1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 18 Cong cuoc xay dung va phat trien kinh te trong cac the ky XXV

6 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS trả lời + Biểu hiện của sự phát triểncác nghề phát triển hơn và chất lượng hơn - GV nhận xét bổ sung, kết luận về sự phát triển thủ công nghiệp trong nhân dân: do cuộc sống ngày 1 sun[r]

Trang 1

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Quá trình độc lập nhiều khó khăn nhưng nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và đạt được nhiều thành tựu to lớn

- Nền kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp Thủy lợi, mở rộng ruộng đất, tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày càng nâng cao

- Xây dựng phép quân điền ruộng đất

- Trình bày được thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng, phong phú, chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với bên ngoài

- Thương nghiệp phát triển

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét tranh ảnh

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế ngày nay

3 Thái độ

- Tự hào về những thành tựu kinh tế mà dân tộc ta đã đạt được

- Thấy được những hạn chế trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của

nó từ đó liên hệ với thực tế hiện nay

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Tranh ảnh về các hiện vật làng nghề, các lễ hội, lược đồ xưa

Trường THPT Tân Phước Khánh

Giáo sinh:

Giáo viên hướng dẫn:

Ngày soạn:

Ngày dạy: Lớp:

Tiết PPCT: 26

Tuần: (HKII)

Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV

Trang 2

- Những câu ca dao về kinh tế.

2 Học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa

- Tìm hiểu những kiến thức rộng bên ngoài sách giáo khoa

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức bài cũ

1 Vị vua đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư là

A Ngô Quyền B Đinh Tiên Hoàng C Lê Hoàn D Lý Công Uẩn

2 Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là

A Hình Luật B Quốc triều hình luật C Hình thư D Hoàng Việt luật lệ

3 Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế

A Dân chủ B Cộng hòa C Quân chủ D Quân chủ chuyên chế

2 Giảng kiến thức mới

Với niềm tự hào chân chính và ý thức vươn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV, nhân

dân ta đã nhiệt tình lao động xây dựng và phát triển một nền kinh tế tự chủ, toàn diện Ruộng

đất ngày càng mở rộng, thủ công nghiệp ngày càng phát triển tạo điều kiện cho phát triển

thương nghiệp trong nước và giao lưu buôn bán với nước ngoài Để hiểu được công cuộc xây

dựng và phát triển kinh tế của nhân dân Đại Việt trong thế kỷ X – XV, chúng ta cùng tìm hiểu

bài 18

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển của

nông nghiệp.

-GV: Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỷ X có

tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế?

-HS theo dõi đoạn đầu tiên của mục 1 trong SGK

trang 91 và trả lời

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: đầu TK X, sau

khi giành độc lập và có tự chủ thì người dân

phấn khởi tích cực công cuộc khai hoang, mở

rộng diện tích đất trồng trọt

-GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:

Những biểu hiện của sự mở rộng và phát triển

nông nghiệp từ thế kỷ X – XV?

-GV gợi ý cho HS: Ở thời kỳ đầu phong kiến độc

lập, sự mở rộng và phát triển nông nghiệp được

biểu hiện qua các lĩnh vực:

+ Mở rộng diện tích ruộng đất

+ Mở mang hệ thống đê điều

+ Phát triển sức kéo và gia tăng các loại cây

1 Mở rộng, phát triển nông nghiệp.

-Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ: +Nhân dân tích cự khai hoang

+Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang +Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại; đặt phép quân điền

-Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang: cho xây đắp những con đê, hệ thống đê quai vạc

-Các nhà nước Lý, Trần, Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp

Trang 3

nông nghiệp.

-GV cho học sinh xem hình ảnh về đê quai vạc

và phân tích cho HS hiểu thêm về cách đào đê

như vậy?

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về sự phát triển nông

nghiệp TK X – XV? Do đâu nông nghiệp phát

triển? Tác dụng cua sự phát triển đó? Vai trò của

nhà nước?

-HS dựa vào kiến thức và sẽ trả lời những ý

chính và đơn giản như: nông nghiệp phát triển,

phát triển giúp đời sống nhân dân ấm no, hạnh

phúc

-GV sẽ chốt ý: nhà nước quan tâm đến đời sống

nhân dân: khuyến khích phát triển nông

nghiệp:lễ hội tịch điền, đào đê ngăn lũ, lập điền

trang, đặt phép quân điền Vậy sự phát triển của

nông nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến thủ

công nghiệp thì cả lớp sẽ tìm hiểu phần 2

 Đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố

* Hoạt động 2: Trình bày sự phát triển thủ

công nghiệp.

- GV nêu nguyên nhân thúc đẩy thủ công nghiệp

phát triển trong thời kỳ từ X – XV chủ yếu xuất

phát từ những nhu cầu trong nước gia tăng

- GV yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý để HS thấy

được sự phát triển của thủ công nghiệp trong

nhân dân đoạn đầu SGK trang 92 và 93 HS trả

lời

+ Biểu hiện của sự phát triểncác nghề phát triển

hơn và chất lượng hơn

- GV nhận xét bổ sung, kết luận về sự phát triển

thủ công nghiệp trong nhân dân: do cuộc sống

ngày 1 sung túc hơn thì nhu cầu tiêu dùng và

thẩm mỹ của con người ngày 1 đa dạng và tinh tế

hơn Các sản phẩm không những thu hút sự chú

ý trong nước mà cả thương nhân nước ngoài

- GV khẳng định sự ra đời của các làng nghề thủ

công có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của

thủ công nghiệp thể hiện ổn định nghề nghiệp và

nâng cao trình độ kỹ thuật

- GV yêu cầu HS tiếp tục theo dõi SGK để thấy

được sự phát triển thủ công nghiệp nhà nước

2 Phát triển thủ công nghiệp.

-Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao

-Khai thác các tài nguyên trong long đất -Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ

Hà, Bát Tràng, Chu Đậu, Huê Cầu…

Nhà nước thành lập các quan xưởng

Trang 4

SGK đoạn cuối trang 93.

- GV bổ sung, kết luận về sự phát triển của thủ

công nghiệp nhà nước: thành lập quan xưởng

chuyên lo việc đúc tiền, vũ khí

- GV nêu câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về sự

phát triển của thủ công nghiệp nước ta đương

thời?

+ HS trả lời: phong phú, đa dạng mẫu mã, không

ngừng tiến bộ

+GV nhận xét, bổ sung: nhu cầu tăng, nghề thủ

công phong phú Bên cạnh các nghề cổ truyền đã

phát triển những nghề mới, kỹ thuật cao, chất

lượng tốt

(Cục bách tác) tập trung hợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến

- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao: chế tạo được súng thần cơ

Các ngành nghề thủ công phong phú Bên cạnh các nghề cổ truyền đã phát triển những nghề mới, kỹ thuật cao, chất lượng tốt

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình thương

nghiệp.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK trang 94 để thấy

sơ lược sự phát triển nội thương và ngoại thương

đương thời

- HS theo dõi SGK phát biểu: thành lập chợ làng,

chợ huyện

- GV bổ sung, kết luận về sự phát triển mở rộng

nội ngoại thương: không những thành lập chợ

buôn mà kinh thành thăng long còn có 36 phố

phường phát triển phồn thịnh

- GV dùng tư liệu SGK để minh họa, kết hợp

tranh ảnh sưu tầm về sự sầm uất của bến cảng

đương thời

- GV hỏi: Đánh giá như thế nào về thương

nghiệp nước ta đương thời:

+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển?

+ Phát triển như thế nào?

- HS trả lời GV bổ sung, kết luận

3 Mở rộng thương nghiệp.

* Nội thương:

- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) trung tâm buôn bán

và làm nghề thủ công

* Ngoại thương:

- Thời Lý - Trần, ngoại thương khá phát triển Nhà nước cho xây dựng cảng để buôn bán với nước ngoài: Càn Hải (Nghệ An), Hội Thống (Hà Tĩnh), Thi Nại (Bình Định)

- Vùng biên giới Việt – Trung cũng hình thành các điểm buôn bán

- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp

Mục giảm tải: GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu tình

hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông

dân.

4 Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân.

3 Củng cố bài giảng

Trang 5

1 Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại

A Nhà Lý B Nhà Trần C Nhà Hồ D Nhà Lê sơ

2 “Phép quân điền”– chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã được thực hiện dưới triều đại nào?

A Nhà Lý B Nhà Tiền Lê C Nhà Trần D Nhà Lê sơ

3 Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI – XV được gọi là

A Đồn điền B Quan xưởng C Quốc tử giám D Quân xưởng

4 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà Học bài, làm bài tập, đọc trước bài 19 Tìm hiểu tư liệu về các vị anh hùng dân tộc: Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Nguyễn Trãi… D RÚT KINH NGHIỆM Nhận xét, đánh giá của GVHD

Bình Dương, ngày tháng năm

Ngày đăng: 06/01/2022, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w