1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Anh chị hãy phân tích nguyên tắc nhân đạo trong Luật Hình sự Việt Nam

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 33,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc nhân đạo trong Luật Hình sự là tư tưởng chủ đạo được ghi nhận trong luật hình sự, chỉ đạo hoạt động xây dựng và áp dụng luật hình sự mà nội dung cơ bản của nó là sự khoan hồng

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 3

I Nhân đạo – Nguyên tắc cơ bản của Luật Hình sự Việt Nam 3

1 Khái niệm 3

1.1 Nhân đạo 3

1.2 Nguyên tắc nhân đạo 3

2 Nội dung 3

3 Ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo 4

II Biểu hiện của nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật Hình sự 2015 5

1 Về đường lối xử lý về hình sự 7

2 Về hình phạt 7

3 Quyết định hình phạt 8

4 Một số quy định cụ thể 8

C KẾT LUẬN 11

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 2

A MỞ ĐẦU Trong từng thời kì, giai đoạn khác nhau thì việc quản lí con người ngày càng

được quy định chặt chẽ và hiệu quả hơn Ngày nay, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng Nó là công cụ không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hóa đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới Pháp luật Hình sự không phải ngoại lệ, được ban hành nhằm bảo vệ chế độ Nhà nước, xã hội, con người khỏi sự xâm hại của tội phạm Luật hình sự được xây dựng dựa trên cơ sở những nguyên tắc chung cho tất cả những ngành luật khác

và những nguyên tắc thể hiện tính chất riêng biệt của nó Nguyên tắc nhân đạo

là một trong những nguyên tắc hết sức quan trọng và cơ bản của Luật Hình sự Vậy để thể hiểu hơn về nguyên tắc nhân đạo và để biết nó được thể hiện ra sao trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, em xin được chọn và

nghiên cứu đề tài: “Anh/ chị hãy phân tích nguyên tắc nhân đạo trong Luật Hình sự Việt Nam?” thông qua Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung

năm 2017

Trong quá trình làm bài còn nhiều thiếu xót, mong thầy, cô góp ý để em rút kinh nghiệm trong những bài tập lần sau Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

B NỘI DUNG

I Nhân đạo – Nguyên tắc cơ bản của Luật Hình sự Việt Nam

1 Khái niệm

1.1 Nhân đạo

Vấn đề nhân đạo là vấn đề con người, vốn được hiểu là “cái đức yêu thương con người, trên cơ sở tôn trọng phẩm giá, quyền và lợi ích của con người” [1].

Theo từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học, “nhân đạo” theo nghĩa chung

được hiểu “là đạo đức thể hiện tình thương yêu với ý thức tôn trọng giá trị phẩm chất của con người”.

1.2 Nguyên tắc nhân đạo

Nguyên tắc là những tư tưởng, những đường lối mang tính chất chỉ đạo thường xuyên trong quá trình, những định hướng hoạt động cụ thể của một công việc, một mục tiêu nào đó đã được ra từ trước

Nguyên tắc nhân đạo là một trong những nguyên tắc cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung, của ngành Luật Hình sự Việt Nam nói riêng Nguyên tắc nhân đạo trong Luật Hình sự là tư tưởng chủ đạo được ghi nhận trong luật hình sự, chỉ đạo hoạt động xây dựng và áp dụng luật hình sự mà nội dung cơ bản của nó là sự khoan hồng của Luật Hình sự đối với người phạm tội

2 Nội dung

Nguyên tắc nhân đạo của luật hình sự thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng và chủ yếu của

luật hình sự là phòng ngừa, giáo dục người, pháp nhân phạm tội chấp hành tốt các quy định của Nhà nước, không thực hiện hành vi phạm tội Việc chống tội phạm (thể hiện bằng các hình thức cưỡng chế, áp dụng hình phạt) chỉ được áp dụng khi việc phòng ngừa và giáo dục không có kết quả

Thứ hai, Luật hình sự Việt Nam không có những hình phạt tàn nhẫn, vô

nhân đọa hay hạ thấp nhân phẩm của người, pháp nhân phạm tội Trong trường hợp áp dụng hình phạt tử hình đối với người phạm tội thì hình phạt đó là loại hình phạt đặc biệt, chỉ áp dụng khi không thể áp dụng loại hình phạt khác và

Trang 4

việc thi hành hình phạt tử hình cũng được thực hiện một cách nhanh chóng, không nhằm gây ra đau đớn lâu dài cho người phạm tội Trách nhiệm hình sự, hình phạt và các biện pháp khác được áp dụng đối với người, pháp nhân phạm tội chủ yếu nhằm cải tạo, giáo dục người phạm tội và phòng ngừa chung

Thứ ba, hình phạt được quy định và áp dụng đối với người, pháp nhân phạm

tội trong từng trường hợp phạm tội cụ thể chỉ trong phạm vi cần thiết thấp nhất

đủ để đạt được mục đích của hình phạt

Thứ tư, cùng với hình phạt và buộc người, pháp nhân phạm tội phải chấp

hành hình phạt, luật hình sự Việt Nam còn có các biện pháp khác có tính chất khoan hồng áp dụng đối với người, pháp nhân phạm tội như miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,…

Thứ năm, đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, luật hình sự quay định trách

nhiệm hình sự được giảm nhẹ hơn so với người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội Luật hình sự cũng có những quy định về giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, người già,…

3 Ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo

Trong hoạt động xây dựng pháp luật hình sự: Nguyên tắc nhân đạo, với tính

chất là sự khoan dung, độ lượng, tôn trọng các giá trị của con người, coi con người là vốn quý nhất của xã hội cho nên nguyên tắc này có vai trò định hướng cho việc xây dựng Bộ luật Hình sự mang tính nhân văn cao cả, phản ánh các giá trị nhân bản của con người, cùng với các tư tưởng tiến bộ về pháp chế, dân chủ, công bằng xây dựng Luật hình sự vừa đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm vừa phản ánh bản chất nhân văn, nhân đạo và tính ưu việt của Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự: Tư tưởng nhân đạo giúp cho các

cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng định hướng trong hoạt động của mình Những người tiến hành tố tụng cần phải ý thức được rằng quá trình xử

lý tội phạm tương tư như một “quá trình sản xuất”, mà đầu vào của nó là người

Trang 5

phạm tội – người nguy hiểm cần phải cải tạo, giáo dục, còn đầu ra phải là người lương thiện – người đã được cải tạo, giáo dục Kiên định quan điểm đó giúp cho người áp dụng pháp luật có những hành xử đúng mực trong quá trình xử lý tội phạm Vì vậy, trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự đòi hỏi những người áp dụng phải nhận thức một cách đầy đủ những nội dung, những yêu cầu của nguyên tắc nhân đạo, bởi có như vậy mới truyền tải được tinh thần của nguyên tắc nhân đạo, mới thực hiện hóa được giá trị nhân đạo và thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Nguyên tắc này nhằm tạo cơ hội cho những phạm nhân tích cực cải tạo tốt trong quá trình chấp hành án, đồng thời tiếp tục chứng tỏ sự cải tạo của mình trong môi trường xã hội bình thường, có sự giám sát của chính quyền địa phương và của gia đình Quy định này góp phần thực hiện chủ trương của Đảng

về việc giáo dục, cải tạo người phạm tội, xóa bỏ dần những định kiến của xã hội đối với người đã từng vi phạm pháp luật trong quá khứ nhưng có sự cải tạo tốt, thể hiện quyết tâm “hướng thiện”

II Biểu hiện của nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật Hình sự 2015

Nguyên tắc nhân đạo là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự, đặc biệt được thể hiện rõ nét trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi,

bổ sung năm 2017 Trước hết, nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa được thể hiện tại Điều 3 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đó là:

“1 Đối với người phạm tội:

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ

sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu

Trang 6

họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích” [2]

Theo quy định trên có thể thấy mục đích của nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 là:

Thứ nhất, nhằm bảo đảm cho con người những lợi ích tối thiểu, bảo đảm

quyền bất khả xâm phạm về danh dự, nhân phẩm và tính mạng Luật hình sự nhằm tạo điều kiện để những người phạm tội được cải tạo trở thành người có ích cho xã hội, sống lương thiện

Thứ hai, nguyên tắc nhân đạo là cách thể chế hóa quan điểm chính sách vì

con người của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan điểm bao dung coi giáo dục thuyết phục nhân cách trong con người là chủ yếu bởi lẽ công dân Việt Nam dù phạm tội thì họ vẫn là công dân Việt Nam, vẫn là thành viên của xã hội

Thứ ba, tạo điều kiện cho người phạm tội tự cải tạo, có cơ hội để sớm hòa

nhập vào cộng đồng như: quy định về miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, quy định về miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (án treo) và một số hình phạt không tước quyền tự do như hình phạt cảnh cáo

Thêm vào đó, tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm

2017 còn bổ sung quy định về nguyên tắc xử lý pháp nhân Quy định này cũng thể hiện rõ nguyên tắc nhân đạo nêu trên áp dụng đối với pháp nhân trong trường hợp pháp nhân phạm tội:

“2 Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra”.

[2]

Trang 7

Nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 đòi hỏi phải thể hiện tính nhân đạo trong từng quy định cụ thể, đặc biệt trong các quy định về đường lối xử lý hình sự, về trách nhiệm hình sự, về hình phạt và các quy định về quyết định hình phạt:

1 Về đường lối xử lý về hình sự

Nguyên tắc nhân đạo được đề ra nhằm bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các biện pháp cưỡng chế hình sự nghiêm khắc nhất của Nhà nước với các biện pháp tác động xã hội khác để cải tạo, giáo dục người phạm tội, bằng cách đó hạn chế

áp dụng các biện pháp mang tính trấn áp về mặt hình sự Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội và áp dụng hình phạt đối với họ được thực hiện chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào tính chất của hành vi phạm tội, vào những đặc điểm về nhân thân và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm Đây là quy định phù hợp với pháp luật quốc tế về nguyên tắc xử lý tội phạm Theo nguyên tắc này thì không phải mọi trường hợp người phạm tội đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự Việc truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ được đặt ra khi nó thật sự cần thiết và xuất phát từ yêu cầu phòng ngừa tội phạm Ngay kể

cả khi họ phạm tội và bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì họ vẫn có khả năng không bị áp dụng hình phạt

2 Về hình phạt

Nhà nước đã đưa ra các chính sách không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội, vì người chưa thành niên là người chưa phát triển đầy đủ về thể chất và tâm sinh lý, do đó hành vi phạm tội của họ được cho là một phần do môi trường sống, ảnh hưởng từ môi trường sống Khi

áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội, Tòa án hạn chế áp dụng hình phạt tù Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội Ngoài ra, để tạo điều

Trang 8

kiện cho người chưa thành niên có thể tái hòa nhập cộng đồng, phát triển lành mạnh về thể chất và tinh thần, cũng như tránh những mặc cảm tội lỗi của bản thân người chưa thành niên và cái nhìn thiếu thiện cảm, dị nghị của xã hội, Nhà nước quy định: Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội khi chưa đủ

16 tuổi thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

Mặt thứ hai của nguyên tắc nhân đạo là phải nghiêm trị đối với những người phạm tội là những người chủ mưu, ngoan cố…Vì vậy, Bộ luật hình sự đã quy định các hình phạt nghiêm khắc như tù chung thân, tử hình Tuy nhiên, các hình phạt này cũng chỉ được phép áp dụng trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng và phạm vi áp dụng cũng có giới hạn nhất định: hình phạt tù chung thân và

tử hình không được phép áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội, đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi

3 Quyết định hình phạt

Quyết định hình phạt là việc Tòa án quyết định áp dụng loại và mức hình phạt cụ thể đối với người phạm tội phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm mà họ gây ra Khi quyết định hình phạt, cơ quan xét xử chú ý đặc điểm nhân thân người phạm tội như phụ nữ có thai, người chưa thành niên, người già yếu, bệnh tật, người đang trong thời kỳ nuôi con nhỏ, người có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn,… để xác định mức hình phạt phù hợp

Như vậy, nguyên tắc nhân đạo là nguyên tắc quan trọng của pháp luật Hình

sự nhằm đảm bảo tính nhân văn, bảo vệ những quyền tối thiểu của con người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào Nguyên tắc này thể hiện bản chất Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể hiện tư tưởng vì con người của định hướng đi lên nhà nước xã hội chủ nghĩa

4 Một số quy định cụ thể

 07 trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự:

Tại Chương IV Bộ luật Hình sự hiện hành có quy định 07 trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội được loại trừ trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Trang 9

- Sự kiện bất ngờ (Điều 20);

- Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 21);

- Phòng vệ chính đáng (Điều 22);

- Tình thế cấp thiết (Điều 23);

- Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội (Điều 24);

- Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (Điều 25);

- Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 26)

 Miễn truy cứu trách nhiệm hình sự:

Miễn trách nhiệm hình sự là việc không buộc người phạm tội phải chịu tránh nhiệm hình sự mà lẽ ra họ phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự do việc thực hiện tội phạm Miễn trách nhiệm hình sự là một trong những chế định quan trọng trong luật hình sự nước ta, thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta đối với người phạm tội và hành vi do họ thực hiện, đồng thời qua đó nhằm động viên, khuyến khích người phạm tội lập công chuộc tội, chứng tỏ khả năng giáo dục, cải tạo nhanh chóng hòa nhập với cộng đồng và giúp họ trở thành người có ích cho xã hội Tại Điều 29 Bộ luật Hình sự năm

2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 cũng đã quy định “các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự”

Người từ 75 tuổi trở lên không bị tử hình:

Theo Điều 40, hình phạt tử hình sẽ không áp dụng với người từ 75 tuổi trở lên khi gây án hoặc xét xử Phạm nhân ở độ tuổi này cũng không bị thi hành án

tử hình

Về tha tù trước hạn:

Tha tù trước thời hạn là “tạm tha tù có điều kiện”, nó như là một biện pháp nhân đạo trong công tác cải tạo giáo dục phạm nhân, giúp các phạm nhân sớm trở về với cộng đồng để sửa chữa lỗi lầm dưới sự giúp đỡ và giám sát của gia đình, chính quyền địa phương Tha tù trước thời hạn lần đầu tiên được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, thể hiện chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà

Trang 10

nước ta, khuyến khích người chấp hành án phạt tù tích cực học tập, cải tạo để sớm được tái hòa nhập cộng đồng Người được tha tù trước thời hạn phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 66 Bộ luật này

 Không thi hành án tử hình đối với tội phạm chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ:

Theo điểm c khoản 3 Điều 40 “Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn” [2]

Những người phạm tội mang tính vụ lợi thì yếu tố khắc phục hậu quả, thu hồi lại tài sản chiếm đoạt cần được xem là một tình tiết đặc biệt khi thi hành án Thực tế công tác thu hồi tài sản tham nhũng của nước ta hiện nay gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, quy định mới này vừa mang tính nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước, vừa giúp cho công tác thu hồi tài sản được khả thi Tuy nhiên, để bảo đảm sự công bằng, người phạm tội ngoài việc nộp lại tài sản tham ô, nhận hối lộ thì còn phải có đủ những điều kiện nhất định mang yếu tố tích cực như trên mới

có thể được xem xét không thi hành án tử hình

 Cha, mẹ che giấu con phạm tội được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự:

Khoản 2, Điều 18 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định nếu người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự Tuy nhiên, nếu che giấu tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng có thể bị phạt tù tối đa tới 7 năm

 Không phạt tử hình với tội phạm cướp tài sản:

Theo khoản 4, Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm

2017, người phạm tội cướp tài sản có trị giá 500 triệu đồng trở lên, gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của một người với tỷ lệ trên 61% hoặc làm chết người… sẽ bị phạt từ 18 đến 20 năm hoặc tù chung thân

Ngày đăng: 06/01/2022, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w