dụ: như cácdoanh nghiệp sản xuất máy chơi bóng bàn không chú ý tới sự bùng nổ của các tròchơi điện tử Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra cácmặt hàng thay thế tiềm ẩn Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộcbùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý vàdành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lượccủa mình
2.3 Môi TRường Nội Bộ
2.3.1 Nguồn lực hữu hình
Nguồn lực hữu hình là những thứ ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và cân đo đong đếm được như nguồn nhân lực, tài chính
2.3.2 Nguồn lực vô hình
Nguồn lực vô hình là những tài sản vô hình, bao gồm: kiến thức và các
kỹ năng của các cá nhân trong doanh nghiệp, mối quan hệ với các đối tác như nhàbán lẻ, nhận thức của người khác đối với doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ củadoanh nghiệp (ví dụ khách hàng tin rằng doanh nghiệp cung cấp sản phẩm có giá trịcao hơn các đối thủ cạnh tranh)
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY UNLEVER
1 Tổng quan về công ty unilever
1.1 Unilever trên toàn cầu
Trang 13Unilever là công ty đa quốc gia được thành lập bởi Anh và Hà Lan,chuyên sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như mỹ phẩm, hóa chất tẩy rửa, kemđánh răng, dầu gội, thực phẩm… hàng đầu thế giới CEO của công ty là AlanJope (được bổ nhiệm vào tháng 1 năm 2019).
Sologan: “To add vitality to life” (Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống)
Unilever hiện kinh doanh 3 dòng sản phẩm chính:
- Chất tẩy rửa quần áo và đồ dùng trong nhà.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ra đời năm 1930 sau nhiều lần đổi mới phong cách và sản xuất, từ sự sápnhập của 2 doanh nghiệp là Lever Brothers (công ty sản xuất xà bông tại Anh)
và Magarine Unie (doanh nghiệp sản xuất bơ thực vật ở Hà Lan)
Từ năm 1930 đến năm 2009, Unilever đã nắm bắt được nhiều cơ hội trênthị trường toàn cầu, liên tục cải cách, đổi mới, đa dạng hoá con đường phát triểncủa mình để từ năm 2010 đến nay Unilever đã và đang trên đà phát triển bềnvững
by Unknown Author is licensed under
Hình 1.1: Logo của Unilever
1.3 Unilever tại Việt Nam
Tại thị trường Việt Nam, Unilever được thành lập năm 1995 là tập hợpcủa ba công ty riêng biệt : Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội,
Trang 14Elida P/S tại Thành phố Hồ chí Minh và Công ty Best Food có trụ sở tại thànhphố Hồ Chí Minh (với vốn đầu tư là 300 triệu USD).
Hiện nay trên thị trường Việt Nam, Unilever đã trở thành một cái tên thânthiện với mọi gia đình
(Theo ước tính, có khoảng hơn 35 triệu sản phẩm của Unilever được tiêuthụ mỗi ngày tại thị trường Việt)
Tiêu chí: “Không ngừng nỗ lực để mang đến các sản phẩm nâng cao chấtlượng sống cho người tiêu dùng, giúp chúng ta yêu cuộc sống hơn trong mọikhoảnh khắc.” bỏ
(Nguồn: Unilever.com.vn)
Là một doanh nghiệp tiên phong trong phát triển bền vững cùng với lịch
sử hoạt động lâu dài, Unilever Việt Nam đã trở thành một trong những doanhnghiệp thành công nhất trong ngành tiêu dùng nhanh xuyên suốt 25 năm qua.Đồng thời Unilever cũng được vinh danh nhiều lần là nơi làm việc tốtnhất tại thị trường Việt cùng với rất nhiều các thành tựu
NOTE: làm 1 “bức tranh” về sự phát triển của UVN qua các năm tínhđến thời điểm hiện tại
1.4 Các nguyên tắc và trọng tâm chiến lược (chiến lược áp dụng
chung cho tất cả Unilever trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam)
1.4.1 Các nguyên tắc, mục tiêu
Mỗi U góp thêm một điều tốt; kiến tạo một cuộc sống tốt đẹp hơn; đóng góp cho người dân và cộng đồng; làm cho cuôc ̣ sống bền vững trở lên phổ biến; một tương lai tốt đẹp hơn cho toàn thế giới.
1.4.2 Trọng tâm chiến lược
Cải thiện tầm nhìn: Phát triển kinh doanh; sử dụng nguồn lực hiệu quả; nâng cao sứ mệnh, mục tiêu.
Cải thiện môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường; tìm nguồn cung ứng lâu dài; tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Trang 15Cải thiện đời sống xã hội: Tạo cơ hội việc làm; tuyển dụng công bằng; tạo điều kiện cho môi trường làm việc; hoà nhập kinh doanh.
Do đó khi hình thành chiến lược kinh doanh về vấn đề chính trị phápluật đối với công ty Unilever Việt Nam cũng không có vấn đề, trở ngại quá lớn
Đại dịch COVID-19 đang dần được kiểm soát; qua Nghị quyết
84/NQ-CP, Chính phủ và các cơ quan chức năng đã kịp thời vào cuộc, ban hành nhiềugiải pháp, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh
Trang 16nghiệp, cũng như các quy định, hướng dẫn thích ứng với tình hình mới của đại dịch, ĐƯA XUỐNG TỰ NHIÊN
Do vậy, Unilever Việt Nam đang từng bước, dần dần khôi phục hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Dự kiến, vốn đầu tư thực hiện sẽ cải thiện hơn trong cáctháng cuối năm
2.1.2 Quy định về an toàn, bảo vệ môi trường
Theo Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướngChính phủ về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chấtthải nhựa và Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rácthải nhựa đến năm 2030
Hưởng ứng và thực hiện chỉ thị, chiến lược về nhựa do Unilever ViệtNam tiên phong thực hiện với 2 trụ cột: thu gom rác thải nhựa và bao bì bềnvững, sẽ giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến nhựa, hướng đến hoàn thànhcam kết không phát thải đến năm 2039 của Tập đoàn
Hình 2.2: Bao bì của Sunlight
Trang 17Ở cam kết “ít nhựa hơn”, hiện chai của các sản phẩm Sunlight, Comfort, Love Beauty & Planet được sản xuất từ 100% nhựa tái chế PCR.
Hình 2.3: Bao bì của Comfort
Đồng thời để “tiến tới không dùng nhựa”, Unilever đã mang đến nhữngphát minh mới, như các sản phẩm bánh xà phòng, que khử mùi có thể thay lõi,bàn chải tre…
Hình 2.4: Các sản phẩm không dùng nhựa
Trang 18 Hiện nay, Unilever Việt Nam đã giảm 55% nhựa nguyên sinh, 62%bao bì sản phẩm có thể tái chế, và 100% bao bì đều đang được sản xuất từ nhựa tái chếPCR.
2.1.3 Các chính sách thuế
Điểm 2.7, Mục I, Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC: “Doanhnghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu,chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các Khoản nợ tiền thuế, tiềnphạt về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách,sáp nhập, hợp nhất và được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệpcho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các Điều kiện ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, việc mua lại nhà máy sản xuất thức ăn BestFood không thuộc diện được kế thừa các ưu đãi về thuế TNDN mà được xácđịnh là dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuếTNDN
Qua thanh tra, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) phát hiệnkhai sai của Công ty Unilever Việt Nam dẫn đến thiếu thuế Vì vậy, doanhnghiệp có trách nhiệm nộp các khoản thuế truy thu, nộp phạt vi phạm hànhchính và khoản thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định Do đó,khi kiểm toán ngân sách TP Hồ Chí Minh năm 2015, Kiểm toán Nhà nước kiếnnghị truy thu hơn 800 tỷ đồng Sau khi làm việc lại, con số kiến nghị truy thugiảm xuống còn 575 tỷ đồng
Điều này đặt Unilever Việt Nam vào tình thế vô cùng khó khăn, gây ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ hoạt động và uy tín của Unilever tại Việt Nam
2.2 Yếu tố kinh tế
2.2.1 Tổng thu nhập bình quân đầu người GDP
Sư phat triên cua ViêṭNam trong hơn 30 năm qua rât đang ghi nhâṇ Đổimới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanhchóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở
Trang 19thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Từ 2002 đến 2018, GDP đầu ngườităng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo.
Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theosức mua ngang giá) Đại bộ phận người nghèo còn lại ở Việt Nam là dân tộcthiểu số, chiếm 86% ĐƯA RA THÀNH GẠCH ĐẦU DÒNG RIÊNG
Thể hiện nền kinh tế Việt Nam đang có đà tăng trưởng khá ấn tượng vàvững chắc Do đó, nhu cầu cua người dân về tiêu thụ sản phẩm cũng tăng lên
Họ sẽ lựa chọn những doanh nghiệp nổi tiếng, uy tín để đảm bảo sức khỏe.Điều này là cơ hội của Unilever Việt Nam phát triển những dòng hàng cao cấphơn song song với việc duy trì phân khúc thị trường bình dân
2.2.2 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái tương đối ổn định, nhưng tỷ giá VND/USD vẫn tương đốicao so với các nước trong khu vực THỐNG KÊ TỶ GIÁ NHỮNG NĂMGẦN ĐÂY, ĐƯA RA CON SỐ CỤ THỂ, VIẾT RÕ HƠN VỀ ẢNH HƯỞNG
Ảnh hưởng đến giá nhập khẩu nguyên vật liệu, dẫn đến gia tăng giá thành sản xuất, ảnh hưởng đến vốn sản xuất của Unilever Việt Nam
NOTE: THÊM CÁC PHẦN NHƯ LÃI SUẤT, LẠM PHÁT
2.2.3 Chính sách thu tiền thuê đất
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 3/4/2017 quyđịnh thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế,khu công nghệ cao với mức ưu đãi cao hơn các dự án đầu tư thông thường Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, hỗ trợ về đất đai đốivới DN như: CHUYỂN LÊN PHẦN CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT
- Giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn 2011-2014;
- Điều chỉnh giảm tỷ lệ tính đơn giá thuê đất chung từ 1,5% (quy định tạiNghị định số 121/2010/NĐ-CP) xuống còn 1% (quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) và UBND cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ trong khung từ 0,5-3% theo từng khu vực,tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất để áp dụng thu tiền thuê đất tạiđịa phương;
Trang 20- Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất.
Unilever Việt Nam tiết kiệm hơn về chi phí thuê đất để thành lập doanhnghiệp, khuyến khích phát triển về các mặt công nghệ, chất lượng sản phẩm
2.3 Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Theo báo cáo thống kê của Chính phủ, hiện đang có 68,17 triệu ngườiđang sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam tính đến tháng 1/2020; tốc độ tăngtrưởng về Mobile Banking là 200% và hiện có khoảng 30 triệu người sử dụng
hệ thống thanh toán ngân hàng mỗi ngày Việc sử dụng các ứng dụng trênsmartphone ngày càng phổ biến, cùng với đó người dùng có thể trả tiền trênMobile Banking, ví điện tử nên rất thuận tiện cho người mua lẫn người bán, đặcbiệt cả cho người giao hàng
Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh,tương đương với tỷ lệ người sử dụng internet Trong số này, có 64% thuê bao
đã kết nối 3G, 4G và 95% thiết bị sử dụng internet Mỗi người dùng trung bìnhmất 3 giờ 18 phút mỗi ngày để sử dụng internet qua di động Hiện nay, các dịch
vụ giao hàng cũng rất phổ biến như Viettel Post, giaohangtietkiem, Vn Post,
để giao hàng tận tay đến người mua
Đại dịch Covid-19 ập đến khiến hàng loạt cửa hàng rơi vào trạng thái
“ngủ đông" kéo dài hoặc tạm ngưng hoạt động kinh doanh vì những quy địnhgiãn cách để chống dịch lây lan Do đó các cửa hàng và nhà hàng dần chuyểnđổi mô hình từ offline sang online
Sự có mặt của các dịch vụ giao hàng đã mở rộng thị trường hơn cho Unilever Việt Nam, đẩy mạnh tiêu thụ, gia tăng lợi nhuận, tăng doanh thu
2.4 Yếu tố văn hóa – xã hội
2.4.1 Dân số
12