1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

82 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Tổng Công Ty Cổ Phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài Gòn
Trường học Hà Nội
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI5PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)71. Giới thiệu chung về công ty.72. Quá trình hình thành và phát triển.73. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.94. Tầm nhìn và sứ mạng10PHẦN 2: SỐ LIỆU THU THẬP12Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 202012Bảng 2. Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm 202014Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 202015PHẦN 3: BÀI LÀM19Yêu cầu 1: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất?19Yêu cầu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sự biến động của chỉ tiêu?20Yêu cầu 3: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa?22Yêu cầu 4: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tới sự biến động của chỉ tiêu?23Yêu cầu 5: Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu?25Yêu cầu 6: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm?26Yêu cầu 7: Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại?27Yêu cầu 8: Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động?29Yêu cầu 9: Liên hệ tình hình sử dụng ngày công, giờ công từ sự biến động chỉ tiêu năng suất lao động?31Yêu cầu 10: Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động?32Yêu cầu 11: Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động?32Yêu cầu 12: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến động của kết quả sản xuất?33Yêu cầu 13: Phân tích sự biến động tài sản cố định?35Yêu cầu 14. Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định?36Yêu cầu 15. Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp?37Yêu cầu 16. Phân tích việc quản lý và sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị?38Yêu cầu 17. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới sự biến động của kết quả sản xuất?39Yêu cầu 18. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm?41Yêu cầu 19. Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được?43Yêu cầu 20: Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?45Yêu cầu 21.Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.50Yêu cầu 22. Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng?53Yêu cầu 23. Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm?56Yêu cầu 24. Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu?58Yêu cầu 25. Xác định các chỉ tiêu hòa vốn?59Yêu cầu 26. Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận gộp?67Yêu cầu 27. Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận thuần?72Yêu cầu 28. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động?76Yêu cầu 29: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động78Yêu cầu 30: Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp80

Trang 1

Phân tích hoạt động kinh doanh

Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm 2021

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Mục lụ

ĐỀ BÀI 5

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO) 7

1 Giới thiệu chung về công ty 7

2 Quá trình hình thành và phát triển 7

3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 9

4 Tầm nhìn và sứ mạng 10

PHẦN 2: SỐ LIỆU THU THẬP 12

Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020 12

Bảng 2 Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm 2020 14

Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2020 15

PHẦN 3: BÀI LÀM 19

Yêu cầu 1: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất? 19

Yêu cầu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sự biến động của chỉ tiêu? 20

Yêu cầu 3: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa? 22

Yêu cầu 4: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tới sự biến động của chỉ tiêu? 23

Yêu cầu 5: Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu? 25

Yêu cầu 6: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm? 26

Yêu cầu 7: Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại? 27

Yêu cầu 8: Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động? 29

Yêu cầu 9: Liên hệ tình hình sử dụng ngày công, giờ công từ sự biến động chỉ tiêu năng suất lao động? 31

Yêu cầu 10: Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động? 32

Yêu cầu 11: Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động? 32

Trang 4

Yêu cầu 12: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến

động của kết quả sản xuất? 33

Yêu cầu 13: Phân tích sự biến động tài sản cố định? 35

Yêu cầu 14 Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định? 36

Yêu cầu 15 Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp? 37

Yêu cầu 16 Phân tích việc quản lý và sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị? 38

Yêu cầu 17 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới sự biến động của kết quả sản xuất? 39

Yêu cầu 18 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm? 41

Yêu cầu 19 Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được? 43

Yêu cầu 20: Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp? 45

Yêu cầu 21.Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 50

Yêu cầu 22 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng? 53

Yêu cầu 23 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm? 56

Yêu cầu 24 Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu? 58

Yêu cầu 25 Xác định các chỉ tiêu hòa vốn? 59

Yêu cầu 26 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận gộp? 67

Yêu cầu 27 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận thuần? 72

Yêu cầu 28 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động? 76

Yêu cầu 29: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 78

Yêu cầu 30: Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp 80

Tài liệu tham khảo 81

Phụ lục 82

Trang 5

1 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất?

2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sự biến động của chỉ tiêu?

3 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa?

4 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tới sự biến động của chỉ tiêu?

5 Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu?

6 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm?

7 Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại?

8 Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động?

9 Liên hệ tình hình sử dụng ngày công, giờ công từ sự biến động chỉ tiêu năng suất lao động?

10 Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động?

11 Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động?

12 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến động của kết quả sản xuất?

13 Phân tích sự biến động tài sản cố định?

14 Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định?

15 Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp?

16 Phân tích việc quản lý và sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiêt bị?

17 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới sự biến động của kết quả sản xuất?

18 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm?

19 Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được?

20 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

Trang 6

21 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

22 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng?

23 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm?

24 Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu?

28 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động?

29 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động?

30 Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp?

Trang 7

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)

1 Giới thiệu chung về công ty.

Tên công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát Sài Gòn.Tên viết tắt: SABECO

Giấy phép Kinh Doanh: 0300583659

Trụ sở chính: Số 187 Nguyễn Chí Thanh - Phường 12 - Quận 5 - TP.Hồ ChíMinh

Trang 8

Năm 1977, được công ty Rượu Bia Miền Nam quản lý Từ đó, Nhà máyđược đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn, chuyển sang thời kỳ mới – thời kỳ

là đơn vị quốc doanh hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung của nềnkinh tế XHCN

 Giai đoạn trước năm 1975:

- Là một nhà máy bia của Pháp được xây dựng từ năm 1875

 Giai đoạn 1977 – 1988:

- 01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lýNhà máy Bia Chợ Lớn từ hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia SàiGòn

- Năm 1981, Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công

ty Rượu Bia Miền Nam

- Năm 1988, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trựcthuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II

 Giai đoạn 1988 – 1993

- Năm 1989 – 1993, hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước Sảnphẩm của Công ty Bia Sài Gòn đã có mặt tại Nhật, Úc, Mỹ, EU, Singapore,Hongkong

- Năm 1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn vớicác thành viên mới:

 Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon

 Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủytinh

 Giai đoạn 1994 – 1998

- Năm 1994 - 1998, hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước

- Năm 1995, Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vậntải

- Năm 1996, tiếp nhận thành viên mới công ty Rượu Bình Tây

- Năm 1996 – 1998, Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn vớicác thành viên: Nhà máy Bia Phú Yên, Nhà máy Bia Cần Thơ

 Giai đoạn 1999 – 2002

- Năm 2000, Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994

Trang 9

- Năm 2001, Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000

- Năm 2000, Công ty Bia Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất bia đầu tiên củaViệt Nam đạt và vượt mốc sản lượng 200 triệu lít/năm

- Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia

 2001 Công ty Bia Sóc Trăng

 2002 Công ty Liên doanh Bia Cần Thơ

- Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng

 2002 - hiện nay

- Tháng 7/2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECOtrên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới:

 Công ty Rượu Bình Tây

 Công ty Nước giải khát Chương Dương

 Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ

 Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn

- Năm 2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECOchuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty contheo quyết định số 37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

- Năm 2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công tyCPTM SABECO khu vực

- Năm 2008 Tổng Công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn chuyển đổi thành Công

ty Cổ Phần Bia - Rượu - NGK Sài Gòn và chính thức đưa vào hoạt độngNhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, đây là nhà máy bia lớn nhất Đông Nam Á

- Ngày 20/09/2016, Bộ Công Thương có văn bản số 8845/BCT-CNN về việcchấp thuận đề xuất niêm yết cổ phiếu SABECO trên Sở Giao dịch chứngkhoán TP Hồ Chí Minh Ngày 06/12/2016, cổ phiếu SABECO chính thứclên sàn House với giá khởi điểm 110.000 đồng

- Năm 2017, SABECO cho ra mắt sản phẩm bia lon Saigon Gold dung tích330ml - 5% độ cồn

- Năm 2018, thay đổi cấu trúc quản lý của SABECO : thành lập Ban Kiểmtoán để thay thế Ban kiểm soát

- Năm 2019, SABECO tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon Special, Bia SaigonLager, Bia Saigon Export, bia lon 333

- Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng

28 thành viên

Trang 10

3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Sản xuất, mua và bán các loại Bia, Cồn - rượu, Nước giải khát, các loại bao

bì, nhãn hiệu cho ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thực thực phẩm;

- Kinh doanh vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến sảnxuất ngành bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt để sảnxuất bia, rượu, nước giải khát, lương thực, thực phẩm

- Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, vật tư, nguyênliệu, thiết bị, phụ tùng, hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giảikhát

- Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấnđầu tư, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì về ngành Bia - Rượu - Nước giải khát vàtrong lương thực, thực phẩm

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triển lãm, thông tin, quảng cáo

- Đầu tư kinh doanh tài chính, ngân hàng, chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo hiểm

Đặc điểm các lĩnh vực kinh doanh chính

- Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty: Sabeco là tập đoàn lớn hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực bia, rượu, nước giải khát trên lãnh thổ Việt Nam

- Các sản phẩm bia chủ lực của Tổng Công ty: gồm có Bia Lon Sài Gòn 333,Bia Chai Sài Gòn 355, Bia Chai Sài Gòn 450, Bia Chai Sài Gòn 330, BiaLon Sài Gòn 330

- Các sản phẩm khác: Rượu Bình Tây; Rượu Đồng Xuân; Nước giải khátChương Dương (Các sản phẩm này do các công ty con đang quản lý và khaithác sử dụng.)

Trang 11

- Đề cao văn hóa ẩm thực của người Việt Nam.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm đồuống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng

- Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động

và xã hội

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước trên cơ sở minh bạch trongkinh doanh

- Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng

- Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế

Trách nhiệm xã hội: Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thốngcủa SABECO Chúng tôi cung cấp cho xã hội những sản phẩm an toàn và hữu ích,bên cạnh đó chúng tôi luôn mong muốn cùng chia sẻ và gánh vác những tráchnhiệm trong công tác xã hội và bảo vệ môi trường bằng những hành động thiếtthực

Hợp tác cùng phát triển: Chúng tôi xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng

có lợi”, và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững Chúng tôi xây dựng nhữngchính sách phù hợp để những đối tác cùng tham gia và gắn bó lâu dài vớiSABECO

Gắn bó: Đề cao sự gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ.Nơi mà mọi người được tạo mọi điều kiện để học tập, sáng tạo và cống hiến đểcùng hưởng niềm vui của thành công

Cải tiến không ngừng: Chúng tôi không thỏa mãn với những gì đang có màluôn mơ ước vươn lên, học tập, sáng tạo, và đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơnnhững nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường Thường xuyênhọc tập, sáng tạo và đổi mới là phong cách của chúng tôi

Trang 12

PHẦN 2: SỐ LIỆU THU THẬPBảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020

1 Tổng giá trị sản xuất Tỷ VNĐ 26.962 25.600 22.366 Trong đó

- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và

đầu kỳ của sản phẩm dở dang

35.560

9.785 14.452 11.323

28.135

8.421 10.980 8.734

3 Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Chiết khấu thương mại

+ SP Bia Saigon Special

+ SP Bia 333

+ SP Bia Saigon Lager

234 95 50 89

1424,5

115 37 33 45

1155,5

171 33 25 35

Trang 13

Doanh thu hàng bán bị trả lại

+ SP Bia Saigon Special

400 240 1500

400 300 1100

405 300

3200 910

345 225 1360

390 260 930

390 280

2510 750

300 228 1010

350 259 750

375 284

3070 850 1314 906

2429 732 998 699

Trang 14

+ SP Bia Saigon Special

+ SP Bia 333

+ SP Bia Saigon Lager

11.000 10.500 12.000

11.500 11.000 12.500

11.500 11.000 12.500

Bảng 2 Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm 2020

Trang 15

Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp năm 2020

2 Số lượng máy móc thiết bị

sản xuất hiện có bình quân

4 Tổng số giờ làm việc của

máy móc thiết bị sản xuất

95500

25500 60500 4200 - 1500 - 3800

98000

25000 60000 5000 3000 - - 5000

6 Tổng số ngày làm việc của

Trang 16

82 60

95 87

80 55

90 85

75

50

10 Tổng số giờ công làm việc

có hiệu lực của lao động

800

200 200 50 30 10 50 _ 50 100

1000

300 150 25 20 40 290 _ 50 125

+ SP Bia Saigon Lager

- Chi phí nhân công trực tiếp

+ SP Bia Saigon Special

+ SP Bia 333

+ SP Bia Saigon Lager

- Chi phí sản xuất chung

Tỷ VNĐ 26.962

5.902

1.900 2.200 1.802 1.716 550 700 466

25.600 5.800

1.850 2.200 1.750 1.680 530 700 450

22.366 5.367

1.600 2.067 1.700 1.507 470 650 387

Trang 17

+ SP Bia Saigon Special

+ SP Bia Saigon Lager

- Chi phí sửa chữa sản phẩm

hỏng không sửa chữa được

+ SP Bia Saigon Special

+ SP Bia 333

+ SP Bia Saigon Lager

12.746 4.000 5.350 3.396 3.003 885 1.265 853 1.047 340 377 330

1.528 480 665 383

1.020 300 428 292

12.520 3.910 5.300 3.310 2.970 885 1.235 850 905 300 320 285

950 310 360 280

775 235 356 184

10.885 3.300 4.785 2.800 2.859 825 1.195 839 702 256 258 188

570 180 235 155

476 153 200 123

14 Định mức tiêu hao nguyên

21000 23950 18500

22000 11500 10000

18450 23550 18000

20000 11000 9900

18000 22000 16500

Trang 18

+ SP Bia Saigon Lager

6500 24000 27000

5500 22000 25500

15 Giá nguyên vật liệu

+ SP Bia Saigon Special

135 180 165

75 90 65

150 90 150

150 195 170

85 100 75

175 105 165

170 200 185

90 105 85

16 Vốn lưu động bình quân Tỷ VNĐ 5.500 6.450 7.350

Trang 19

PHẦN 3: BÀI LÀMYêu cầu 1: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất?

- Chỉ tiêu phân tích: Giá trị sản xuất (GO)

- Kết luận: ∆GO < 0 : Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về tổng giá

trị sản xuất cụ thể là kỳ thực tế giảm 12,63% tương ứng 3.234 tỷ đồng so với kỳ kếhoạch

* So sánh có liên hệ với tổng chi phí:

- Mức biến động tuyệt đối GO có liên hệ với chi phí sản xuất:

Trang 20

* Nguyên nhân: Do dịch bệnh Covid 19 kéo dài ảnh hưởng nặng nề năm 2020, ảnhhưởng nhất là thời gian giãn cách toàn xã hội dẫn đến việc sản xuất bị trì trệ,nguyên vật liệu không được cung cấp đầy đủ Thời gian nghỉ của máy móc bị tănglên, nhân công giảm sút, Nguồn vốn nhập nguyên vật liệu tăng cao.

- Có thể tìm thêm các nguồn vốn khác để tăng mô hình sản xuất kinh doanh

Yêu cầu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sự biến động của chỉ tiêu?

- Phương trình kinh tế:

GO = G tt + G tc + G ff + G tk + G cl

- Giải thích:

+ GO: Tổng giá trị sản xuất

+ G tt : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của doanh nghiệp

+ G tc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

+ G ff : Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

+ G tk : Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc

+ G cl : Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang

- Đối tượng phân tích:

∆GO = GO 1 - GO k = 22.366 - 25 600 = -3.234 Tỷ đồng

- Phương pháp phân tích: Do các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu tổng giá trịsản xuất có mối quan hệ tổng đại số do đó áp dụng phương pháp cân đối để phântích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới sự biến động của chỉ tiêu tổng giátrị sản xuất

+ Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

∆GO(Gtt) = Gtt1 - Gttk = 16.543 – 18.530 = -1987 tỷ đồng+ Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp

Trang 21

∆GO (Gtc) = Gtc1 - Gtck = 2.275 - 2459 = -184 tỷ đồng+ Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 3: Giá trị của những phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

∆GO(Gff) = Gff1 - Gffk = 1.421 - 1980 = -559 tỷ đồng+ Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 4: Giá trị của hoạt động cho thuê thiết

bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp

∆GO(Gtk) = Gtk1 - Gtkk = 1690 - 2 095 = -405 tỷ đồng+ Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 5: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, công cụ mô hình tự chế

∆GO(Gcl ) = Gcl1 - Gclk = 437 - 536 = -99 tỷ đồng

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

∆GO = ∆GO(Gtt) + ∆GO(Gtc) + ∆GO(Gff) + ∆GO(Gtk) +∆GO(Gcl)

= -1987-184-559-405-99

= -3234 tỷ đồng

Kết luận: ∆GO < 0: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về tổng giá trị sản

xuất là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

+ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của doanh nghiệp giảm 1.987 tỷđồng so với kỳ kế hoạch làm tổng giá trị sản xuất giảm đi 1.987 tỷ đồng

+ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp giảm 184 tỷ đồng so với kỳ

kế hoạch làm tổng giá trị sản xuất giảm 184 tỷ đồng

+ Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi giảm 559 tỷ đồng so với kỳ

kế hoạch làm tổng giá trị sản xuất giảm 559 tỷ đồng

+ Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc giảm 405 tỷ đồng so với kỳ kếhoạch làm tổng giá trị sản xuất giảm 405 tỷ đồng

+ Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang giảm 99

tỷ đồng so với kỳ kế hoạch làm tổng giá trị sản xuất giảm 1 lượng là 99 tỷ đồng

* Nguyên nhân:

- Do nguồn NVL nhập vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất

- Do đội ngũ nhân viên có sự xáo trộn về lực lượng

- Các doanh nghiệp không có nhu cầu thuê máy móc

* Biện pháp:

Trang 22

- Doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm

- Doanh nghiệp cần phải tận dụng và phát huy máy móc thiết bị hiện đại đểsản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao

Yêu cầu 3: Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa?

+ GTSL kỳ thực tế (G sl1 ) = Gtt + Gtc = ( 10.813 + 5.730 ) + 2.275 = 18.818 tỷ đồng

- Đối tượng phân tích: Giá trị sản lượng

Kết luận: ∆Gsl < 0: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng,

cụ thể kỳ thực tế giảm 11,5 % tương ứng với giá trị sản lượng giảm 2.171 tỷ đồng

so với kỳ kế hoạch

Sử dụng phương pháp so sánh có liên hệ với các yếu tố đầu vào để đánh giá mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực.

* So sánh có liên hệ với tổng chi phí:

Mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất có liên hệ với chi phí sảnxuất:

∆ GslLH = Gsl1 - Gslk x TC1

TC K = 18.818 – 20.989 x 10.88512.054 = -135,5 tỷ đồng

Trang 23

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu bị thiếu hụt, giá cả nguyên vật liệu cao

- Nguyên vật liệu tồn kho không đủ dùng cho sản xuất, tốn mất nhiều thờigian cho việc chờ đợi nguyên vật liệu trong sản xuất

- Nguồn nhân lực trực tiếp bị xáo trộn khi không đủ việc để làm

- Máy móc thiết bị bị thừa và không có nhu cầu sử dụng

* Biện pháp:

- Công ty nên duy trì tốt những điểm mạnh để gia tăng, mở rộng sản xuất

- Tìm thêm các nhà đầu tư khác cùng nhau hợp tác mở rộng phát triển thịtrường

- Nghiên cứu và Phát triển thị trường tiềm năng cả trong nước và quốc tế

Yêu cầu 4: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tới sự biến động của chỉ tiêu?

- Phương trình kinh tế: Gsl = Gtt + Gtc

- Giải thích:

+ G tt : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của doanh nghiệp

+ G tc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

- Đối tượng phân tích:

∆ Gsl = Gsl1 - Gslk = 18.818 – 20.989 = -2.171 tỷ đồng

+ GTSL kỳ kế hoạch (G slk ) = Gtt + Gtc = (12.080 + 6.450) + 2.459 =20.989 tỷđồng

Trang 24

+ GTSL kỳ thực tế (G sl1 ) = Gtt + Gtc = (10.813 + 5.730) + 2.275 = 18.818 tỷ đồng

- Phương pháp phân tích: Do các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu tổng giá trị

sản lượng hàng hóa có mối quan hệ tổng đại số do đó áp dụng phương pháp cânđối để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới sự biến động của chỉtiêu tổng giá trị sản lượng hàng hóa

Ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Nhận xét: Giá trị sản lượng hàng hoá kỳ thực tế giảm so với kỳ kế hoạch một

lượng là 2.171 tỷ đồng do ảnh hưởng của các nhân tố

- Nhân tố giá trị thành phẩm giảm làm cho giá trị sản lượng hàng giảm 1

lượng là 1.987 tỷ đồng

- Nhân tố giá trị công việc có tính chất công nghiệp giảm làm cho giá trị sản

lượng hàng giảm 1 lượng là 184 tỷ đồng

- Máy móc nên bảo hành định kỳ

- Cử nhân viên chuyên ngành tham gia học tập các khoá đào tạo để tránh lạchậu

Trang 25

Yêu cầu 5: Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu?

+ Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch mặt hàng chủ yếu tính bằng hiện vật:

Tm bia saigon special = q q i 1

- Sản phẩm bia Saigon Special đạt 82,42 % so với kỳ kế hoạch

- Sản phẩm bia 333 đạt 74,26 % so với kỳ kế hoạch

- Sản phẩm bia Saigon Lager đạt 80,65 % so với kỳ kế hoạch

* Nguyên nhân:

- NVL không được cung cấp đầy đủ để phục vụ sản xuất

- Công nhân nghỉ việc thường xuyên theo chỉ thị chống dịch của nhà nước

Trang 26

Yêu cầu 6: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm?

Nhận xét: ∆T fg< 0, Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch về chất

lượng sản phẩm Tỷ lệ phế phẩm kỳ thực tế giảm 2,06% so với kỳ kế hoạch

* Nguyên nhân:

- Do sản phầm bia Saigon Special hoàn thành vượt mức kế hoạch về chấtlượng sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm sản phẩm bia Saigon Special giảm 1,89 %

Trang 27

- Do sản phẩm bia 333 hoàn thành vượt mức kế hoạch về chất lượng sảnphẩm, tỷ lệ phế phẩm sản phẩm bia 333 giảm 2,21 %

- Do sản phẩm bia Saigon Lager hoàn thành vướt mức kế hoạch về chất lượngsản phẩm, tỷ lệ phế phẩm sản phẩm giảm 2,04%

* Giải pháp:

- Tiếp tục sản xuất kinh doanh dựa trên nền tảng doanh nghiệp đang thực hiện

- Chú trọng công tác sửa chữa bảo dưỡng máy móc

- Lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào chất lượng

- Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề người lao động

- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại

Yêu cầu 7: Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại?

- Sự biến động tổng số lao động:

- Phương pháp phân tích: so sánh trực tiếp

- Đối tượng phân tích: ∆SS1  S k

Trang 28

Kết luận: Với phương pháp so sánh trực tiếp ta thấy được số lao động làm

việc bình quân kỳ thực tế giảm so với kế hoạch cụ thể là lao động bình quân kìthực tế giảm 5,15% tương ứng tăng 57 người

+ So sánh có liên hệ với tổng giá tị sản xuất

- Có chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp

Trang 29

Yêu cầu 8: Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động?

Chỉ tiêu Đơn

vị

Năm 2019

Năm 2020 Số chênh lệch

TT năm 2020 so với TT 2019

Số chênh lệch

TT so với KH năm 2020

tuyệt đối

Số tương đối

Số tuyệt đối

Số tương đối

1.Tổng giá trị

sản xuất VNĐTỷ 26.962 25.600 22.366 -4.596 82,95 -3.234 87,372.Số lao động

làm việc bình

quân

100 Người 1.189 1.107 1.050 -139 88,31 57 94,853.Tổng số ngày

-Kỳ thực tế của năm 2020 so với kỳ thực tế của năm 2019

Số tuyệt đối: ∆ ´ W= W´ 1(2020) -W´ 1(2019)=213 – 226,8¿ −13,8triệu VND/ người

Số tương đối: W 1 (2020)´´

213 226,8×100 %=¿93,92%

=> Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân của kỳ thực tế năm 2020 giảm13,8triệu VNĐ/người so với thực tế năm 2019 tương ứng giảm 6,08%

-Kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch của năm 2020

Trang 30

Số tuyệt đối: ∆ ´ W=W´ 1 -W´ k= 213 – 231,3 = -18,3 triệu VND/người

Số tương đối: W 1´´

213 231,3× 100 %=¿92,09%

=> Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân của kỳ thực tế giảm 18,3 triệuVND/người so với kế hoạch tương ứng giảm 7,91%

*Năng suất lao động bình quân ngày cùa công nhân

+So sánh kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch năm 2020

Số tuyệt đối: ∆ ´ W n=W n´ 1(2020) - W´ nk(2020)= 0,073−0,077=−0,004 tỷ VND/ngày

Số tương đối: W n1 (2020)´´

0,073 0,077×100 %= 94,81%

=>Năng suất lao động bình quân 1 ngày của 1 lao động của kỳ thực tế giảm 0,004

tỷ VND/ngày so với kỳ kế hoạch tương ứng giảm 5,19 %

*Năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân

Trang 31

-So sánh kì thực tế với kì kế hoạch năm 2020

Số tuyệt đối: ∆ ´ W g=W g´ 1(2020) -W´ gk(2020)= 9,19 - 9,64 = -0,45 triệu VND/giờ

- Wn < 0, Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch năng suất lao độngbình quân ngày 1 người, cụ thể là năng suất lao động bình quân ngàygiảm 4 triệu đồng/ ngày tương ứng 5,19%

- W < 0 , Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch năng suất lao độngbình quân 1 người, cụ thể là năng suất lao động bình quân 1 ngườigiảm 13,8 triệu đồng/ người, tương ứng giảm 6,08%

* Nguyên nhân:

- Trình độ và tay nghề của người lao động còn hạn chế

- Phân bổ chưa hợp lý lao động vào các bộ phận

- Máy móc thiết bị còn lạc hậu,cũ kỹ nên dễ bị hỏng hóc

* Giải pháp:

- Phân bổ hợp lý lao động vào các bộ phận và kết hợp chặt chẽ trongquá trình sản xuất

- Nâng cao trình độ và tay nghề người lao động

- Tổ chức tốt hoạt động phục vụ nơi làm việc

- Xây dựng các điều kiện thuận lợi và các trang thiết bị tiên tiến chongười lao động

Yêu cầu 10: Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động?

Chỉ tiêu: Tổng số ngày công của lao động

Trang 32

Phương pháp phân tích: so sánh trực tiếp

Kết luận: Doanh nghiệp không hoàn thành vượt mức kế hoạch sử dụng ngày

công cụ thể tổng số ngày làm việc giảm 27.800 ngày tương ứng làm cho sản lượnggiảm 2.140,6 tỷ đồng

* Nguyên nhân

- Doanh nghiệp phân bổ nguồn nhân lực không hợp lý

- Doanh nghiệp phân chia số ngày làm việc cho công nhân viên không hợp lý và không hiệu quả.

* Biện pháp

- Doanh nghiệp cần phải thay đổi về quản lý nhân sự

Yêu cầu 11: Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động?

- Chỉ tiêu: tổng số giờ công

- Phương pháp phân tích: so sáng trực tiếp

: Số giờ làm việc thực tế của lao động

: Số giờ làm việc theo kế hoạch của lao động

Kết luận: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về sử dụng giờ công, cụ

thể doanh nghiệp đã giảm 696.000 giờ trong một năm

- Mức sản lượng tăng do biến động giờ công

Trang 33

∆ G sl=g × ´ W gk=696.000 ×0,00964=6.709 tỷ đồng

* Nguyên nhân

- Doanh nghiệp phân chia số giờ của công nhân viên không hợp lý

* Biện pháp

- Doanh nghiệp cần dự báo nhu cầu cho tương lai tốt hơn để tuyển lao động

và để không phải làm thêm giờ

- Doanh nghiệp cần phát huy và phát triển hơn đội ngũ cán bộ công nhân viên

để năng cao năng suất và chất lượng

Yêu cầu 12: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến động của kết quả sản xuất?

: Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân

: Số giờ làm việc bình quân 1 người trong 1 ngày

: Năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân

- Đối tượng phân tích :

+ Ảnh hưởng lần 1: Ảnh hưởng của nhân tố số lao động bình quân:

Trang 34

+ Nhân tố năng suất lao động bình quân giờ của một công nhân giảm 0,00045

tỷ đồng/giờ làm cho tổng giá trị sản xuất giảm 1.096,2 tỷ đồng

* Nguyên nhân

- Doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất không hiệu quả

- Doanh nghiệp phân bổ nguồn lực hợp lý

- Trình độ nguồn nhân lực tốt

- Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ làm việc hiệu quả

* Biện pháp

Trang 35

Doanh nghiệp cần phát huy và tận dụng những thuận lợi trên

Yêu cầu 13: Phân tích sự biến động tài sản cố định?

TS ck

= 10.774 11.014x 100 %=97,8 (%)

- Giải thích :

: Tốc độ tăngTSCĐ

: Tỷ trọng đầu kì của TSCĐ

: Tỷ trọng cuối kì của TSCĐ

: Nguyên giá cuối kì của TSCĐ

: Nguyên giá đầu kì của TSCĐ

là 584 tỷ đồng bên cạch đó tỷ trọng tài sản cố định cuối kì tăng so với tỷ trọng tàisản cố định đầu kì là 2,48%

* Nguyên nhân :

- Doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh dẫn đến TSCĐ tăng

- Doanh nghiệp mới mua thêm máy móc thiết bị hiện đại

- Giá mua máy móc thiết bị ngày càng tăng

* Biện pháp :

- Doanh nghiệp nên sử dụng có hiệu quả các trang thiết mới để nâng cao năngsuất lao động

Trang 36

Yêu cầu 14 Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định?

- Chỉ tiêu: Hệ số hao mòn TSCĐ (Hm)

- Công thức:

kh m

T H

NG

khđk mđk

đk

T H

NG

=

6446 10190

= 0,63 ( tỷ đồng)

khck mck

ck

T H

NG

=

7.021 10.774 = 0,65 ( tỷ đồng)

- Giải thích :

: Hệ số hao mòn TSCĐ

: Hệ số hao mòn TSCĐ cuối kỳ

: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ

: Số tiền khấu hao cơ bản đã trích cuối kỳ

: Hệ số hao mòn TSCĐ đầu kỳ

:Số tiền khấu hao cơ bản đã trích đầu kỳ

:Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ

- Mức chênh lệch tuyệt đối về hệ số hao mòn TSCĐ :

∆ H m=H ckH đk= ¿ 0,65 - 0,63 = 0,02( tỷ đồng )

Kết luận: >0 tức là hệ số hao mòn TSCĐ đầu kì nhỏ hơn hệ số hao mònTSCĐ cuối kì Chứng tỏ tình trạng kỹ thuật của TSCĐ đã giảm do quá trình sửdụng

* Nguyên nhân:

- Doanh nghiệp không thường xuyên bảo trì trang thiết bị máy móc

- Doanh nghiệp sử dụng trang thiết bị chưa hiệu quả

* Biện pháp:

- Doanh nghiệp nên thay các máy móc cũ kỹ, lỗi thời bằng các máy móc thiết

bị mới và hiện đại

- Doanh nghiệp nên tận dụng nguồn tài chính của mình để cải tiến mà muathiết bị sản xuất

Trang 37

Yêu cầu 15 Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp?

: Số thiết bị làm việc thực tế bình quân

: Số lượng thiết bị đã lắp đặt bình quân

:Số lượng thiết bị hiện có bình quân

: Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp vào sản xuất

: Hê số sử dụng thiết bị hiện có

Kết luận: Doanh nghiệp sử dụng máy móc chưa hiệu quả

* Nguyên nhân

- Doanh nghiệp còn sử dụng nhiều thiết bị cũ và lỗi thời

- Doanh nghiệp sử dụng không hiệu quả các thiết bị hiện có

Trang 38

= 730 x 290 x 24 - 730 x 290 x 24 = 0 (giờ)

- Giải thích :

: Số lượng máy móc thực tế bình quân

: Số ngày làm việc thực tế bình quân của một máy móc thiết bị

: Số giờ làm việc có hiệu lực thực tế bình quân của một máy 1 ngày

: Số giờ làm việc có hiệu lực kế hoạch bình quân của một máy 1 ngàyBước 2: Xác định ảnh hưởng đến giá trị sản lượng

- Giải thích :

: Giá trị sản lượng tăng( giảm)

: Năng suất lao động bình quân giờ kế hoạch của 1 máy móc thiết bị

Kết luận: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu sử dụng thời gian

làm việc của máy móc Thời gian sử dụng theo thực tế bằng thời gian theo kếhoạch nên giá trị sản lượng vẫn giữ nguyên giống kế hoạch

* Nguyên nhân:

- Doanh nghiệp không thay đổi số giờ làm việc trong một ngày

- Năng suất lao động của doanh nghiệp năm 2019 giống với kế hoạch đề ra

- Doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu thị trường hiệu quả

- Máy móc thiết bị hoạt động tốt

* Biện pháp:

- Doanh nghiệp cần phát huy và phát triển bộ phận nghiên cứu và dự báo thịtrường để tìm ra thị trường mới giúp tăng năng suất lao động

- Doanh nghiệp cần phát huy hiệu quả của máy móc thiết bị

Yêu cầu 17 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới sự biến động của kết quả sản xuất?

Trang 39

: Số ngày làm việc bình quân của một máy

: Số ca làm việc 1 máy 1 ngày

: Thời gian cảu một ca máy

: Năng suất lao động bình quân giờ của một máy

+ Thay thế lần 1: Ảnh hưởng cảu nhân tố số máy làm việc bình quân:

Trang 40

- Doanh nghiệp nên tận dụng và phát triển thêm tay nghề của công nhân viên

- Doanh nghiệp nên phát huy được năng suất lao động của máy móc thiết bị

Yêu cầu 18 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm?

Ngày đăng: 06/01/2022, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020 - Phân tích hoạt động kinh doanh  Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
Bảng 1 Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp năm 2020 (Trang 11)
1. Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh  Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
1. Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh (Trang 13)
Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2020 - Phân tích hoạt động kinh doanh  Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
Bảng 3 Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2020 (Trang 14)
Yêu cầu 18. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm? - Phân tích hoạt động kinh doanh  Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
u cầu 18. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm? (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w