1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông

62 91 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 838,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG VÀ SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W61.1.Lịch sử hình thành và phát triển61.2.Chức năng nhiệm vụ71.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức81.4.Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm đèn Led Bulb 15W81.5.Nguồn lực của công ty91.6.Những kết quả đạt được của công ty trong thời gian gần đây và phương hướng phát triển trong thời gian tới10Phần 2: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W112.1. Quyết định về dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm112.1.1. Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp112.1.2. Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu112.1.3. Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợp122.1.4. Ứng dụng và đánh giá mô hình dự báo152.2. Phân tích và ra quyết định thiết kế (hoặc cải tiến) hệ thống sản xuất152.2.1. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất sản phẩm được lựa chọn152.2.2. Phân tích đánh giá năng lực sản xuất.202.2.3. Phân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp.202.2.4. Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp.242.3. Xây dựng kế hoạch tổng hợp282.3.1. Xác định các chiến lược thuần túy có thể lựa chọn phù hợp với mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp.292.3.2. Xác định chi phí liên quan cho từng chiến lược thuần túy có thể lựa chọn.302.3.3. Xây dựng các phương án hoạch định tổng hợp dựa vào phương pháp đồ thị và phân tích chiến lược? Lựa chọn phương án hoạch định và mô tả chi tiết kế hoạch sản xuất tổng hợp cho một tương lai trung hạn?302.4. Xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất422.4.1. Xác định cơ sở dữ liệu làm căn cứ xây dựng lịch trình sản xuất tổng thể (MPS –Master Schedule Production).422.4.2. Xây dựng lịch trình sản xuất cho các tuần trong 2 tháng đầu kỳ kế hoạch tổng hợp đã xây dựng.432.5. Công tác quản trị tồn kho và xây dựng kế hoạch nhu cầu vật tư432.5.1. Phân tích cách thức vận hành hệ thống kiểm soát tồn kho có nhu cầu độc lập của doanh nghiệp.432.5.2. Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thông qua việc xác định các yếu tố đầu vào cơ bản của hệ thống và lập các kế hoạch tiến độ vật tư cho từng hạng mục vật tư có nhu cầu phụ thuộc44Phần 3: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN – PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W553.1. Thực trạng các hoạt động trong công tác quản trị sản xuất.553.1.1. Thực trạng công tác dự báo nhu cầu sản xuất553.1.2. Thực trạng công tác hoạch định tổng hợp553.1.3. Công tác bố trí mặt bằng sản xuất563.1.4. Công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp563.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, độ tinh cậy và độ linh hoạt của hệ thống sản xuất, cắt giảm chi phí sản xuất đối với sản phẩm lựa chọn.57

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm 2021

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP BÓNG ĐÈN - PHÍCH

NƯỚC RẠNG ĐÔNG VÀ SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Chức năng nhiệm vụ 7

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 8

1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm đèn Led Bulb 15W 8

1.5 Nguồn lực của công ty 9

1.6 Những kết quả đạt được của công ty trong thời gian gần đây và phương hướng phát triển trong thời gian tới 10

Phần 2: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN- PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W 11

2.1 Quyết định về dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm 11

2.1.1 Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 11

2.1.2 Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu 11

2.1.3 Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợp 12

2.1.4 Ứng dụng và đánh giá mô hình dự báo 15

2.2 Phân tích và ra quyết định thiết kế (hoặc cải tiến) hệ thống sản xuất 15

2.2.1 Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất sản phẩm được lựa chọn 15

2.2.2 Phân tích đánh giá năng lực sản xuất 20

2.2.3 Phân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp 20

2.2.4 Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 24

2.3 Xây dựng kế hoạch tổng hợp 28

2.3.1 Xác định các chiến lược thuần túy có thể lựa chọn phù hợp với mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp 29

2.3.2 Xác định chi phí liên quan cho từng chiến lược thuần túy có thể lựa chọn 30

2.3.3 Xây dựng các phương án hoạch định tổng hợp dựa vào phương pháp đồ thị và phân tích chiến lược? Lựa chọn phương án hoạch định và mô tả chi tiết kế hoạch sản xuất tổng hợp cho một tương lai trung hạn? 30

2.4 Xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất 42

Trang 4

2.4.1 Xác định cơ sở dữ liệu làm căn cứ xây dựng lịch trình sản xuất tổng thể

(MPS –Master Schedule Production) 42

2.4.2 Xây dựng lịch trình sản xuất cho các tuần trong 2 tháng đầu kỳ kế hoạch tổng hợp đã xây dựng 43

2.5 Công tác quản trị tồn kho và xây dựng kế hoạch nhu cầu vật tư 43

2.5.1 Phân tích cách thức vận hành hệ thống kiểm soát tồn kho có nhu cầu độc lập của doanh nghiệp 43

2.5.2 Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thông qua việc xác định các yếu tố đầu vào cơ bản của hệ thống và lập các kế hoạch tiến độ vật tư cho từng hạng mục vật tư có nhu cầu phụ thuộc 44

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN – PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W 55

3.1 Thực trạng các hoạt động trong công tác quản trị sản xuất 55

3.1.1 Thực trạng công tác dự báo nhu cầu sản xuất 55

3.1.2 Thực trạng công tác hoạch định tổng hợp 55

3.1.3 Công tác bố trí mặt bằng sản xuất 56

3.1.4 Công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 56

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, độ tinh cậy và độ linh hoạt của hệ thống sản xuất, cắt giảm chi phí sản xuất đối với sản phẩm lựa chọn 57

BIỆN PHÁP 1 57

BIỆN PHÁP 2 57

BIỆN PHÁP 3 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng thống kê doanh số sản phẩm Đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020

theo mô hình san bằng mũ dạng cộng tuyến

theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến

bộ phận

tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

của công ty trong tháng 1, 2 năm 2021

Trang 6

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

theo mô hình san bằng mũ dạng cộng tuyến

theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến

Trang 7

Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP

BÓNG ĐÈN - PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG VÀ

SẢN PHẨM ĐÈN MODULE LED 15W 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Bóng đèn- Phích nước Rạng Đông

- Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Bóng Đèn- Phích Nước Rạng Đông.

- Tên tiếng anh: RANG DONG LIGHT SOURCE & VACUUM FLASK

JOINT STOCK COMPANY

- Tên giao dịch: RALAC

- Địa chỉ: Số 87-89 Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh

Xuân, TP Hà Nội

- Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đoàn Thăng - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Số tài khoản: 1160 0000 4124 - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công

thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa, Hà Nội

- Giấy CNĐKKD số: 0103004893 - Cấp ngày: 15/7/2004 - Nơi cấp: Hà Nội.

Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn:

Nội

Rạng Đông

tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất – TOP TEN"

tế quốc tế

Trang 8

 Giai đoạn 2005-2010: Thời kỳ cổ phần hóa và cấu trúc toàn diện công ty.

đại (2011 – nay)

Đông

 2014: Thành lập xưởng Điện tử, LED & Thiết bị chiếu sáng

xuất hàng đầu Việt Nam về nguồn sáng LED; Tiên phong phát triển hệ sinh thái 4.0Xanh – Thông minh – Vì sức khỏe hạnh phúc con người Kiến tạo ngôi nhà thôngminh, Trường học thông minh, Văn phòng thông minh, Trang trại thông minh, Đôthị thông minh

1.2 Chức năng nhiệm vụ

ở Việt Nam hiện nay sản xuất và cung cấp các sản phẩm bóng đèn Là công ty códoanh thu, trình độ hiện đại về trang thiết bị, tính đa dạng và đồng bộ của dàn sảnphẩm phục vụ chiếu sáng trong sinh hoạt, công nghiệp, các lĩnh vực sinh học và cáclĩnh vực khác của đời sống

Với lịch sử gần 50 năm tồn tại cung cấp sản phẩm thiết yếu, phục vụ đờisống và sản xuất, đã từng vượt qua những đợt cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài,thương hiệu Rạng đông đã thấm sâu vào tiềm thức, là niềm tự hào của người ViệtNam, được UBND Thành phố Hà nội công nhận là sản phẩm chủ lực của Hà Nội.Thương hiệu Rạng Đông đã được đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng và tínnhiệm Liên tục trong nhiều năm, các sản phẩm của Rạng Đông được lựa chọn vào

Đông như bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, phích nước thường và phích nướccao cấp nối thân đạt Huy chương vàng tại các Hội chợ quốc tế hàng công nghiệpViệt Nam Các sản phẩm của Rạng Đông xuất hiện hầu hết trong các gia đình, các

cơ quan văn phòng, các trường học Đặc biệt nét văn hoá truyền thống Rạng Đông

có Bác Hồ đã gây ấn tượng mạnh cho người tiêu dùng trong nước, tạo đà cho Công

ty xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế Trong hầu hết các danh mục sản phẩm,Rạng Đông đều là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường

Trang 9

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp của công ty, có quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiệnnhiệm vụ mục tiêu, nhiệm vụ quyền lợi của công ty

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Thay mặt hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai,

tài nguyên và các nguồn lực khác tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kếhoạch dài hạn, phương án dổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của công ty để trìnhhội đồng quản trị

- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động của công ty theo mục tiêu, kế

hoạch phù hợp với điều lệ cảu công ty và các nghị quyết, quyết định của hội đồngquản trị , chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật

- Phó tổng giám đốc sản xuất: Điều hành sản xuất kinh doanh.

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật và đầu tư phát triển.

- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán thực hiện các chế độ của nhà

nước theo quy định

- Phòng quản lý kho: Quản lý luân chuyển vật tư, sắp xếp bảo quản vật tư

thông báo tính hình luân chuyển vật tư lên các phòng ban

1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm đèn Led Bulb 15W

Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng

- Bước 1: Kiểm tra test linh kiện đầu vào trước khi lắp ráp

- Bước 2: Lắp ráp và kiểm tra chất lượng lắp ráp

Lắp ráp đèn được chi thành 4 bước như sau:

1 Hàn chip Led

2 Lắp nguồn Led

3 Lắp chóa, lens kính, giăng cao su và khung cố định chip

Trang 10

4 Lắp bộ phận chống sét và Lắp hộp nguồn.

- Bước 3: Kiểm tra và test đèn sau lắp ráp

- Bước 4: Đóng gói và xuất xưởng.

Quy trình nghiệp vụ

- Quy trình sản xuất các sản phẩm khá phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn và

được thể hiện trên hình 2: sơ đồ quy trình sản xuất

- Nguyên vật liệu dùng cho các phân xưởng.

đưa vào lò nấu thuỷ tinh lỏng đến 1400 độ C cho nóng chảy, sau đó đưa vào lò ủcho nhiệt độ giảm dần, rồi đưa vào máy thổi thành vỏ bóng và bình phích Vỏ bóngđược chuyển sang phân xưởng bóng đèn để tiếp tục chế tạo

thành ống loa đèn sau rồi sau đó từ ống loa đèn này sẽ gắn vào trụ đèn, rồi chuyểnsang bộ phận chăng tóc cho bóng đèn (Quá trình này tạo thành bộ phận dẫn điệnbên trong vỏ bóng) Sau đó từ vỏ bóng ở phân xưởng thuỷ tinh chuyển sang và phầndẫn điện tại phân xưởng bóng đèn lắp ghép vào nhau, rồi rút khí và gắn đầu đèn tađược sản phẩm bóng đèn Tại phân xưởng sản xuất bóng đèn huỳnh quang và sảnxuất phích nước thì quy trình sản xuất tương tự như vậy, vẫn sử dụng vỏ bóng vàbình phích từ phân xưởng thuỷ tinh, tuy nhiên để sản xuất bóng đèn huỳnh quangthì cần sự trợ giúp của phân xưởng chấn lưu

1.5 Nguồn lực của công ty

Nguồn lực lao động:

- Nội lực to lớn nhất, trung tâm nhất là nhân tố con người, đây là nhân tố

quan trọng nhất, năng động nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa củacông ty

- Tính đến đầu năm 2020, tổng số cán bộ nhân viên trong Công ty là

1620 người Trong đó, số người có trình độ đại học là 120 người, chiếm 7,4% sốcán bộ công nhân viên Số người có trình độ cao đẳng và trung cấp

là 1270 người, chiếm tỷ lệ khá cao là 78,40% tổng số cán bộ công nhân viên

Số công nhân viên kỹ thuật là 161 người, chiếm 9,94% Số lao động chưa qua đàotạo là 69 người, chiếm 4,26% tổng số nhân viên toàn công ty

Nguồn lực khoa học công nghệ:

- Hàng năm Rạng Đông dành 2% doanh thu cho hoạt động đầu tư thiết bị công

nghệ (như là đầu tư phần cứng), dành 20% lời nhuận sau thuế cho đầu tư phát triểnkhoa học công nghệ (đầu tư phần mềm) Đây là thể hiện cam kết của Rạng Đôngkhông ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Nguồn lực tài chính

- Nhờ những nỗ lực về đổi mới công nghệ sản xuất, tư duy kinh doanh nên

doanh thu và thị phần của Rạng Đông vẫn đạt được sự tăng trưởng ổn định Năm

2017, Công ty đạt 3.270 tỷ đồng doanh thu, tăng 11,3% so với 2016 Nhờ bề dày

Trang 11

thành tích, Công ty liên tiếp được xếp hàng trong Top những Doanh nghiệp niêmyết tốt nhất Việt Nam, Top Doanh nghiệp có chỉ số tài chính tốt nhất.

Vị trí, mặt bằng kinh doanh

-Hiện tại, Rạng Đông đang đang sở hữu khu đất "vàng" diện tích 5,7 ha tại số

87 - 89 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội Đây cũng là nơi đặt trụ sở chính vànhà máy của Rạng Đông

1.6 Những kết quả đạt được của công ty trong thời gian gần đây

và phương hướng phát triển trong thời gian tới

Kết quả đạt được

- Dù năm 2019, công ty đã phải trải qua một trận biển lửa vô cùng lớn, thêm

những ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, nhưng những thế hệ lãnh đạo và cán bộcông nhân viên Rạng Đông luôn vững vàng, duy trì sản xuất trong nỗ lực (năm vẫnđạt được lợi nhuận 161,55 tỷ, vẫn hoàn thành sớm 1 năm mục tiêu 5 năm 2016 –2020) Thực tế năm 2019 đã đạt doanh thu 4259 tỷ, lợi nhuận đạt 360 tỷ, năng suấtlao động tăng bình quân 23%/năm Đảng bộ quyết định 2020, Rạng Đông chínhthức bước vào Pha-2 Đổi mới II với nội dung cơ bản là “Thúc đẩy nhanh Chuyểnđổi số Công ty” với chỉ tiêu đặt ra đạt doanh thu 4.090 tỷ, lợi nhuận 267 tỷ, năngsuất lao động tăng 15-20%.

- Năm 2020, năm đầu tiên tiến hành chuyển đổi số, Rạng Đông tăng trưởng

doanh thu 15,6% so cùng kỳ Quý 4/2020 tăng trưởng doanh thu đạt 20,0% so cùng

kỳ Quý 1/2021 doanh thu tăng 38,4% (trong đó xuất khẩu tăng 70%, sản phẩmCSL&G-S-HCL tăng 176%, HTAL và Năng lượng tái tạo tăng 32,9%) Đặc biệtnộp Ngân sách tăng 78,1%, lợi nhuận thực hiện tăng 45,7% so cùng kỳ Năm 2020Rạng Đông đã thành lập thêm Trung tâm Nghiên cứu và phát triển công nghệ kỹthuật số, đặc biệt là phát triển dòng sản phẩm chiến lược Hệ sinh thái LED 4.0

Phương hướng phát triển

- Cụ thể, ban lãnh đạo Rạng Đông cho rằng, từ 2021 đến 2025 là giai đoạn

quan trọng để thực hiện chuyển đổi số thành công với mục tiêu cụ thể như: chuyểnthành công ty công nghệ cao, cung cấp hệ sinh thái LED 4.0 (bao gồm ConnectedSmart Lighting-CSL, Human Centric Lighting-HCL, Hi-tech Agriculture Lighting-HTAL, đèn LED tích hợp Pin năng lượng mặt trời, thiết bị y tế, Điện tử y sinh); tíchhợp với hệ thống Smart Home, Smart City, Nông nghiệp thông minh, và sản phẩmchiếu sáng LED hiệu suất cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn G7, G20

- Hiện tại công tác xây dựng Nhà máy LED hiện đại "Make in Vietnam" gấp

rút triển khai nhằm đạt kế hoạch vận hành chính thức năm 2023 Đến năm 2025, dựkiến, Rạng Đông hoàn thành chuyển đổi số khối sản xuất với 70-80% dữ liệu đượckết nối, tự động xử lý, phân tích trong hệ thống Công ty xác định đến năm 2030 sẽhoàn thành nhà máy thông minh

Trang 12

Phần 2: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN- PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÈN LED BULB 15W 2.1 Quyết định về dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

2.1.1 Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Mục tiêu cụ thể của việc dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm đèn LED năm 2021

của Công ty Bóng đèn - phích nước Rạng Đông là phục vụ cho việc thiết lập các kếhoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường trong 4 quý tới

- Ngoài ra, kết quả dự báo còn được sử dụng cho công tác bổ sung tồn kho sản

phẩm, bố trí nhân sự trong quý 1 tới

2.1.2 Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu

Bảng 2.1: Bảng thống kê doanh số sản phẩm Đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020

Trang 13

Hình 2.1: Biểu đồ phân tán sản lượng tiêu thụ đèn Led Bulb

15W giai đoạn 2016-2020 Nhận xét: Dựa vào biểu đồ phân tán dữ liệu thống kê doanh số đã tiêu thụ đèn

Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020, ta có thể nhận thấy:

Led Bulb 15W có xu hướng mở rộng theo thời gian

nhất vào quý 2, có xu hướng giảm nhẹ vào quý 3 và giảm thấp nhất vào quý 4

là vào các quý 1 và 4 các công trình xây dựng lớn ít thực hiện thi công do yếu tố thờitiết vì vậy sẽ giảm nhu cầu trong việc sử dụng bóng đèn trong các công trình Vào cácquý 2 và 3 đặc biệt là quý 2 đó là mùa xây dựng , các công trình xây dựng lớn sẽ thựchiện nhiều hơn vì vậy nhu cầu cần sử dụng bóng đèn để chiếu sáng cho việc thi côngxây dựng sẽ tăng mạnh

2.1.3 Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợp

Từ biểu đồ phân tán dữ liệu ở trên, ta dễ thấy dữ liệu doanh số của bóng đèn LedBulb 15W có tính xu hướng ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ

Để dự báo doanh số bán hàng 4 quý năm 2021, ta sử dụng phương pháp dự báosan bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

Trang 14

Mô hình dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng có yếu tố mùa vụ dạng cộng tuyến

Time Series Modeler

Model Description

Model Type Model ID Sanluong Model_1 Winters' Additive

Model Statistics

Model Number

of Predictors

Model Fit statistics Ljung-Box Q(18) Number

of Outliers

Stationary R-squared

R-squared RMSE MAE Statistics DF Sig.

Sanluong-Model_1 0 .388 .954 1070.765 793.643 16.953 15 322 0

Hình 2.1: Sơ đồ dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng cộng tuyến

Bảng 2.2: Bảng dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng cộng tuyến

Trang 15

Mô hình dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng có yếu tố mùa vụ dạng nhân tuyến

Time Series Modeler

Model Description

Model Type Model ID Sanluong Model_1 Winters'

Multiplicative

Model Statistics

Model Number

of Predictors

Model Fit statistics Ljung-Box Q(18) Number of

Outliers Stationary

R-squared

R-squared RMSE MAE Statistics D

F Sig.

Sanluong-Model_1 0 .616 .970 862.084 602.793 17.764 15 275 0

Hình 2.2: Sơ đồ dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến

Bảng 2.3: Bảng dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến

Trang 16

Thông qua các chỉ tiêu để đánh giá độ chính xác của 2 mô hình dự báo trên, tathấy:

nhỏ hơn, nên độ chính xác của mô hình tính nhân cao hơn nghĩa là mô hình này cómức sai số thấp hơn nên ta chọn sử dụng phương pháp dự báo nhu cầu biến đổitheo xu hướng mùa vụ dạng nhân tuyến để dự báo sản lượng cho năm kế tiếp củadoanh nghiệp

Bảng 2.4: Bảng dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W năm 2021

2.2 Phân tích và ra quyết định thiết kế (hoặc cải tiến) hệ thống sản xuất

2.2.1 Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất sản phẩm được lựa chọn

a) Mô tả chi tiết các bước liên quan đến việc xử lý một đơn hàng cuả Công

ty Bóng đèn-Phích nước Rạng Đông cho sản phẩm Đèn Led Bulb 15W

ý thì bộ phận nhận đơn hàng sẽ kiểm tra thông tin liên quan đến đơn hàng của kháchhàng, tình hình công nợ, danh mục hàng hóa có sẵn, đặc điểm của đơn hàng cũ

15W, sau đó chuyển giao công nghệ cho bộ phận sản xuất của công ty

- Tiến hành sản xuất và các bước trong quy trình sản xuất đèn Led Bulb 15W:

i Kiểm tra test linh kiện đầu vào trước khi lắp ráp

Các linh kiện lắp ráp:

o Nguồn LED, chip LED: Kiểm tra về công suất, điện áp, test bằng máy

chuyên dụng

o Vỏ đèn: Kiểm tra vỏ đèn lắp tản nhiệt phù hợp với công suất đèn lắp ráp.

o Lens kính, gioăng, ốc vít innox, khung cố định, đều được kiểm tra về chất

lượng và kích thước phù hợp

o Keo tản nhiệt: sử dụng keo tản nhiệt có hệ số truyền nhiết tốt nhất, kiểm tra

chất lượng keo tản nhiệt

Toàn bộ lô hàng đèn đường LED lắp ráp đều được kiểm tra các linh kiện lắpráp một cách nghiêm ngặt, kiểm soát linh kiện đầu vào

- Lắp ráp đèn được chi thành 4 bước như sau:

Trang 17

1: Hàn chip LED

o Kiểm tra bề mặt vị trí đặt chip LED, đảm bảo bề mặt phải nhẵn, phẳng và

sạch

o Bôi một lớp keo tản nhiệt độ dày vừa đủ đảm bảo khả dẫn nhiệt tốt nhất Yêu

cầu đội ngũ nhân viên kỹ thuật lắp ráp có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm

o Đặt chip đúng vị trí để hàn mạch điện và bắt vít Yêu cầu vít được bắt chặt

tạo độ khít giữa vỏ đèn và chip LED, đảm bảo tản nhiệt tốt nhất cho chip LED

2: Lắp nguồn LED

o Cấu tạo nguồn của đèn LED được đặt trong hộp bảo vệ của đèn, nguồn được

gắn chặt trong hộp đèn bằng keo silicon tránh rung, lắc

o Dây nguồn được luồn lên vị trí đặt chip và hàn 2 đầu dây điện vào 2 cực

chip

o Hàn chip phải đảm bảo dây điện đặt đúng cực chip Yêu cầu mối hàn dây đủ

độ nóng để đảm bảo đủ độ ngấu, mối hàn chắc chắn nhất

phải hàn lại Sau đó, đèn được test sáng trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo

3: Lắp chóa, lens kính, giăng cao su và khung cố định chip

o Chóa đèn được lắp và cố định bằng ốc vít vào thân đèn, tại vị trí đặt chip.

o Giăng cao su được đặt khít với bề mặt viền chóa đèn Yêu cầu giăng được

đặt đúng vị trí, không xô lệch

o Lens kính được đặt khít với chóa đèn và giăng cao su chống nước.

o Khung cố định được lắp và bắt vít để giữ chặt gioăng cao su và lens kính.

Yêu cầu vít được bắt chặt tạo độ kín khít đảm bảo tiêu chuẩn IP66 chống nước,chống bụi hoàn toàn cho chip LED

4: Lắp bộ phận chống sét và Lắp hộp nguồn

o Đèn LED được lắp bộ phận chống sét 10KV đảm bảo an toàn cho hệ thống

đèn trong thời tiết mưa bão, sấm sét hoặc an toàn trước các sự cố điện bất ngờ

o Sau khi lắp chống sét, đặt giăng cao su tạo vị trí viền hộp nguồn đèn, yêu cầu

đặt đúng vị trí, không xô lệch, lắp nắp hộp nguồn và cố định bằng các vít Yêu cầuvít được bắt chặt, tạo độ kín khít tuyệt đối cho hộp nguồn

Kiểm tra lại toàn bộ vị trí tiếp xúc của đèn, phần dây nguồn ra của đèn đểđảm bảo chắc chắn độ kín khít tuyệt đối của bộ đèn

o Đèn LED sau khi được lắp ráp hoàn thiện được đưa vào test bằng máy

chuyên dụng

o Tự động thay đổi điện áp trong quá trình test 40V-265V

o Sau 500- 1000 lần bật tắt tự động sẽ loại bỏ được bóng kém chất lượng.

o Các bóng đạt tiêu chuẩn sẽ được dán tem kiểm định chất lượng trước khi

xuất xưởng

Trang 18

iv Đóng gói và xuất xưởng

o Những sản phẩm đèn đường LED được dán tem kiểm định chất lượng, sẽ

được dán tem Model ghi rõ: Model sản phẩm, Công suất, Điện áp, Ánh sáng, Tiêuchuẩn IP

o Mỗi sản phẩm được đóng gói trong 1 bao bì carton chắc chắn, có lớp xốp lót

mặt trước và mặt sau đèn Bên cạnh đó đèn có khả năng chống xước, chống vỡ đènđường LED trong quá trình vận chuyển đèn

- Lên hóa đơn giao hàng

- Lên kế hoạch giao hàng

- Xuất kho hàng hóa

- Tiến hành vận chuyển hàng hóa

- Giao hàng cho khách hàng

b) Xác định loại cấu trúc quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng dựa trên việc phân tích dòng chảy trong một quy trình.

Quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng dựa trên việc phân tích dòngchảy trong một quy trình sản xuất liên tục

- Là một doanh nghiệp lớn sản xuất bóng đèn, công ty hằng năm đã sản xuất 1

lượng lớn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng

- Công ty Bóng đèn – Phích nước Rạng Đông sản xuất bóng đèn theo từng công

đoạn, mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sản xuất các bộ phận, chi tiết khác nhau, sau

đó tất cả các chi tiết được kiểm tra kỹ lưỡng để chuyển cho phân xưởng lắp ráp để lắpráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, thời gian để sản xuất 1 sản phẩm tương đốidài

- Đèn Led Bulb 15W được sử dụng để làm đèn đường ở các đường nhỏ, chủ yếu

là lắp đặt trong các công trình, nhà cửa Vì vậy đèn Led Bulb 15W được sản xuất liêntục trong suốt năm, nhưng chủ yếu vào quý 4 và quý 1 để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong mùa xây dựng là quý 2 và quý 3

Trang 19

c) Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ và thu thập các dữ liệu về quy trình công nghệ sản xuất đối với sản phẩm đèn Led Bulb 15W.

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ của sản phẩm đèn Led Bulb 15W

Trang 20

- Dữ liệu mô tả quy trình công nghệ:

Bảng 2.4: Bảng mô tả dữ liệu quy trình sản xuất bóng đèn Led Bulb 15W

Dữ liệu quy trình sản xuất sản phẩm bóng đèn Led Bulb 15WSản lượng trung bình/ca: 150 sản phẩm

Số giờ sản xuất hiệu quả mỗi ca: 7,5 giờ/ca

Số ca mỗi ngày: 2 ca/ngày, chủ nhật 1 ca, 8 giờ/ca

Số ngày làm việc/ tuần: 7 ngày/tuần

Sốnhânviên

Bộ phậnphụ trách

Thời gianchuyển đổi

Thời gianchạy(giâ

quản lý chấtlượng IQC

quản lý chấtlượng PQC

20

5 Lắp Chóa đèn Dây chuyền sản

xuất tự động:

Máy xếp linhkiện; Máy gắnlinh kiện, tụđiện;

Máy kiểm tranhiễm điện từIMC

quản lý chấtlượng OQC

40

(Nguồn: Phòng sản xuất Rạng Đông)

Trang 21

2.2.2 Phân tích đánh giá năng lực sản xuất.

2.2.3 Phân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp.

Trụ sở chính: Số 87-89 Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, QuậnThanh Xuân, TP Hà Nội

Công ty Bóng đèn – Phích nước Rạng Đông hiện đang là công ty có thị phầnbóng đèn lớn nhất tại thị trường Việt Nam Với mục tiêu tăng mạnh doanh số tiêu thụsản phẩm, mở rộng thị phần cả trong và ngoài nước; ngoài ra, công ty muốn giảm chiphí vận chuyển cũng như sản xuất, huy động được các nguồn lực tại chỗ nên công tycần phải mở rộng thêm các chi nhánh, phân xưởng sản xuất ở cả 3 miền Bắc-Trung-Nam

- Về thị trường tiêu thụ: Vì sản phẩm của công ty là sản phẩm dễ vỡ nên chi phí

vận chuyển rất cao Đặc biệt, với cơ sở sản xuất tại Hà Nội, việc vận chuyển đến thịtrường tiêu thụ ở cả 3 miền sẽ rất khó khăn và tốn kém chi phí

- Nguồn nhân lực: Với quy mô sản xuất lớn, doanh nghiệp cần 1 lượng lớn công

nhân viên, vì vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn vị trí có dân cư tập trung sinh sống đông

- Các điều kiện về vị trí địa lý: xưởng sản xuất của doanh nghiệp chủ yếu là các

dây chuyền, máy móc lớn, vì vậy cần một mặt bằng rộng, tiện lợi về giao thông

- Các yếu tố về điện, nước: Công ty cần 1 lượng nhiệt năng lớn để thổi bóng đèn

và ruột phích, đồng thời cần 1 lượng điện lớn để kiểm tra độ sáng của bóng đèn đượcsản xuất, vì vậy, cần bố trí tại nơi có nguồn điện và nước cung cấp cao

Phương án 1: Chi nhánh công ty tại khu công nghiệp Quế Võ 1 – Bắc Ninh

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Quế Võ 1 mở rộng – huyện Quế Võ – Bắc Ninh

 Vị trí đại lý: Với vị trí trọng điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh BắcNinh, khu CN QV1 không chỉ thuận lơi giao thông đường bộ (Quốc lộ 1B, Quốc lộ18A, tuyến đường sắt xuyên quốc gia), đường thủy – cảng sông Cầu và đường hàngkhông mà còn chiếm vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, giao thông

và thương mại với trung tâm là tỉnh Bắc Ninh và các vùng lân cận là tỉnh TháiNguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, TP Hà Nội

- Cách sân bay quốc tê Nội Bài 30 km

- Cách trung tâm thành phố Hà Nội 33 km

- Cách ga Hà Nội 35km

- Cách cảng Cái Lân – Quảng Ninh 110km

- Cách cửa khẩu Lạng Sơn: 125km

110KV từ nhà máy Nhiệt điện Phả Lại và Thủy điện Hòa Bình Trạm biến áp giai đoạn

Trang 22

1 công suất 480MVA cung cấp điện hạ thế 22KV tới vị trí cột điện gần nhất với ranhgiới lô đất.

công suất 10.000m3/ ngày, KCN Quế Võ còn xây dựng hệ thống điều hòa mạng lướicấp nước riêng cho KCN bằng các bể chưa nước dung tích lớn và có độ cao hợp lýnhằm bảo đảm cung cấp nước đầy đủ với công suất là 6000 m3/ ngày đêm

tế với tổng công suất là 20.000 m3/ngày đêm đảm bảo việc kiểm soát nước thải và chấtthải công nghiệp

nghiệp với khoảng cách 150m/vòi phun

thông với các nhà đầu tư Nhờ khoảng cách gần Hà Nội, các chuyên gua và csán bộchuyên môn dễ dàng tham gia cùng nhà đầu tư phát triển nhà máy và doanh nghiệp củamình

- Về thu nhập của cán bộ công nhân viên, tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng II là nơi cómức lương cơ bản khá cao, chỉ xếp sau TP Hà Nội tại khu vực miền Bắc

Phương án 2: Khu Công nghiệp Mỹ Phước 2 – Tp Bình Dương.

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Mỹ Phước 2 - huyện Bến Cát – Tp Bình Dương

Chí Minh; Bình Dương; Bà Rịa-Vũng tàu, Long An)

- Cách Tp Thủ Dầu Một 14km

- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 45 km

- Cách sân bay Tân Sơn Nhất 42km

nước khép kín toàn khu, dẫn thẳng đến từng nhà máy đảm bảo cung cấp nước đầy đủ

áp lực và lưu lượng với công suất cung cấp nước khoảng 80.000 m3/ngày đêm

16.000 m3 /ngày đêm, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005,cột A trước khi thải ra song

nghiệp

Nam, bên cạnh đó, số lượng dân nhập cư rất nhiều Vì vậy, nguồn nhân lực luôn dồidào

Trang 23

Hạn chế:

- Về thu nhập của cán bộ công nhân viên, Tp Bình Dương thuộc vùng II là nơi

có mức lương cơ bản khá cao, chỉ xếp sau TP Hồ Chí Minh tại khu vực miền Nam

Phương án 3:Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 – Tp.Biên Hòa – Đồng Nai.

- Địa chỉ: Phường An Bình - Tp Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai

 Vị trí đại lý:

- Phía Bắc giáp Lâm Đồng và Bình Phước

- Phía Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phía Tây giáp Bình Dương và TP HCM

- Phía Đông giáp Bình Thuận

vậy Đồng Nai có vị trí địa lý hết sức quan trọng, thuộc cửa ngõ phía đông thành phố

Hồ Chí Minh và là một khu trung tâm kinh tế lớn trong các tỉnh phía Nam, kết nốimạng lưới các khu vực từ Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ Đông Nam

Bộ Bởi vậy, tỉnh được xem như cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ, songsong với đó, Đồng Nai cũng là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển của 3thành phố lớn là: Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai

- Cách Tp Hồ CHí Minh 1.684 km theo đường quốc lộ 1A, chỉ mất khoảng 30phút di chuyển

áp 126 MVA

25.000m3/ngày đêm

 Hệ thống an ninh: gần với các trụ sở làm việc chính, an ninh ổn định

của 3 thành phố lớn là: Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai Bởi vậy, trong nhữngnăm gần đây, tỉnh đã thu hút được lượng lớn người dân nhập cư Nhờ đó mà nguồnnhân lực dồi dào, hệ số lương cơ bản bình quân

- Hệ thống xử lý nước thải: thiếu đồng bộ, công suất chỉ 1.000m3, trong khi mỗingày xả hơn 9.000m3 nước thải Phần còn lại các doanh nghiệp tự xử lý và xả trực tiếp

ra sông Đồng Nai

Qua 3 phương án lựa chọn trên, ta có kết quả đánh giá theo phương phápđánh giá nhân tố:

- Về nguồn nhân lực: ở cả 3 khu vực trên đều là nơi có số dân tập trung đôngđúc, nguồn nhân lực trẻ dồi dào, đáp ứng được quy mô nhân viên sản xuất của công ty

- Giao thông vận tải: So với 2 KCN còn lại, KCN Biên Hòa 1 cách xa trung tâmthành phố trọng điểm nhất, nên chi phí vận chuyển sẽ cao hơn

Trang 24

- Về thị trường tiêu thụ: nhờ có giao thông thuận tiện, dân cư đông đúc nên mứctiêu thụ giữa 3 khu vực có sự khác biệt.

- Các yếu tố điện, nước, xử lý nước thải KCM Quế Võ 1 có lợi thế hơn nhờ vàocác chính sách đầu tư của tỉnh và nhà nước

Bảng 2.5: Hệ thống đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định vị trí

Võ 1

KCN Mỹ Phước 2

KCN Biên Hòa

1

KCN Quế

Võ 1

KCN Mỹ Phước 2

KCN Biên Hòa 1

1 Nguồn nhân lực địa

Nhận xét:

trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cũng như sân bay Quốc tếNội Bài và các cảng biển Quốc tế, rất thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất nhập khẩuhàng hóa.

nhờ đó mà nguồn lao động trẻ dồi dào đáp ứng được các nhà đầu tư, đồng thời sẽ đẩymạnh được vấn đề tiêu thụ sản phẩm bóng đèn của Rạng Đông

 Phương án 2 ( KCN Mỹ Phước 2)

nhất của toàn Khu Công Nghiệp bao gồm Bệnh Viện, Nhà Hát, Siêu Thị, các Trường

học và khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên và các chuyên gia nước ngoài Xét về yếu

tố nguồn nhân lực, đây là địa điểm được đánh giá cao nhất trong 3 phương án

là nơi có thể cung cấp nước lớn nhất nhất khu vực

này, nên đã gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của địa phương và khả năngsản xuất của các công ty trên địa bàn này

Trang 25

 Có vị trí giáp sông Đồng Nai, KCN còn đồng thời chạy dọc theo quốc lộ 1 Nhờ

đó, tạo thuận lợi cho hoạt động giao thương, di chuyển hàng hóa thông qua các trụcgiao thông đường sắt, đường thủy, đường bộ huyết mạch như giữa Sài Gòn và miềnTrung, Đà Lạt và Vũng Tàu KCN Biên Hòa 1 được đánh giá là khu vực “vàng” đểphát triển đô thị, tạo điểm nhấn về cảnh quan và không gian Nhờ đó mà thị trườngtiêu thụ của khu vực được đánh giá cao

nhân lực thiếu, nguồn đầu tư không có, hạn chế trong chính sách sử dụng bộ máy quản

lý, điều hành… Ngoài ra, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp còn rất hạn chế, chủyếu các doanh nghiệp thường tự xử lý và thải ra sông Đồng Nai gây nên ô nhiễm môitrường nước Vì vậy sẽ không thuận lợi trong việc sản xuất của công ty trên địa bànnày

đề sản xuất của công ty thì ta nên chọn phương án 1 khu vực (KCN Quế võ 1)khu vực này có nhiều lợi thế hơn trong việc đặt địa điểm sản xuất cho Công tybóng đèn Phích nước Rạng Đông

2.2.4 Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp.

Trường hợp thiết kế bố trí theo sản phẩm (cân bằng dây chuyền sản xuất)

Quy trình cần bằng dây chuyền sản xuất được thực hiện như sau:

- Bước 1 Xác định các bước công việc, thời gian thực hiện các công việc:

Bảng 2.6: Bảng mô tả công việc quy trình sản xuất

Trang 26

- Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện công việc:

Hình 2.4: Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiên công việc sản xuất

- Bước 2: Xác định thời gian luân chuyển qua các trạm công việc cần thiết:

Thời gian chu kỳ tối thiểu:

CTmin = 50sThời gian chu kỳ tối đa:

CTmax = 340sThời gian chu kỳ kế hoạch:

CTkh = OT D =3600∗7,5

Ta có: CTmin<CTkh<CTmax

- Bước 3: Xác định số trạm công việc tối thiểu:

Số trạm làm việc tối thiểu:

= 3 (trạm làm việc)

Trang 27

Trạm 1

Trạm 2

Trạm 3

- Bước 4: Bố trí công việc vào các trạm:

Bảng 2.7: Bảng bố trí công việc sản xuất Trạm làm

việc

Danh mục công việc

Công việc chọn

Thời gian thực hiện

Thời gian ngừng

Công việc sẵn sàng

B(25)C(35)D(20)

E (20)

ABCD

F(20)G(35)

H (30)

I (25)K(40)L(40)

EFGHI

Tỷ lệ thời gian ngừng làm việc: 3,7%

Hiệu quả của dây chuyền: 96,3%

Hình 2.5: Sơ đồ bố trí các trạm công việc

Thiết kế bố cục trung tâm công việc

Trang 28

Bảng 2.8: Bảng mô tả lượng vận chuyển nguyên vật liệu,

(Nguồn: Công ty CPBĐ-PN Rạng Đông)

Phương án hiện tại có sơ đồ bố trí như sau:

(Nguồn: Công ty CPBĐ-PN Rạng Đông) Hình 2.6: Sơ đồ bố trí mặt bảng sản xuất hiện tại của công ty

Tổng chi phí của phương án hiện tại là (chiếc.m):

Trang 29

2370 2370 2400

Do muốn giảm chi phí vận chuyển giữa các bộ phận, nên ta tiến hành bốtrí lại các bộ phận:

Hình 2.7: Sơ đồ bố trí mặt bảng sản xuất mới của công ty

Tổng chi phí của phương án mới là (chiếc.m):

= 17.020 (chiếc.m)

Ta có: TCm =17.020 < TCbđ = 22.020, phương án bố trí mới các bộphận tốt hơn phương án trước vì có tổng chi phí nhỏ hơn, tiết kiệm được chiphí vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm giữa các bộ phận

2.3 Xây dựng kế hoạch tổng hợp

Nhu cầu dự báo năm 2021 của công ty Rạng Đông về sản lượng tiêu thụ bóngđèn Led Bulb 15W:

Bảng 2.9: Nhu cầu dự báo năm 2021 của công ty Rạng Đông về

sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W

Vì sản phẩm của công ty mang tính đặc thù là sản phẩm thiết yếu của ngành vănphòng phẩm với lượng tiêu thụ lớn cộng với việc các đơn đặt hàng thường với sốlượng lớn và liên tục nên ta phân bố đều sản lượng sản xuất dự báo từ các quý cho cáctháng trong quý như sau:

Bảng 2.10: Phân bố sản lượng sản xuất dự báo từ các quý cho các tháng

Trang 30

2.3.1 Xác định các chiến lược thuần túy có thể lựa chọn phù hợp với mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp.

Để xác định được các chiến lược thuần túy, Công ty Cổ phần Bóng đèn – Phíchnước Rạng Đông đã quyết định lựa chọn việc xây dựng kế hoạch sản xuất trung hạntrong tương lai, cụ thể:

cầu trong thời kỳ hoạch định

Theo chiến lược này doanh nghiệp có thể tăng mức tồn kho trong giaiđoạn cầu thấp để cung cấp tăng cường cho giai đoạn cầu tăng trong tương lai

Cụ thể là trong những tháng quý 1 lượng cầu thấp, những tháng quý 2, quý 3lượng cầu tăng cao, công ty Rạng Đông có thể lấy mức tồn kho của quý 1 để bùvào lượng hàng thiếu hụt của các quý 2, 3 Nhưng với chiến lược này, công ty

sẽ phải chịu sự gia tăng của chi phí dự trữ, bảo hiểm, bảo quản, mức hư hỏng vàvốn đầu tư

Trong chiến lược này doanh nghiệp có thể cố định số lao động nhưng thayđổi số giờ làm việc Khi nhu cầu tăng cao có thể tổ chức làm thêm giờ, tronggiai đoạn nhu cầu thấp có thể để cho nhân viên được nghỉ ngơi chứ không cầncho thôi việc

+ Chi phí trả cho những giờ làm thêm thường cao;

+ Công nhân dễ mệt mỏi do làm việc quá sức dẫn đến năng suất lao độnggiảm, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu;

+ Nguy cơ không đáp ứng được nhu cầu do thời gian làm việc bị hạn chế

Trong các tháng quý 2 nhu cầu tăng cao, doanh nghiệp có thể tăng cường

độ làm việc của công nhân và đồng thời tuyển thêm công nhân Chiến lược này

có các ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

+ Giúp doanh nghiệp đối phó kịp thời với những biến động của nhu cầuthị trường;

+ Giảm chi phí tồn kho

+ Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động khi nhu cầu cao

- Nhược điểm:

+ Chi phí tuyển thêm lao động cao

+ Chi phí làm thêm cao

Trang 31

+ Chi phí liên quan đến học nghề, học việc cao

Ngày đăng: 06/01/2022, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng 2.1: Bảng thống kê doanh số sản phẩm Đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020 - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.1 Bảng thống kê doanh số sản phẩm Đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020 (Trang 13)
Hình 2.1: Biểu đồ phân tán sản lượng tiêu thụ đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020 - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.1 Biểu đồ phân tán sản lượng tiêu thụ đèn Led Bulb 15W giai đoạn 2016-2020 (Trang 14)
 Mô hình dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng có yếu tố mùa vụ dạng cộng tuyến - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
h ình dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng có yếu tố mùa vụ dạng cộng tuyến (Trang 16)
 Từ mô hình này, ta dự báo được sản lượng tiêu thụ trong 4 quý tiếp theo là: - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
m ô hình này, ta dự báo được sản lượng tiêu thụ trong 4 quý tiếp theo là: (Trang 17)
Hình 2.2: Sơ đồ dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.2 Sơ đồ dự báo sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W năm 2021 theo mô hình san bằng mũ dạng nhân tuyến (Trang 17)
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ của sản phẩm đèn Led Bulb 15W - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ của sản phẩm đèn Led Bulb 15W (Trang 21)
Bảng 2.4: Bảng mô tả dữ liệu quy trình sản xuất bóng đèn Led Bulb 15W - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.4 Bảng mô tả dữ liệu quy trình sản xuất bóng đèn Led Bulb 15W (Trang 22)
Bảng 2.5: Hệ thống đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định vị trí S - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.5 Hệ thống đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định vị trí S (Trang 26)
Bảng 2.6: Bảng mô tả công việc quy trình sản xuất Nhiệm vụMô tả nội dung công việc Thời gian thực - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.6 Bảng mô tả công việc quy trình sản xuất Nhiệm vụMô tả nội dung công việc Thời gian thực (Trang 27)
Hình 2.4: Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiên công việc sản xuất - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.4 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiên công việc sản xuất (Trang 28)
Bảng 2.7: Bảng bố trí công việc sản xuất Trạm làm việcDanh mụccông việcCông việcchọn Thời gianthực hiện Thời gianngừng Công việcsẵn sàng - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.7 Bảng bố trí công việc sản xuất Trạm làm việcDanh mụccông việcCông việcchọn Thời gianthực hiện Thời gianngừng Công việcsẵn sàng (Trang 29)
Hình 2.5: Sơ đồ bố trí các trạm công việc - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.5 Sơ đồ bố trí các trạm công việc (Trang 29)
Bảng 2.8: Bảng mô tả lượng vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm giữa các bộ phận - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.8 Bảng mô tả lượng vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm giữa các bộ phận (Trang 30)
Hình 2.7: Sơ đồ bố trí mặt bảng sản xuất mới của công ty - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí mặt bảng sản xuất mới của công ty (Trang 31)
Bảng 2.9: Nhu cầu dự báo năm 2021 của công ty Rạng Đông về sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.9 Nhu cầu dự báo năm 2021 của công ty Rạng Đông về sản lượng tiêu thụ bóng đèn Led Bulb 15W (Trang 31)
Bảng 2.11: Bảng chi phí - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.11 Bảng chi phí (Trang 33)
Bảng 2.12: Bảng yêu cầu kế hoạch tổng hợp - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.12 Bảng yêu cầu kế hoạch tổng hợp (Trang 33)
Bảng 2.13: Chiến lược thay đổi mức tồn kh oX - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.13 Chiến lược thay đổi mức tồn kh oX (Trang 34)
Bảng 2.14: Chiến lược thay đổi cường độ của công nhân - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.14 Chiến lược thay đổi cường độ của công nhân (Trang 37)
Bảng 2.16: Bảng so sánh chi phí giữa 3 phương án - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.16 Bảng so sánh chi phí giữa 3 phương án (Trang 44)
Từ việc phân tích các phương án trên, ta lập bảng so sánh chi phí giữa 3 phương án như sau: (Đvt: 1000 đồng) - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
vi ệc phân tích các phương án trên, ta lập bảng so sánh chi phí giữa 3 phương án như sau: (Đvt: 1000 đồng) (Trang 44)
Bảng 2.21: Bảng thống kê thông số nguyên vật liệu - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.21 Bảng thống kê thông số nguyên vật liệu (Trang 46)
Hình 2.8: Sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm bóng đèn Led Bulb 15W - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Hình 2.8 Sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm bóng đèn Led Bulb 15W (Trang 47)
Bảng 2.22: Bảng thời gian cần thiết để cung cấp hoặc sản xuất các chi tiết - Báo cáo TT quản trị sản xuất công ty Rạng đông
Bảng 2.22 Bảng thời gian cần thiết để cung cấp hoặc sản xuất các chi tiết (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w