Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suât là loại rủi ro do sự biến động củalãi suât gây ra, phát sinh trong quan hệ tín dụng của các tổ chức tín dụng Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát s
Trang 11 Vũ Hoàng Lan Anh
7 Nguyễn Thị Thủy Tiên
8 Nguyễn Thảo Nguyên
9 Nguyễn Thị Kim Hậu
10 Nguyễn Thị Thủy Ngân
11 Đoàn Minh Thư
Trang 2CHÀO MỪNG THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐẾN
VỚI BÀI THUYẾT
TRÌNH CỦA NHÓM 4
Trang 3QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 4Mục Lục
Trang 501 Khái niệm đo lường
rủi ro tài chính trong
06 với doanhnghiệp nhằmtăng cường quản
lí rủi ro lãi suất
Trang 6Khái niệm đo lường rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
01
Trang 71 Khái niệm rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
1.1 Bản chất của rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là những rủi ro có liên quan
đến sự giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro
kiệt giá tài chính) và rủi ro từ việc thực hiện
các quyết định tài chính làm ảnh hưởng đến
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 81.2 Phân loại rủi ro tài chính
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (Credit Risk) là loại rủi ro phátsinh do khách nợ không còn khả năng chi trả
Rủi ro ( lãi suất
Rủi ro lãi suât là loại rủi ro do sự biến động củalãi suât gây ra, phát sinh trong quan hệ tín
dụng của các tổ chức tín dụng
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động
của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng
trong tương lai
Trang 10X ĩ1 * 1 ? • 1
Nhận dạng rủi ro lãi suât
Rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng của các tổ chức tín dụng theo
đó tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suât thả nổi
hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp cũng tiềm ẩn rủi ro lãisuất rất lớn Rủi ro lãi suất trong hoạt động đầu tư, đặt biệt là đầu tư vàocác tài sản tài chính có thu nhập cố định như tín phiếu và trái phiếu cácloại, thể hiện ở chỗ giá cả của các tài sản này thay đổi khi lãi suất thayđổi
Trang 11+ Trong hoạt động xuất nhập khẩu:ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND thì đã biết Nhưng khi đến thời điểm thanh toán thì doanh nghiệp chưa biết Chính vì sự chưa biết rõ tỷ giá này sẽ tiềm ẩn rủi ro
tỷ giá.
+ Trong các hoạt động tín dụng: việc vay vốn bằng ngoại tệ của doanh nghiệp
Trang 122 Đo lường rủi ro tài chính
trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đo lường rủi ro
Rủi ro (rick) là một sự không chắc chắn (uncertainty)
hay một tình trạng bất ổn Vậy đo lường rủi ro là tính
toán, xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro từ đó phân
nhóm rủi ro
2.2 Các phương pháp đo lường rủi ro tài chính
Để đo lường, rủi ro được định nghĩa như là sự khác
biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng
□□□□
□□□
Trang 13o Người ta sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để đo lường rủi ro.
> Sau khi đã nhận diện, phát hiện được rủi ro thì bước tiếp theo làdoanh nghiệp sử dụng các công cụ đo lường định tính hoặc địnhlượng, để xác định đo lường xem rủi ro ở mức nào Một trong những
đo lường phổ biến nhát hiện nay trên thế giới đang sử dụng là giá trịrủi ro (VaR)
VaR là một công cụ sử dụng rộng rãi đo mức độ tổn thát tối đa trên một
danh mục tài sản nhát định,
Trang 14Các phương pháp tính VaR:
Thứ nhất: Phương pháp mô phỏng lịch sử
Bước 1: Xác định giá trị hiện tại của một khoản đầu tư hoặc một danh mục đầu tư
’ ’ ’ • • • •Bước 2: Tìm tất cả các tỷ suâT sinh lời quá khứ của một khoản đầu tư hoặc mộtdanh mục đầu tư theo từng hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, ) trongmột khoản thời gian nhất định
Công thức tính tỷ suất sinh lời:
Bước 3: Sắp xếp các tỷ suât sinh lời theo thứ tự từ thâp nhât
đến cao nhât
Bước 4: Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suât sinh lời trong quá khứ
Trang 15Thứ hai: Phương pháp mô phỏng phương sai, hiệp phương sai
Bước 1: Xác định giá trị hiện tại của một khoản đầu tư hoặc một danh mục đầu tưi X- :
Bước 2: Từ những dữ liệu quá khứ:
+ Tính tỷ suất sinh lời hàng ngày theo công thức:
+ Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng theo công thức:
Trang 16+ Tính độ lệch chuẩn theo công thức
Bước 3: VAR được xác định theo biểu thức sau đây:
Nhận xét: việc sử dụng cả hai phương pháp đều tạo ra kết quả VaR gần như nhau
sử dụng công cụ VaR để đo lường rủi ro tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp có thểthây được mức tổn thất tối đa trên một danh mục tài sản nhât định, để từ đó đưa racác giải pháp thích hợp để kiểm soát rủi ro tài chính và hạn chế xảy ra những tổn
Trang 17thât đối với doanh nghiệp.
Trang 18QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 191.1 Lãi suât là gì?
Lãi suât là tỷ lệ phần trăm nhát định
sinh ra từ giao dịch cho vay hoặc gửi
tiền giữa các bên
-Mức lãi suât cơ bản được Ngânhàng Trung Ương quy định Lãi suâttăng lên và giảm xuống sẽ do sự điềuchỉnh của Ngân Hàng Trung Ươngquy định
Trang 20■ Lãi suât cơ bản
■ Lãi suât tiền gửi tiết kiệm ngân hàng
■ Lãi suât cho vay ngân hàng (lãi suât tín dụng):
■ Lãi suât chiết khâu ngân hàng:
■ Lãi suât tái chiết khẩu
■ Lãi suât liên ngân hàng:
1.2 Biên độ lãi suất là gì?
Biên độ lãi suât + Lãi suât cơ bản = Lãi suât cho vay
1.3 Rủi ro lãi suất là gì?
Rủi ro lãi suât hay còn gọi là rủi ro thị trường là rủi ro xảy ra do sự thay đổibât lợi của lãi suât trên thị trường đối với giá trị của trái phiếu, giây tờ cógiá, các công cụ tài chính có lãi suât trên sổ sách kinh doanh của ngân
hàng, tổ chức tín dụng
Có 6 loại lãi suất:
Trang 212 Phân loại rủi ro lãi suất
Có 2 loại rủi ro lãi suât là rủi ro thu nhập và rủi ro giảm giá trị tài sản
- Rủi ro thu nhập: khi có sự thay đổi của lãi suât sẽ làm cho các chi phí về
huy đông vốn và các khoản lãi thu từ cho vay thay đổi dẫn đến thu nhậpcũng thay đổi theo
+ Rủi ro tái tài trợ:
+ Rủi ro tái đầu tư:
- Rủi ro giảm giá trị tài sản: trên thị trường giá trị của tài sản có hay nợphải trả của ngân hàng đều dựa trên giá trị hiên tại của tiền tệ để xácđịnhvà phụ thuộc vào sự thay đổi của lãi suât Khi lãi suât thị trường tănglên thì mức chiết khấu giá trị tài sản tăng lên làm cho giá trị tài sản có và
nợ phải trả giảm xuống và ngược lại
Trang 223 Trình tự quản lý rủi ro
Bước 1: Xác định rủi ro
Trong doanh nghiệp rủi ro có thể chia thành 4 nhóm rủi ro sau:
• Rủi ro chiến lược
• Rủi ro hoạt động
• Rủi ro tài chính
• Rủi ro tuân thủ
Bước 2: Phân tích rủi ro
Bước 3: Đánh giá hoặc xếp hạng rủi ro
Bước 4: Xử lý rủi ro
Bước 5: Theo dõi và xem xét rủi ro
Trang 241 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất ngân hàng
- Do sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Trường hợp 1: Ngân hàng huy động tiền gửi với lãi suất biến đổi và cho vay vớilãi suất cố định
Trường hợp 2: Khi lãi suất tiết kiệm của ngân hàng cố định và ngân hàng sử dụngtiền tiết kiệm để đầu tư với lãi suất biển đổi
- Do sự mất cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ
Ngân hàng huy động vốn nhưng không sự dụng hết số vốn này để cho vay theo
tỷ lệ cho phép
- Sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ
Trường hợp ngân hàng huy động vốn ngắn hạn nhưng lại đem cho vay kỳ hạndài
Hoặc Trường hợp ngân hàng dùng vốn huy động dài hạn để cho vay ngắn hạng
Trang 252 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất với trái phiếu và các loại
triệu mỗi năm với khoản đầu tư 100 triệu.
Nếu bạn vẫn tiếp tục giữ trái phiếu lãi suất 7% cho tới khi đáo hạn thì bạn sẽ mất cơ
hội tăng thu nhập cho mình Ngoài ra nếu bạn bán trái phiếu 7% thì có thể sẽ phải bán
với mức giá thấp hơn ban đầu vì lãi suất trái phiếu cũ giờ không còn hấp dẫn nữa.
- Đối với nhà đầu tư cổ phiếu cũng sẽ bị ảnh hưởng về rủi ro lãi suất nhưng íthơn so với nhà đầu tư trái phiếu
Trang 26Như khi lãi suất cho vay tăng thì chi phí vay tiền của công ty tăng Điều này có thể làm
giảm lợi nhuận và ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
Trang 27RỦI RO LÃI SUẤT TIỀN VAY
TRONG DOANH
Trang 28NGHIỆP
Trang 29Để phục vụ kinh doanh, đầu tư, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng vốnvay Do đó, lãi suất tiền vay, chi phí sử dụng vốn trở thành bộ phận cấu thành quantrọng
trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Khi bắt đầu kế hoạchkinh
doanh hay dự án đầu tư, lãi suất tiền vay đã được dự tính
Tuy nhiên, có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tácđộng
đến lãi suất tiền vay
Do đó, việc quản lý rủi ro về lãi suâttiền vay trong doanh nghiệp là một vân
đề quan trọng mà doanh nghiệp cầnphái chú trọng quan tâm
Trang 311 Rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại hiện nay
Với tình hình dịch bệnh khó khăn hiện nay, NHNN đã ra quyết địnhđiều chỉnh về lãi suât cho vay và lãi suât huy động để hỗ trợ ngườidân và doanh nghiệp
NHNN Việt Nam cho biết, thời gian qua đã liên tiếp 3 lần điều
chỉnh giảm các mức lãi suât với tổng mức giảm 1,5-2,0%/năm đốivới lãi suât điều hành, 1,5%/năm trần lãi suât cho vay ngắn hạn đốivới các lĩnh vực ưu tiên
Kết quả, mặt bằng lãi suât cho vay đã giảm khoảng 1%/năm trongnăm 2020 và xu hướng giảm lãi suât này vẫn tiếp tục trong hơnnửa năm 2021 với mức giảm khoảng 0,55%/năm
16 ngân hàng thương mạiđã thống nhât nguyên tắc tiếp tục giảmlãi suât cho vay lên đến 1%/năm trên dư nợ hiện hữu bằng đồngViệt Nam trong 5 tháng cuối năm 2021 với tổng số tiền lãi giảmcho khách hàng ước tinh 20.613 tỷ đồng
Trang 32o Theo đó, để giảm thiểu rủi ro lãi suât các NHTM cũng buộc phải giảmlãi suât huy động
> NHNN đã giảm 0,6-1,0%/năm trần lãi suât tiền gửi các kỳ hạn dưới 6tháng trong tổng 3 lần giảm
> tháng 5/2021, lãi suât huy động ở một số ngân hàng đột nhiên tăngnhẹ từ 0,1% đến 0,3%/ năm, đến quý III/2021
Theo dự báo lãi suât quý IV/2021, lãi suât huy động sẽ giảm nhẹ, tuy
nhiên lãi suât cho vay cũng sẽ không tăng và có xu hướng sẽ tiếp tục giảm
Do đó ngân hàng sẽ phải tiếp tục đối mặt với rủi ro lãi suât trong tương lai
Trang 33Băns -5_ 3.1ữc thay đoi thu ubập lâi reng dĩa ngân hang các nãni 2011-2018 do
ãub bItỡn g cũa sự biêu dộus lài snât (tbời cTiẻui cuSi nãni so VÓ4 cTâu nam)
Trang 342 Rủi ro lãi suất của công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh
giai đoạn cuối 2010 - đến đầu năm 2012, lãi suất cho vay có thời điểm năm 2011 lênđến 26%/ năm và giảm chậm trong năm 2012, phần nào đã ảnh hưởng trực tiếp đếnMai Linh với số lượng xe taxi lớn nhất nước mà hầu hết số xe này được tài trợ từ 70% > 75% vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng Chi phí tài chính tăng cao, thêm vào đóchỉ số CPI cao năm 2011 kéo theo các chi phí đầu vào doanh nghiệp tăng từ năm 2011đến năm 2012 chưa giảm khiến nhu cầu sử dụng taxi giảm làm cho giá cước taxi
không tăng được tương ứng với chi phí đầu vào
Trang 352.1 Lãi suât ảnh hưởng đên nguồn vồn và khả năng huy động vồn
Bảng 1: Sự chênh lệch giữa vồn vay dài hạn và ngắn hạn ngân hàng của Công ty Cổ
phầnTập đoàn Mai Linh giai đoạn 2009 - 2012
Trang 37Biểu đồ thể hiện sự biến động lãi suất cho vay và huy động qua các năm (Nguồn: Tổng hợp báo cáo NHNN & Reuters )
Lãi suẩt cho vay và huy động bình quân VND
Trang 38về khách quan nhìn nhận, việc lãi suất ngân hàng những năm qua ở Việt
Nam luôn ở mức cao cũng là một gánh nặng của doanh nghiệp Trong năm
2011, chỉ tính riêng phần lãi suất hệ thống mà Mai Linh phải trả cho ngânhàn
Những năm đó các công ty con chỉ trả cổ tức cho công ty mẹ 3-5%/năm.Phần chệnh lêch lãi suất này cũng đã khiến Mai Linh lỗ nặng
Trang 39Nhìn chung ta thây rằng, lãi suât ngân hàng đã tác động rất lớnđến Mai Linh - một tập đoàn có nhu cầu vốn lớn Phần lớn cácnguồn vốn này được huy động từ ngân hàng và các cá nhân (vớilãi suât thả nổi)
Theo chiến lược tái cấu trúc Tập đoàn thì sẽ tiến hành tăng vay
nợ dài hạn, giảm nợ vay ngắn hạn để tiến đến trạng thái an toàntài chính
Ngoài ra các khoản nợ phải thu của Tập đoàn cũng giảm chứng tỏkhả năng thu hồi nợ khá tốt, góp phần giảm thiểu rủi ro thanhkhoản của Tập đoàn
Trang 40Bảng: Vốn kinh doanh BĐS của công ty Thùy Dương giai đoạn 2015-2017
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2015 2016 2017
Lãi suât chovay bìnhquân
10 10.5 10.2
Tổng chi phíhoạt động
129.72 142.829 129.802
Trang 41Bảng: Sự chênh lệch giữa vốn vay dài hạn và ngắn hạn ngân hàng của công ty Thùy Dương giai đoạn 2015-2017
Trang 422.2 Lãi suất ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận
Bảng 2: Sự chênh lệch giữa vốn vay doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Mai Linh giai đoạn 2009 - 2013
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
Tổng giá trị tài sản 5.072,298 5.255,23 5.641,89 5.507,27 5.642,83
Doanh thu thuần 2.428,98 2.779,86 3.083,76 2.902,68 2.757,52
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (35.503,56) 90.563,60 (202,29) (51,60) 7,13
Lợi nhuận khác 52.038,38 28.216,38 23,71 47,09 52,65
Lợi nhuận trước thuế 18.701,19 117.484,112 (178,58) (16,70) 40,98
Lợi nhuận sau thuế (11.524,79) 91.532,78 (196,46) (33,26) 10,57
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (612) (783) (2.328) (264) (197)
Trang 43Bảng: Sự ảnh hưởng lãi suất cho vay đến tổng chi phí hoạt động kinh doanh
của công ty Thùy dương giai đoạn 2015-2017
Trang 44GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ RỦI RO LÃI SUẤT
Trang 451 Một số giải pháp xây dựng chương trình quản lí rủi ro lãi suất hiệu quả tại các Doanh nghiệp:
- Ứng dụng phần mềm EVIEWS trong công tác dự báo lãi suât
- Ứng dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suât phù hợp trình dộ công nghệcũng như thực trạng rủi ro của doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suât dựa trên các công cụtài chính phái sinh
- Những biện pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát, giámsát rủi ro lãi suât:
Trang 462 Một số biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực quản lí rủi ro lãi
suất:
- Doanh nghiệp phải xác định rõ ràng chính sách và quy trình rủi ro
- Trước khi giới thiệu những sản phẩm mới, hoạt động kinh doanh mới Doanhnghiệp phải:
+ Xác định những rủi ro
+ Phải chắc chắn sản phẩm, hoạt động phù hợp
+ Đồng thời phải thiết lập và phê chuẩn những công cụ và biện pháp để hạn chếrủi ro có thể xảy ra
- Doanh nghiệp nên duy trì mức vốn khả dụng phù hợp với mức độ rủi ro lãi suất
- Khi xây dựng chính sách lãi suất cần phân tích, tính toán các điều kiện kinh tế vĩ
mô, xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ và tính đến nhu cầu vốn
- Các biện pháp hỗ trợ mà Doanh nghiệp có thể sử dụng
- Nâng cao nhận thức, trình độ của cán bộ công nhân viên
- Ứng dụng khoa học công nghệ
Trang 47CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE