Kinh tế chủ lực của tỉnh không chỉ là phát triển các ngành công nghiệp Bên cạnh đó còn một số các xã thuộc thành phố Thuận An như An Sơn, vẫn còn giữ các các ngành nghề truyền thống lâu
Trang 1TIỂU LUẬN ISO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 2PHẦN 1:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bình Dương được biết đến là một tỉnh thành có tốc độ phát triển kinh tế cao và là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài cao nhất, với số lượng các khu công nghiệp lớn và đông dân cư, trong đó có một thành phố Thủ Dầu Một đạt đô thị loại I và hai thành phố Dĩ An, Thuận An đạt đô thị loại III Kinh tế chủ lực của tỉnh không chỉ là phát triển các ngành công nghiệp
Bên cạnh đó còn một số các xã thuộc thành phố Thuận An như An Sơn, vẫn còn giữ các các ngành nghề truyền thống lâu đời như điêu khắc gỗ mỹ nghệ vẫn còn được lưu giữ và ngày càng tiếp tục phát huy, việc kinh doanh các ngành nghề mỹ nghệ chủ yếu là xuất khẩu sang các nước lân cận như Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc đem lại thu nhập khá lớn cho các thương nhân nhưng việc sản xuất dưới tần xuất cao lại gây ra các vấn đề nguy hại cho môi trường xung quanh đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước ở khu vực xung quanh xưởng cưa song việc đưa các khâu xử
lý trước khi chúng được đưa ra môi trường đang là vấn đề nan giải cho các chủ cơ sở Nhận thức rõ về tầm quan trọng của vấn này đề tài” Đánh giá khả năng xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại cơ sở heo đất Lê Minh Hùng thị xã Tân Uyên – tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhầm đánh giá hiện trạng môi trường tại cơ sở và từ đó đề xuất các giải pháp theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường góp phần thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế và đảm bảo yêu cầu về các vấn
đề môi trường Ngoài ra, tạo cơ sở pháp lý để thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu sang thị trường các nước lân cận
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định KCMT tại xưởng sản xuất gia công mỹ nghệ abc
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- các hoạt động phát sinh trong khu vực gây tác động đến môi trường tại xưởng sản xuất
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: các khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu nằm trong khuôn viên xưởng như
Thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 1/2021 đến tháng 3/2021
Trang 31.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Đề tài được lập với ý nghĩa học tập
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 cơ sở lý thuyết
2.1.1 môi trường
Trong sinh vật học, môi trường có thể định nghĩa như là tổ hợp của các yếu tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổ nhưỡng tác động lên cơ thể sống và xác định các hì̀nh thức sinh tồn của chúng Vì̀ thế, môi trường bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của các cơ thể sống hay các loài, bao gồm ánh sáng, không khí, nước, đất và các cơ thể sống khác Xem thêm môi trường tự nhiên
Trong kiến trúc, khoa học lao động và bảo hộ lao động thì̀ môi trường là toàn bộ các yếu tố trong phòng hay của tòa nhà có ảnh hưởng đến tì̀nh trạng sức khỏe và hiệu quả làm việc của những người sống trong đó—bao gồm kích thước và sự sắp xếp không gian sống và các vật dụng, ánh sáng, sự thông gió, nhiệt độ, tiếng ồn, v.v Nó cũng có thể nói đến như là tập hợp của kết cấu xây dựng Xem thêm môi trường kiến trúc
Xem thêm địa lý để biết thêm về chủ thể được nghiên cứu của môi trường Trong các sách báo phương Tây có thuật ngữ viết tắt như SOSE (Studies of Society & the Environment ) không chỉ là các nghiên cứu về môi trường mà còn là của các bộ môn khoa học xã hội
Trong tâm lý học, môi trường luận là một học thuyết cho rằng môi trường (trong
ý nghĩa chung cũng như trong ý nghĩa xã hội) đóng vai trò quan trọng hơn di truyền trong việc xác định sự phát triển của cá nhân
Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam có định nghĩa “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quá trì̀nh tồn tại
và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, ánh sáng, cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đó cho con người là
Trang 4có giới hạn và phụ thuộc vào trì̀nh độ phát triển của từng quốc gia và ở từng thời kì̀ Ngoài ra môi trường còn là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người như đất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật Tất cả các tài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào mức độ khan hiếm của nó trong xã hội - Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trì̀nh sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải Các chất thải này bị các quá trì̀nh vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người Tuy nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là
có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì̀ sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái
và ô nhiễm môi trường
2.1.2 ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường Có các dạng ô nhiễm chính như ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí hay các ô nhiễm khác như: ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm điện từ trường hay ô nhiễm ánh sáng cũng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người hay các sinh vật
2.1.3 SƠ LƯỢT VỀ ISO 14001:2015
Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩn ISO
14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO là cụm từ viết tắt “International Organizazation for Standarization:
là tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế độc lập, phi chính phủ có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ bao gồm 164 cơ quan thành viên tiêu chuẩn quốc gia trên toàn thế giới Là một tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất thế giới với hơn 14.000 tổ chức chứng hận ở Anh và hơn 360.000 chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên toàn cầu
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là một tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế Tên gọi đầy
đủ của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Ô nhiễm môi trường không là vấn đề của riêng ai, Doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ môi trường, ISO 14001:2015 sẽ giúp cho Doanh nghiệp thực hiện được trách nhiệm của mì̀nh trong việc bảo vệ môi trường
Trang 5Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là giúp các Doanh nghiệp/tổ chức thiết lập, duy trì̀ và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mì̀nh nhằm bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm do các hoạt động của chính doanh nghiệp/tổ chức gây ra
Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là giúp cho Doanh nghiệp/tổ chức tự chứng minh mì̀nh đã đạt được kết quả hoạt động môi trường hợp lý trong một xu thế pháp luật về môi trường ngày càng chặt chẽ, nghiêm ngặt, trong xu hướng triển khai mạnh mẽ của các chính phủ về biện pháp thủc đẩy việc bảo vệ môi trường, trong xu thế khách hàng, đối tác, dân địa phương, chính quyền địa phương, người tiêu dùng, ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mì̀nh đến vấn đề môi trường và phát triển bền vững
ISO 14001:2015 đưa ra các yêu cầu mà Doanh nghiệp phải thực hiện để quản lý các yếu tố (khía cạnh) ảnh hưởng tới môi trường trong quá trì̀nh hoạt động của Doanh nghiệp/tổ chức ISO 14001:2015 giúp cho Doanh nghiệp/tổ chức tự chứng minh mì̀nh
đã đạt được kết quả hoạt động môi trường hợp lý thông qua việc kiểm soát các tác động xấu đến môi trường của sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của mì̀nh Chứng nhận ISO 14001:2015 giúp cho Doanh nghiệp/tổ chức chứng minh mì̀nh đã, đang và tiếp tục thực thi các hoạt động phù hợp với chính và mục tiêu môi trường mà Doanh nghiệp/tổ chức đã công bố
Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có mã hiệu TCVN ISO 14001:2015 – Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015)
Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng cho tất cả các loại hì̀nh tổ chức không phân biệt quy mô, loại hì̀nh hoạt động hay sản phẩm
Việc áp dụng và được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 không hề làm thay đổi trách nhiệm của Doanh nghiệp/tổ chức về trách nhiệm pháp lý nói chung
và trách nhiệm pháp lý về môi trường nói riêng
Tương tự tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cũng được xây dựng dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act), có thể được mô tả như sau:
Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trì̀nh cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
Thực hiện – Do (D): Thực hiện các quá trì̀nh
Trang 6Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trì̀nh dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả
Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường
Hình 2.1: Mô hình HTQLMT ISO 14001
Các đối tượng áp dụng ISO 14001:2015: chứng nhận này có thể áp dụng cho tất
cả các loại hì̀nh tổ chức như doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, hoặc có như cầu đăng ký chứng nhận hệ thống quản lý ôi trường và kiểm soát các vấn đề về môi trường một cách tốt hơn Tuy hiên cẫn có một loại hì̀nh doanh nghiệp bắt buộc phải được chứng nhận ISO 14001:2015 theo điều 25 đối tượng, thời hạn hoàn thành hệ thống quản lý môi trường của nghị định 40/2019/ NĐ-CP như sau:
1 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc loại hì̀nh sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa vsf Mục
I phụ lục van hành kèm theo nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001
2 thời hạn hoàn thành hệ thống quản lý môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện như sau:
Trang 7a) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày dự án đi vào vận hành
b) trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 đối với các cơ sở đang hoạt động
với danh sách 17 loại hì̀nh doanh nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định ở phị lục IIa bao gồm:
Nhóm 1
1 khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại
2.luyện kim ; tinh chế, chế bieenskhoangs sản độc hại, phá dở tàu biển
3 sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF)
4 sản xuất hóa chất, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học
5 nhuộn, giặt màu
6 thuộc da
7 lọc hóa dầu
8 nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân Nhóm 2
9 xử lý, tái chế chất thải, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản cuất
10 có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất
11 sản xuất pin, ắc quy
12 sản xuất clinker
Nhóm 3
13 chế buến mủ cao su
14 chế biến tinh bột sắn, bột ngoạt, bia, rượi, cồn công nghiệp
15 chế biến mía đường
16 chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm
17 sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử
2.1.2 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
KCMT được hiểu như một cách đơn giản là bất kỳ phần nào cửa các hoạt động ở
tổ chức mà có thể gây ra các tác động tới môi trường( có thể tiêu cực hay tích cực) trong quá trì̀nh xác định các KCMT phải tính đến việc dùng các nguồn lực trong các
Trang 8quá trì̀nh sử dụng, hoặc các tác động đến môi trường của lượng chất thải doanh nghiệp bạn thải bỏ Điều quan trọng hơn là phải xem xẻ từng quy trì̀nh của tổ chức và xác đinh những tác động môi trường cần phải có
Để xác định rõ các quy trinh fcuar tổ chức cần xem xét các yếu tố môi trường ở các khu vực khác nhau như:
- Khí thải trong không khí
- ô nhiễm môi trường đất
- ô nhiễm nước thải
- sử dụng vật liệu/ tài nguyên thiên nhiên
- quản lý ctr
- quản lý ctnh
Tiêu chuẩn ISO không quá gò bó về những công việc cụ thể ở KCMT, nhưng yêu cầu to lớn nhất là phải xác định được các KCMT có ý nghĩa trong tổ chức có nghĩa là những KCMT nào có tác động đáng kể đối với môi trường gây tổn thất nặng nề về kinh tế, sức khỏe hay môi trường xung quanh Vậy thì̀ tại sao phải xác định các KCMT có ý nghĩa ? việc xác định được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa giúp xác định được các mục tiêu tốt hơn, dễ dàng theo dõi, kiểm soát các KCMT một cách trơn tru, dễ dàng bổ sung nếu bị thiếu hay cần được cải tiến hơn từ đó sẽ giúp tổ chức kiểm soát một cách hoàn thiện hơn các KCMT
2.1.3 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Theo Tổng Cục Môi Trường, chính sách môi trường được định nghĩa như sau:
"Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định" Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môi trường Mỗi cấp quản lý hành chính đều có những chính sách môi trường riêng Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp Trung ương
2.1.4 Tác động môi trường
Tác động môi trường là bất kỳ thay đổi môi trường nào đối với môi trường cho
dù có lợi hay bất lợi do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây ra
Trang 92.1.5 các bên liên quan
Các bên liên quan trong tiếng Anh gọi là: Stakeholder theory Lí thuyết các bên liên quan được khởi đầu từ nghiên cứu của Freman (1984) về quản trị tổ chức và đạo đức kinh
doanh “Quản trị chiến lược: Cách tiếp cận từ các bên liên quan” (Strategic Management: A Stakeholder Approach) Theo điều 3 khoản 1 mục 6 định nghĩa rằng các bên quan tâm là
“một các nhân hay tổ chức có thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự nhận thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.
Ví dụ như việc để mở một công ty sản xuất thì̀ các bên liên quan đối với cơ sở sản xuất
là một khách hàng, cộng đồng, người cung ứng, nhà quản lý, các tổ chức chính phủ, các nhà đầu tư hoặc người lao động Nên bất kỳ một hoạt động nào của cơ sở sản xuất đề có thể bị ảnh hưởng hoặc cảm nhận hay cảm thấy bị ảnh hưởng đối với các bên liên quan.
2.2 cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tì̀nh hì̀nh áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Chứng chỉ ISO 14001 được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1998, và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt tiêu chuẩn không ngừng tăng lên Trong thời gian đầu, những công ty áp dụng ISO này chủ yếu là công ty có vốn đầu tư nước ngoài một số các công ty hay tập đoàn lớn đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 như Honda, Toyota, Panasonic, Canon đã xây dựng phong trào áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam Ngoài ra ở Việt Nam việc caaso chứng chỉ ISO 14001 thời gian trở lại đây đã được áp dụng rất phổ biến cho các doanh nghiêp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tính đến nay đã có hơn 500 đơn vj cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng chỉ ISO 14001.
ở Việt Nam đã có rất nhiều những bào nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 đối với các công ty, cơ sở đa dạng về ngành nghề hay hì̀nh thức hoạt động khác nhau, dưới đây là một số các bài nghiên cứu trước có chung chủ đề mà nhóm đã sử dụng để tham khảo và lấy đó làm cơ sở để thực hiện bài nghiên cứu của bản thân để nó thêm hoàn thiện hơn về mặt hì̀nh thức lẫn nội dung Với một số
2.2.2 trung tâm đo lường chất lượng ISO 14001
Một số các trung tâm, tổ chức đo lường chất lượng uy được thành lập với vị trí là đánh giá ở bên thứ ba, sẽ tiến hành đáng giá cơ sở hay tổ chức của chủ cơ sở hay tổ chức một cách độc lập và đưa ra các đánh giá khách quan nhất và một số các tổ chức chứng nhận ISO mà nhóm đã tì̀m kiếm được là:
- Văn phòng chứng nhận quốc gia – GOOD VIỆT NAM là Tổ chức chứng nhận được chỉ định của Bộ KH-CN Dịch vụ của GOOD VIỆT NAM bao gồm: Chứng nhận
Trang 10ISO 9001; ISO 14001; ISO 22000; HACCP; ISO 45001; ISO 13485; Chứng nhận hợp quy; Chứng nhận tiêu chuẩn; Chứng nhận VietGAP; Chứng nhận hữu cơ…có trụ sở tại 50B Mai Hắc Đế, P Bùi Thị Xuân, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội và trụ sở thứ 2 tại Văn phòng Hồ Chí Minh: 16 Cô Bắc – Quận Phú Nhuận – Hồ Chí Minh
- Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) được thành lập vào năm 1901 BSI là nhà tiên phong trong lĩnh vực phát triển các hệ thống quản lý Các dịch vụ do BSI cung cấp hiện nay bao gồm: ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP,… Có địa chỉ văn phòng: 123, Trương Định, phường 7, Quận 3
- QUACERT là một tổ chức chứng nhận của Việt Nam Các dịch vụ chứng nhận bao gồm: ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP, GMP, ISO 50001… Có địa chỉ:
Số 8 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
- QUATEST 1 – trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 có địa chỉ tại Lô B2-3-6a KCN Nam Thăng Long, Phường Thụy Phương, Quận Bắc Từ Liêm, Tp
Hà Nội
2.2.3 một số đề tài nghiên cứu tương tự tại Việt Nam
Bài nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho công ty thuộc da Hào Dương của Trần Thị Mộng Duyên (2010), Đại Học Nông Lâm TPHCM Các phương pháp mà đề tài sử dụng: Phương pháp khảo sát điều tra; Phương pháp tiếp cận quá trì̀nh; Phương pháp phân tích – so sánh; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan; Phương pháp chuyên gia Đề tài
đã nghiên cứu và xác định được 122 khía cạnh môi trường từ đó tác giả đã đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào công ty cổ phần thuộc da Hào
Bài nghiên cứu, đánh giá khả năng áp dụng và đề xuất các giải pháp xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn iso 14001:2010 cho các công ty cao su trên địa bàn tỉnh Bì̀nh Phước cảu GS TS Nguyễn Trọng Cần bài nghiên cứu này đã đưa ra các phương pháp để đánh giá được khả năng áp dụng HTQLMT trước khi xác định được các khía cạnh môi trường, dử dụng các phương pháp quen thuộc như khảo sát thực tế, thu thập
số liệu, điều tra phỏng vấn hay phương pháp xử lý số liệu hoặc một số các phương pháp đặc trưng như phương pháp tính điểm trọng số và phương pháp dựa vào mô hì̀nh PDCA Đề tài đã nghiên cứu và xác định được rất nhiều các khía cạnh môi tường khác nhau từ đó việc đưa ra các khả năng áp dụng HTQLMT cũng trở nên khả quan hơn [x] 2.3 tổng quan về công ty