Cho dây sắt vào dd CuSO4 HS quan sát và ghi lại các hiện tượng và rút ra nhận xét + Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các thí nghiệm đã làm ở bài trước hãy cho biết làm thế nào để có phản [r]
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2018
Tiết: 17+18+19 CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Số tiết: 3 tiết
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Đâu là hiện tượng vật lí đâu là hiện tượng hóa học
- Định nghĩa phản ứng hóa học Các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
- Dấu hiệu nhận biết các có PƯHH xảy ra
- Biết quan sát hiện tượng thực tế và thí nghiệm để rút ra kiến thức
- Xác định được chất tham gia, sản phẩm và viết được phương trình chữ biểu diễn phản ứng hóa học Đọc được phản ứng hóa học khi có PTC
- Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng kiến thức về PƯHH cụ thể trong đời sống
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề PHẢN ỨNG HÓA HỌC bao gồm các nội dung chủ yếu sau: hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, định nghĩa, diễn biến của PƯHH, khi nào PƯHH xảy ra,
và dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra
Ở đây tên chủ đề gồm 2 bài trong Sách giáo khoa (SGK) hiện hành:
Bài 12: Sự biến đổi chất
Bài 13: Phản ứng hóa học
Nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do
GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết.
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được:
+ Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu + Hiện tượng hóa học: là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
+ Phản ứng hóa học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác Để xảy ra phản ứng hóa học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ, áp suất hay chất xúc tác
Trang 2- Học sinh nhận biết được có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, có khí thoát ra
- HS trình bày được mục đích và các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số thí nghiệm Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học, nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra
1.2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu SGK Hóa học 8, các thông tin trên Internet, các tài liệu về PƯHH, các biện pháp bảo vệ môi trường…và lập kế hoạch hoạt động nhóm
- Củng cố kỹ năng thực hành thí nghiệm; nhận xét, phân tích nội dung những thông tin đó để tổng hợp kiến thức
- Kỹ năng viết PTC
- Kỹ năng lắng nghe tích cực các nhóm học tập khác báo cáo kết quả; bước đầu so sánh và đánh giá được sản phẩm của nhóm mình với các nhóm khác
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế:
+ Vì sao cần đập nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò…
+ Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
+ Trong một số trường hợp PƯHH xảy ra có hại như:
Khí nổ trong các hầm mỏ, cháy rừng, thức ăn ôi thiu…
- Kỹ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận, tinh thần đoàn kết khi hợp tác nhóm
- Kỹ năng thuyết minh, thuyết trình các bài báo cáo trước tập thể
- Kỹ năng sử dụng đồ dùng học tập
- Kỹ năng phân biệt chất
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học Viết được
phương trình chữ để biểu diễn phản ứng hóa học Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm (chất tạo thành)
- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về phản ứng hóa học, các điều kiện và dấu
hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Rèn kỹ năng sử dụng dụng, cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm.
1.3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác Ý thức hợp tác, chủ động, sáng tạo trong học tập
- Các em thể hiện sự yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể
- HS có trách nhiệm cùng tổ chức, cá nhân tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường chống ô nhiễm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt (phân tử) của chất
* Năng lực riêng: Năng lực kiến thức hóa học, năng lực thực nghiệm, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
Trang 3D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
Loại câu
hỏi / bài
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Định tính Nhận biết được
hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học, nêu được định nghĩa phản ứng hóa học
Điều kiện, dấu hiệu để nhận biết
có phản ứng hóa học xảy ra Bản chất của sự biến đổi chất, bản chất của phản ứng hóa học.
Giải thích được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học Viết PT chữ của các phản ứng hoá học.
Xác định và
vận dụng các kiến thức về hiện tượng vật
lí và hiện tượng hóa học để phân tích, giải thích.
Định
lượng Xác định được đâuhiện tượng vật lý,
hiện tượng hóa học
Biết được trong phản ứng hóa học hạt vi mô nào được bảo toàn ? hạt nào
bị chia nhỏ.
Hiểu được trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong PƯHH lượng chất phản ứng giảm dần, lương sản phẩm tăng dần.
Phân biệt được hiện tượng vật
lý, hiện tượng hóa học.
Quan sát thí nghiệm chỉ ra dấu hiệu của hiên tượng viết được phương trình chữ của phản ứng.
Thực tiễn,
Thực
hành /thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN, hiện tượng thực tế.
Biết cách phòng chống không cho phản ứng hóa học xảy ra
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm, các ứng dụng thực tế.
Sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích được các hiện tượng thực tế.
Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tế và sử dụng kiến thức hóa học giải thích.
E Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
*/ Nhóm câu hỏi nhận biết
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý:
a Đun nóng thuốc tím
b Đường bị phân hủy thành than và nước
c Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
d Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
Câu 2:Trong phòng thí nhiệm một học sinh làm 2 thí nghiệm sau
a Lấy một lượng (khoảng 1 gam), hòa tan vào nước
b Lấy một lượng đường như trên đun trong ống nghiệm,mới đầu đường nóng chảy, sau đó ngả màu nâu, rồi đen đi
Em hãy giải thích xem trong 2 thí nghiệm trên có sự biến đổi hóa học không?Tại
Trang 4Trả lời: Đun đường trong ống nghiệm,mới đầu đường nóng cháy, sau đó ngả màu nâu, rồi đen đi là sự biến đổi hóa học vì đường đã biến đổi thành chất có màu đen
Câu 3: Dùng ống thuỷ tinh thổi từ từ hơi thở ta vào ống nghiệm đựng dd nước vôi
trong, sẽ có hiện tượng là :
a Vẩn đục rồi trong b dd chuyển sang màu tím
c dd chuyển sang màu xanh d Vẩn đục
*/ Nhóm câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Khi quan sát một hiện tượng , dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là
hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra
a Nhiệt độ phản ứng b Tốc độ phản ứng
c Không có chất mới sinh ra d Có chất mới sinh ra
Câu 2: Trong giờ thực hành một học sinh làm 2 thí ngiệm sau:
Lấy một lượng ( khoảng 0,5 gam),thuốc tím đem chia làm 3 phần
a, Lấy một phần hòa tan vào nước
b,Lấy 2 phần còn lại bỏ vào ống nghiệm rồi đun nóng.Sau đó đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiêm.Sau đó đổ nước vào lắc đều
Em hãy giải thích xem trong 2 thí nghiệm trên có xảy ra phản ứng hóa học không? Tại sao
Trả lời: Đun nóng thuốc tím có xảy ra phản ứng hóa học vì có chất mới sinh ra( que đóm bùng cháy,có chất rắn màu đen , dung dịch màu xanh)
Câu 3: Một học sinh quả trứng vào dung dịch axitclohiđric.
Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra Ghi lại phương trính chữ của phản ứng biết rằng axitclohiđric đã tác dụng với canxicacbonat( chất có trong
vỏ trứng ) tạo thành canxiclorua, nước và khí cacbonđioxit thoát ra ngoài
Trả lời: Sủi bọt ở vỏ trứng
Phương trình chữ : Canxicacbonat+axitclohiđric Canxiclorua+nước + khí cacbonđioxit
*/ Nhóm câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1: Hình vẽ dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kẽm với axit
clohidric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro
Hãy cho biết:
a Tên của các chất phản ứng và sản phẩm
b Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
c Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào tạo ra?
d.Viết phương trình chữ của phản ứng?
Trả lời: a Tên các chất phản ứng: kẽm , axit clohiđric; Tên sản phẩm kẽm clorua, khí hiđro
b Không đổi
c Trước phản ứng 1 nguyên tử kẽm, 1nguyên tử clo liên kết với 1 nguyên tử hiđro Sau phản ứng 1nguyên tử kẽm liên kết với 2 nguyên tử clo và 2 nguyên tử
Trang 5hiđro liên kết với nhau Phân tử kẽm và axit clohiđric biến đổi, phân tử kẽm clorua
và phân tử hiđro tạo ra
Phương trình chữ: kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + khí hiđro
Câu 2 : Một học sinh làm thí nghiệm với chất rắn natri hiđrocacbonat (thuốc muối
trị đầy hơi dạ dày màu trắng) như sau:
TN 1: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước được dung dịch trong suốt
TN 2: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước chanh hoặc giấm thấy sủi bọt mạnh
TN 3: Đun nóng một ít thuốc muối rắn trên trong ống nghiệm, thấy màu trắng không đổi nhưng thoát ra chất khí làm đục nước vôi trong
Trong các thí nghiệm trên đâu là sự biến đổi hóa học? Giải thích
Trả lời:
TN 1: Biến đổi vật lí vì không tạo chất mới
TN 2: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí cac bonic
TN 3: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí cac bonic làm đục nước vôi
Câu 3: Các hiện tượng sau đây thuộc hiên tương vật lý hay hóa học:
a Khi nấu canh cua, người ta giã cua và lọc lấy nước đun nước cua ta thấy nổi gạch cua
b Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó đông tụ lại Trả lời: Hai hiện tượng trên đều là hiện tượng vật lý vì đều chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đông đặc mà không có sinh ra chất mới
*/ Nhóm câu hỏi vận dụng cao
Câu 1 : Trong các phản ứng sau đây, chất nào là chất tham gia, chất nào là chất sản
phẩm Viết phương trình chữ của phản ứng?
a Dưới áp suất cao, nhiệt độ và xúc tác thích hợp, amoniac được tạo thành khi cho nitơ tiếp xúc với hiđro
b Nhờ ánh sáng mặt trời, cây xanh hút nước từ đất, kết hợp với khí cacbonic trong không khí tạo thành 2 chất có ích là glucozơ và khí oxi
Trả lời:
a Chất tham gia: Nitơ , hiđro
Chất sản phẩm: amoniac
Nitơ + hiđrô amoniac
b Chất tham gia: nước , khí cacbonic
Chất sản phẩm: glucozơ , khí oxi
Nươc + khi cacbonic glucozơ + khí oxi
Câu 2: Trong giờ thí nghiệm một em học sinh làm thí nghiệm như sau:
Cho một viên kẽm nhỏ tác dụng với dung dịch axit sunfuric nhận thấy nhiệt độ của ống nghiệm tăng dần Thể tích khí hiđro thu được tương ứng với thời gian thu được như sau:
Thời gian
(phút)
Qua bảng ghi trên em hãy cho nhận xét
a Thể tích khí hiđro thu được trong quá trình thí nghiệm thay đổi như thế nào?
Trang 6b Hãy giải thích vì sao ở thời gian từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn so với những thời điểm khác?
Trả lời:
a Thể tích khí hiđro thu được tăng dần theo thời gian
b Phản ứng giữa kẽm và axit sunfuric là phản ứng tỏa nhiệt Từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 axít sunfuric đạt đến nhiệt độ thích hợp, ngoài ra axít còn đủ đặc
Do vậy ở thời điểm này, phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn so với những thời điểm khác
Câu 3: a Tại sao viên than tổ ong cần phải có nhiều lỗ?
b Tại sao cần phải quạt khi nhóm bếp than, nhưng không nên quạt mạnh quá?
c Tại sao ở khu vực bán xăng phải tuyệt đối cấm lửa?
Trả lời
a Viên than tổ ong có nhiểu lỗ để diện tích tiếp xúc giữa than và oxi không khí tăng lên, dễ cháy hơn
b Cần phải quạt khi nhóm bếp để tăng lượng oxi cho sự cháy, nhưng không nên quạt quá mạnh vì sẽ làm giảm nhiệt độ cần cung cấp ban đầu
c Xăng bay hơi rất mạnh Hơi xăng dễ bắt lửa
F.Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđrô và khí oxi tạo ra nước
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, giá thí nghiệm, đèn cồn
- Hóa chất: kẽm, dung dịch HCl, cồn
2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung của bài học theo SGK, kết hợp đọc thêm các tài liệu
có liên quan đến nội dung của bài học
- HS xem lại thí nghiệm đun nóng hỗn hợp nước muối mô tả trong bài 2: chất
- Mỗi nhóm
+ Dụng cụ: giá thí nghiệm, ống nghiệm, ống hút
+ Hóa chất: nước cất, đèn cồn
Nghiên cứu SGK, video clip, internet để hoàn thành nhiệm vụ học tập
* Phiếu học tập
Tên thí
nghiệm
TN1: - Hóa chất: ……
- Dụng cụ:……
………
………
………
………
TN2: ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
3 HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Trang 7Ổn định lớp
17
8B 8C
8B 8C
8B 8C
II Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về sự biến đổi chất kết hợp với định hướng của GV khi giao nhiệm vụ học tậpđể hình thành kiến thức bài học Tuy nhiên phần diễn biến của PƯHH HS có thể sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, định nghĩa, diễn biến của PƯHH, khi nào PƯHH xảy ra, và dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài, vận dụng kiến thức giải thích một
số hiện tượng thực tế, liên hệ bảo vệ môi trường
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động khởi động cho chủ đề, kết nối kiến thức (5 phút)
a Mục tiêu hoạt động
a Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học của HS về sự biến đổi chất và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS về PƯHH
Tiếp cận với vấn đề thực tiễn;
Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái quát về Định nghĩa, diễn biến của PƯHH, khi
nào PƯHH xảy ra, và dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra
b Phương thức tổ chức HĐ
Cho học sinh quan sát các hình ảnh sau
Trang 8Cho học sinh mô tả các hình ảnh giáo viên nhận xét giới thiệu chủ đề
B Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 1
Hoạt động 1: Sự biến đổi chất
a Mục tiêu hoạt động
- HS nhận biết được đâu là hiện tượng vật lí đâu là hiện tượng hóa học
b Phương thức tổ chức HĐ
Phương pháp bàn tay nặn bột
Các
bước Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nhật kí thực hành Lưu ý
Bước
1
Tình
huống
xuất
phát
(5
phút)
- Tiến hành thí
nghiệm, yêu cầu học
sinh quan sát và nhận
xét:
+ Hòa tan đường vào
nước
+ Đun nóng đường
- Yêu cầu hs đề xuất
thêm tình huống xuất
phát
- Yêu cầu hs đề xuất
thêm câu hỏi thắc mắc
cho tình huống xuất
phát ?
- Hs quan sát, nhận xét:
Chất có sự biến đổi
- Trả lời:
+ Đun sôi nước
+Viên nước đá để ngoài không khí
+Đun hỗn hợp Fe và S
1 Tình huống xuất phát:
(1) Hòa tan đường vào nước
(2) Đun nóng đường
(3) Đun sôi nước
(4) Viên nước đá
để ngoài không khí
(5) Đun hỗn hợp
Fe và S
Ghi tình huống lên bảng
Bước2
Hình
thành
biểu
tượng
ban
- Yêu cầu Hs thảo luận
nhóm nêu biểu tượng
ban đầu trong 2 phút
- Mời các nhóm treo
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến rồi ghi vào bảng phụ quan niệm của nhóm
- Treo bảng phụ và trình
2 Biểu tượng ban đầu
Chất có sự biến đổi:
+ Giữ nguyên là
Hs có thể trình bày bằng lời
Trang 92phút bảng phụ lên bảng và
đại diện các nhóm
trình bày trước lớp
bày trước lớp Chất có sự biến đổi:
+Giữ nguyên là chất ban đầu
+ Tạo thành chất khác
chất ban đầu
+Tạo thành chất khác
hoặc đặt câu hỏi thắc mắc
Bước3
Đề
xuất
giả
thuyết
và
phươn
g án
kiểm
chứng
giả
thuyết
(7
phút)
- Từ phần trình bày
của các nhóm, yêu cầu
Hs đề xuất giả thuyết
trên cơ sở biểu tượng
ban đầu các nhóm đã
đưa ra:
+ Giả thuyết 1:
+ Giả thuyết 2:
- Yêu cầu Hs đề xuất
phương án kiểm chứng
các giả thuyết:
+ Phương án 1:
Kiểm chứng giả thuyết
1
+ Phương án 2:
Kiểm chứng giả thuyết
2
- Hs quan sát, so sánh các biểu tượng ban đầu của các nhóm rồi thống nhất trong nhóm mình đề ra giả thuyết
Chất có sự biến đổi:
(1), (3), (4) Vẫn là chất ban đầu
(2), (5) Tạo thành chất khác
- Thảo luận nhóm, đề xuất phương án nghiên cứu , kiểm chứng giả thuyết:
+ Phương án 1: Tiến hành thí nghiệm: Hòa đường vào nước
+ Phương án 2: Tiến hành thí nghiệm: Đun nóng đường
+ Phương án 3: Tiến hành thí nghiệm: Đun sôi nước
+ Phương án 4: Tiến hành thí nghiệm: Cho viên đá vào cốc thủy tinh khô
+ Phương án 3: Tiến hành thí nghiệm:
Đun nóng hỗn hợp sắt và lưu huỳnh
3 Giả thuyết và phương án kiểm chứng
a Giả thuyết
Chất có sự biến đổi:
(1), (3), (4) Vẫn là chất ban đầu
(2), (5) Tạo thành chất khác
b Phương án kiểm chứng
Ghi phần giả thuyết và các phương
án kiểm chứng lên bảng
Bước
4
Thực
nghiệ
- Yêu cầu HS đề xuất
dụng cụ, hóa chất,
cách tiến hành thí
nghiệm cho việc
nghiên cứu, tìm tòi
- Đề xuất dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm cần dùng
+ Hòa đường vào nước, sau đó cô cạn nước đường
+ Đun nóng đường
+ Đun sôi nước , đồng
4 Thực nghiệm – tìm tòi
a Dụng cụ, hóa chất cần dùng
b Hiện tượng và giải thích
c So sánh với biểu tượng ban đầu,
- Nếu Hs nêu hiện tượng hoặc sử dụng thuật ngữ chưa
Trang 10tòi,
nghiên
cứu
(15
phút)
- Gv phát dụng cụ, hóa
chất cho các nhóm Hs
- Quan sát hoạt động
của Hs và hướng dẫn
các nhóm về thao tác
thí nghiệm
- Khuyến khích HS
nêu câu hỏi thắc mắc
về thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi thắc
mắc của HS Giới
thiệu tên và yêu cầu Hs
lập CTHH của chất
mới
- Yêu cầu Hs so sánh
với biểu tượng ban
đầu, thống nhất rút ra
kết luận theo nhóm
thời hơ tấm kính ở trên miệng ống nghiệm
+ Để viên nước đá vào cốc thủy tinh khô
+Trộn hỗn hợp sắt và lưu huỳnh theo tỉ lệ khối lượng 56 : 32 Chia hỗn hợp thành hai phần:
* Đưa nam châm lại gần một phần
* Đun nóng đầu que thủy tinh và cho vào phần hỗn hợp còn lại trong đế
sứ Sau đó, cho nam châm lại gần sản phẩm sau khi tiến hành thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hóa chất
- Tiến hành thí nghiệm
- Quan sát nêu hiện tượng, giải thích và kết luận
- Ghi các hiện tượng và giải thích vào nhật kí thực hành
- Nêu câu hỏi thắc mắc
- Lắng nghe.Lập CTHH của chất mới
- Hs so sánh với biểu tượng ban đầu, thống nhất rút ra kết luận theo nhóm
thống nhất rút ra kết luận
d Kết luận của cá nhân và nhóm
đúng thì
Gv chưa cần chỉnh sửa
Bước
5
Kết
luận
và hệ
thống
- Yêu cầu Hs đối chiếu
kết luận của thí
nghiệm với biểu tượng
ban đầu và rút ra kết
luận:
- Thông báo
+ Hiện tượng chất
biến đổi mà vẫn giữ
nguyên là chất ban đầu
- Thảo luận nhóm đối chiếu với biểu tượng ban đầu và rút ra kết luận
- Lắng nghe
5 Kết luận
- Hiện tượng vật lí
là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng chất biến đổi có tạo
Cho Hs
tự hoàn thiện kiến thức trên phiếu