Hoạt động 3: Cách vẽ cung chứa góc 8 phút - Mục đích/Mục tiêu : - Biết vận dụng quỹ tích “cung chứa góc”vào dựng hình Không yêu cầu biện luận số nghiệm hình Biết cách dựng cung chứa góc[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 45
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu (dành cho người học)
1 Kiến thức:
Sau tiết học, HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong, ở bên ngoài đường tròn
và hiểu nội dung 2 định lí để v/dụng vào làm BT
2 Kĩ năng:
+V/ dụng các định lí về góccủa đường tròn vào giải 1 số bài tập
+ Rèn kĩ năng vẽ hình, trình bầy bài giải, tư duy hợp lí
3 Thái độ:
+ Có ý thức học, hứng thú và tự tin trong học tập
+ Có đức tính trung thực,cần cù, cẩn thận, chính xác
+ Thấy được ứng dụng của toán học vào thực tế
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Thước, compa
III.Phương pháp dạy học:
- Luyện tập củng cố
- Phát hiện,giải quyết vấn đề
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV.Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức (1')
9A 9B 9C
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+ Mục đích: HS phát biểu được 2 định lí trên, vẽ hình và ghi gt, kl
+ Thời gian: 4 phút
+ Phương pháp: HS lên bảng trả lời
+ Phương tiện: dùng com pa và thước thẳng vẽ hình lên bảng
Hoạt động 2: Chữa BT
+M.đích: v/dụng các định lí: góc có đỉnh ở trong , ngoài đường tròn,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và 1 dây, góc ngoài tam giác
+ Thời gian: 12 phút
+ Phương pháp: v/ đáp, thuyết trình
+Phương tiện: Phấn màu thước thẳng, com pa
Trang 2+ HS1 chữa BT 37 (SGK-Tr 82)
GV n.xét và cho điểm
+ HS2 chữa BT 40 ( SGK-Tr 83)
GV chữa bài, cho điểm
.Còn có cách CM nào khác không?
.GV gợi ý để tìm ra cách CM khác
+HS đọc đề toán,theo dõi và nhận xét bài làm
+HS làm bài, HS dưới lớp q/ sát, chữa bài + Cách khác: Sử dụng các đ.lí: góc ngoài của tam giác , góc n.tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến…
Hoạt động 3: Luyện tập
+M đích: HS v/ dụng linh hoạt các đ.lí về góc của đường tròn vào các BT
+ Thời gian: 27 phút
+ Phương pháp: gợi mở, v/ đáp, thuyết trình
+ Phương tiện: M Chiếu,phấn màu, thước thẳng,com pa
Bài 1: BT 41 ( SGK-Tr 83)
+GV chiếu đề bài trên màn hình
+ Y/ cầu HS suy nghĩ trong 3 phút
+ Sử dụng k.thức nào để giải quyết
BT này
+ GV đi k.tra bài của HS
+Nếu cho biết góc A= 350 , góc
BSM= 750 thì có tính được sđ cung
CN và BM không?
+ Còn có cách tính khác không
+ VN các em làm tiếp
Bài 2: BT 42 (SGK-Tr83)
+GV chiếu đề BT 42 lên màn hình
+ HS suy nghĩ trong 3 phút, gọi 2 HS
đồng thời lên bảng
+ Gvthu 5 bài làm nhanh nhất chấm
+GV chấm, chữa bài của 2 HS lên
bảng và cho điểm
Bài 3: ( Chiếu trên màn hình)
Từ 1 điểm M ở ngoài đường tròn(O)
vẽ 2 tiếp tuyếnMB;MC Vẽ đường
kính BOD Hai đường thẳng CD và
MB cắt nhau tại A Chứng minh M là
tr điểm của AB
+ Y/cầu HS đọc đề
+ HS làm bài theo nhóm, mỗi bàn là 1
nhóm
+GV nêu câu hỏi và đồng thời ghi sơ
đồ phân tích đi lên
+ HS đọc lại đề, vẽ hình và ghi gt,kl
+1HS lên bảng làm,dưới lớp cùng làm + Các đ.lí: góc có đỉnh ở bên trong,bên ngoài đ.tròn,góc nội tiếp
+ Tính được: sử dụng kết quả vừa CM
+ cách khác: gọi sđ cung CN=x; sđcung BM=y, ta có(x+y) =750;
(x-y) =350 2 2
+ HS đọc, vẽ hình và ghi gt, kl
+ 2 HS thi giải nhanh trên bảng
+ 5 HS nộp bài + HS nhận xét 2 bài trên bảng
+HS làm bài theo nhóm đã được phân công
+ HS đổi nhóm bài cho nhau để chấm, dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 3+ GV đi xem và k.tra HS các nhóm
chấm
+Có thể đặt thêm câu hỏi cho BT này
được không?
+ Về nhà các em hoàn thành phần này
+ HS: CM cho MO // AD
4 Củng cố:
+ Mục đích: Củng cố, vận dụng vào bài tập
+ Thời gian: 3’
+ Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
+ Phương tiện, tư liệu: SGK
+ Nhắc lại các dạng BT đã làm: CM các góc = nhau; các đoạn thẳng = nhau, tính sđ góc, CM tam giác cân
+ Lưu ý: cách tính tổng, hiệu sđ 2 cung
V.5 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
+ Học thuộc các đ.lí về góc của đ.tròn, n.biết đúng các góc của đ.tròn
+ BT: Bài 43 ( SGK-tr 83 ) và 31; 32 ( SBT- tr 78 )
5 Hướng dẫn về nhà
+ Mục đích: Hướng dẫn về nhà
+ Thời gian: 2 phút
- Phương pháp thuyết trình:
- Về nhà học bài theo SGK + vở ghi
Hướng dẫn bài 43 ( SGK)
.Nối O với A và C
.Sử dụng đ.lí góc có đỉnh ở trong đương tròn, ĐN góc ở tâm
+ Chuẩn bị giờ sau:
.Đọc trước bài 6: Cung chứa góc
.Mang các d cụ : Thước kẻ, com pa, thước đo góc
Trang 4Ngày soạn:
Tiết:46- §6 CUNG CHỨA GÓC
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi – Tiết 46 gồm những kiến thức nào ? HS
hiểu bài toán quỹ tích “cung chứa góc”
-Biết được quỹ tích cung chứa góc nói chung và trường hợp đặc biệt khi = 900
-Biết được các bước giải bài toán quỹ tích gồm có phần thuận, phần dảo và kết luận
2) Kỹ năng
Sau giờ học, học sinh có thể dùng sơ đồ tư duy để học bài Có thói quen sử dụng bản
đồ tư duy trong học tập và trong cuộc sống Có thói quen, khi học một bài học, cần phải hiểu, nhớ kiến thức cơ bản trọng tâm, cách vẽ, tính chất, dấu hiệu nhận biết, các tình huống vận dụng, trường hợp đặc biệt Luyện kĩ năng vẽ ,kỹ năng trình bày bài toán ,ứng dụng
-HS vận dụng được quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích và dựng hình đơn giản cụ thể là :
- Biết cách dựng cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB cho trước
- Biết cách giải bài toán “cung chứa góc”(Trước hết xác định được đoạn thẳng cố
định, sau đó xem điểm cần tìm quỹ tích nhìn đoạn cố định dưới một góc không đổi bằng bao nhiêu độ.)
- Biết vận dụng quỹ tích “cung chứa góc” vào dựng hình (Không yêu cầu biện luận số nghiệm hình )
3)Thái độ
- Bài học này chú trọng rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến
thức mới thái độ hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Học sinh học được cách học, cách khái quát logic vấn đề một cách hiệu quả, ý thức
về cách thức học, cách thức ghi chép khoa học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn
đề yêu thích môn Toán
4) Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5) Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: bảng phụ, thước, compa, êke, tấm bìa ( 0
75 )
- HS: Thước, compa, êke
III.Phương pháp dạy học:
- DH gợi mở,vấn đáp
- Động não, tư duy logic
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV.Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức (1')
Trang 59A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: (có thể xen vào thời gian giảng bài);
+ Mục đích :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: ( c/m bài toán - kiểm tra kiến thức liên quan dẫn dắt đến việc xây dựng kiến thức mới ) nhắc lại kiến thức cũ liên quan.- nội dung kiến thức trọng tâm của bài, c/m bài toán dẫn dắt học xây dựng kiến thứ mới + Thời gian: 3 phút
+ Phương pháp: 1 hs lên bảng trình bày
+ Phương tiện, tư liệu: HS tóm tắt ra bìa lịch Lên bảng “gắn” và trình bày
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu 1: Cho đoạn thẳng AB.
a)Vẽ ba điểm N1, N2, N3 sao
cho CN D 1 900 0
3 90
CN D
Câu 2: Nhắc lại kiến thức cũ liên quan.
ND kiến thức trọng tâm của bài,
(Y/ cầu cả lớp ngồi tại chỗ giơ bảng)
GV: Quan sát chọn 1 hs lên bảng trình
bày
HS1: lên bảng trình bày
HS lớp: ngồi tại chỗ giơ bảng đã
chuẩn bị ở nhà,
HS2: lên bảng trình bày
Học sinh khác nhận xét
3 Giảng bài mới
1.Hoạt động 1:
- Mục đích: Thống nhất những ND chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ -Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
Qua phần trình bày của hs lên bảng, thông báo nội
dung giờ học: gồm 3 nội dung chính, mỗi nội dung cần
nắm được
Hướng dẫn cách ghi vở : 1 trang vở, ở dòng thứ 7 ghi
…,…
-Gv ghi ngày, tiết, tên bài, vẽ các nhánh cấp 1, 2 và ghi
tên kiến thức (Hoặc chiếu trên màn hình)
Xuống lớp hướng dẫn hs
Hs ghi bài
Hoạt động 2: Bài toán quỹ tích “cung chứa góc”.
+ Mục đích: HS hiểu bài toán quỹ tích cung chứa góc”
-Qua kết quả giải bài toán ?1 và thực hành ?2 học sinh chỉ ra được được quỹ đạo CĐ của điểm M nắm được quỹ tích cung chứa góc trong trường 2 trường hợp ,vẽ đươ
Trang 6Phần c/m :GV hướng dẫn hs nghiên cứu tìm hiểu phân tích so sánh phôí kết hợp với phương pháp đàm thoại trực quan thuyết trình giảng giải dẫn dắt học sinh biết được quỹ tích cung chứa góc nói chung và trường hợp đặc biệt khi = 900
- Biết cách dựng cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB cho trước khi 900
và 900
+Thời gian: (17 phút)
+Phương pháp: HĐ nhóm ,Thực nghiệm, quan sát , vấn đáp gợi mở , đàm thoại ,thuyết
trình,
- Phương tiện, tư liệu: Đồ dùng dạy học (đóng đinh, góc bằng bìa cứng) để thực
hiện ?2 Máy chiếu phần mềm hình động trình chiếu minh họa đồ dùng dạy học,
Phấn màu, thước thẳng ,com pa
Hoạt động 2.1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Chiếu nội dung bài toán quỹ tích
SGK/83
Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc α ( 0 0
< α < 180 0 ) Tìm quỹ tích ( tập hợp) các
điểm M thoả mãn góc AMB = α ( hay)
Tìm quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB
cho trước duới một góc α )
GV :giao nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sgk -
y/c phân tích tìm hiểu nội dung bài toán
?Các yếu tố nào cố định không đổi , yếu tố
nào chuyển động?
GV Giới thiệu : Xét 2 trường hợp ( góc =
0
90 và góc 900
HOẠT ĐỘNG 2.1
- GV: Chỉ hình vẽ của học sinh lúc đầu lên
bảng (ban đầu chưa vẽ đường tròn) đồng thời
nói
- HS1: đã vẽ các tam giác vuông CN1D;
C2ND; C3ND.trên bảng
GV: Ta có các góc CN D 1 = CN D 2 = CN D 3 =
900
?Có thể xác định được bao nhiêu điểm N/
90 0
GV: Yêu cầu HS vẽ tiếp cung tròn đường
kính CD
GV: kết quả bài ?1 cho ta thấy :
+ Nếu = 90 0 : Tập hợp các điểm N thỏa
mãn/CN D 1 = CN D 2 = CN D 3 = 900 thì nằm
trên đường tròn tâm 0 đường kính CD hay
Quỹ tích những điểm N/CND 900 nhìn đoạn
HS: tự đọc sgk - y/c phân tích tìm hiểu nội dung bài toán
1.Bài toán: SGK/83) GT: Cho A,B cố định
M chuyển động / AMB
KL: Tìm quỹ tích điểm M
?1 ( SGK/84)
- HS1: vẽ các tam giác vuông
CN1D; C2ND; C3ND
a, vẽ ba điểm N1; N2; N3/ CN D 1 =
2
CN D = CN D 3 = 900
HS2:
b, CN1D ; CN2D ;CN3D là các tam giác vuông có chung cạnh huyền CD
N1O = N2O = N3 O =
CD
2 ( t/c tam giác vuông)
N1, N2, N3 (O;
CD
2 ) hay đường tròn đường kính CD
HSNhận xét :
+ Nếu = 90 0 thì quỹ tích các
O
N2
N1
N3
Trang 7thẳng CD cố định cho trước là (O;
CD
2 )
GV: vậy thì Khi = 90 0 thì quỹ tích các
điểm M/ AMB 900 là hình gì ?
HOẠT ĐỘNG 2.2
+ Nếu 90 0 , với các điểm M/AMB
thì Tập hợp hay (QT các điểm M /AMB là
hình nào ?
- GV: Yêu cầu HS dưới lớp tự đọc rồi nêu
yêu cầu bài ?2 - đồng thời chiếu lên màn
hình và hướng dẫn thao tác thực hiện ?2
trên
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực
hiện ?2 dịch chuyển một góc (750
) bằng tấm bìa cứng đã chuẩn bị sẵn như hướng dẫn
SGK, đánh dấu vị trí của đỉnh góc
- GV xuống lớp kiểm tra, hướng dẫn
?Hãy dự đoán q.đạo c.động của điểm M
GV: ghi vào bảng phân nhánh : Dự đoán:
Điểm M chuyển động trên hai cung tròn có
hai đầu mút là A và B.
HOẠT ĐỘNG 2.3
GV: Theo nội dung bài toán và dự đoán ta
hiểu rằng với đoạn AB cố định và góc ( 00 <
< 1800) thì tập hợp hay (QT các điểm M
nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới góc (
AMB ) là hình nào ?
GV; Ghi lại kết luận vào nhánh 3 của mục 2
HS đọc kết luận (SGK) GV nêu lại kết luận.:
GV giới thiệu chú ý ( SGK)
đồng thời viết bảng
điểm M/ AMB 900 là đường tròn đường kính AB
?2 ( SGK/84)
-HS dưới lớp tự đọc và một em nêu yêu cầu bài ?2
- HS HĐ nhóm thực hành Đại diện 1HS lên dịch chuyển tấm bìa và đánh dấu vị trí các đỉnh góc (ở cả hai nửa mặt phẳng bờ AB) và trả lời
HSG : +Dự đoán: Điểm M chuyển động trên hai cung tròn có hai đầu mút là A và B.
HSlớp: theo dõi và nhận xét
HS: nêu kết luận SGK/85
Kết luận Kết luận: Với đoạn thẳng AB và : Với đoạn thẳng AB và
góc α (0o < α < 180o) cho trước thì
quỹ tích các điểm M thoả mãn 0<
AMB = α là hai cung tròn đối
xứng nhau qua AB gọi là cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.
HS nêu lại Chú ý: ( SGK/85)
- Hai cung chứa góc nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB
- Hai điểm A,B được coi là thuộc quỹ tích
+ Nếu = 90 0 thì quỹ tích các
điểm M/ AMB 900 là đường tròn đường kính AB
Trang 8
Hoạt động 3: Cách vẽ cung chứa góc (8 phút)
- Mục đích/Mục tiêu : - Biết vận dụng quỹ tích “cung chứa góc”vào dựng hình
(Không yêu cầu biện luận số nghiệm hình )
Biết cách dựng cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB cho trước
- Thời gian: (8 Phút)
- Phương pháp: +Phương pháp: Thực nghiệm, quan sát , vấn đáp gợi mở ,thuyết trình
1 học sinh hoạt động cá nhân , 1 hs lên bảng trình bày dưới lớp cùng giải ,
- Phương tiện, tư liệu: Máy chiếu ,Phấn màu, thước thẳng.com pa , thước đo góc
HOẠT ĐỘNG 2.3
GV: y/c HS tự đọc nghiên cứu phần cách
vẽ SGK/84 và nêu
GV: hãy cho biết muốn vẽ một cung
chứa góc trên đoạn thẳng AB cho
trước, ta phải tiến hành như thế nào?
GV vẽ hình trên bảng và hướng dẫn
Cách vẽ cung chứa góc
(hình 40 a, b)
- Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng
AB
- Vẽ tia Ax tạo với AB góc
- Vẽ đường thẳng Ay Ax Gọi O là
giao điểm của Ay với d
- Vẽ cung AmB, tâm O, B kính OA sao
cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ
AB không chứa tia Ax
cung AmB được vẽ như trên là một cung
chứa góc
GV : đồng thời chiếu hiệu ứng từng phần
vẽ hình theo thứ tự các bước vẽ :
1HS nêu : Cách vẽ cung chứa góc theo các bước như SGK
(hình 40 a, b)
HS: Chia nhóm thực hành
Nhóm 1: vẽ AMBchứa góc = 550 trên đoạn AB=3 cm (bài 46/SGK/85)
Nhóm 2: vẽ AMBchứa góc = 1250 trên đoạn AB=3 cm
Đồng thời 2 HS vẽ ( mỗi em 1 trường hợp ) = 550 =1250
dưới lớp mỗi nhóm được phân cũng
đồng thời vẽ 2 trường hợp Trường hợp 0 < = 550 <900
Trường hợp 900
< =125 <1800
b) a)
M B A
O y x
d
m
m y
x
d
H
M
B A
O
AmB được vẽ như trên là một cung chứa
góc
Trong hình ,AMB là cung chứa góc α thì α thì
ANB là cung chứa góc 180 0
-
Hoạt động 2: Cách giải bài toán quỹ tích
-Mục đích/Mục tiêu, HS nắm được các bước giải bài được bài quỹ tích cung chứa góc
và dựng hình đơn giản
-Thời gian: (5 phút)
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở ,thuyết trình
Trang 9- Phương tiện, tư liệu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ?Để giải bài toán quỹ tích ta cần tiến hành những bước nào? GV: Xét bài toán quỹ tích cung chứa góc vừa chứng minh thì các điểm M có tính chất T là hình gì ? - Hình H trong bài toán này là gì ? GV lưu ý: Có những trường hợp phải giới hạn, loại điểm nếu hình không tồn tại ?Để giải bài toán quỹ tích ta tiến hành những bước nào? GV: Hãy Chỉ ra các điểm M’ nếu thỏa mãn Điều kiện nhìn AB dưới một góc ( 900 < < 1800) thì nằm trên hình nào ? (cung tròn nào ?) GV: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T HS :Cách giải BT quỹ tích Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp ) các điểm M thoả mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần: Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H. Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T Kết luận: Quỹ tích ( hay tập hợp) các điểm M có tính chất T là hình H. HS: Tập hợp điểm M thoả mãn : 0< : 0< AMB = α (gọi là có tính chất T) (gọi là có tính chất T) hai cung tròn AMB và AM B' đối xứng nhau qua AB (gọi tắt là hình H ) +Phần đảo : Mọi điểm M’ bất kỳ thuộc 2 cung AMB , vàAM B' (là Hình H) M’ (có tính chất T hay thoả mãn điều kiện thoả mãn điều kiện : nhìn AB cố định đưới nột góc 0<AM B' = α không đổi ? *Trong( H 41),AMB là cung chứa góc α α thì ANB là cung chứa góc 180 0 -
4 Củng cố: 1.Qua bài học hôm nay em hãy cho biết bản thân mình đã nắm được kiến thức cơ bản gì về quỹ tích “cung chứa góc” Có được kỹ năng gì? ,Vận dụng kiến thức đã học hôm nay vào công việc gì ? cấn lưu ý gì khi vận dụng ? (HS đã chuẩn bị, một em trình bày) 2.Bài học có khái niệm mới nào ? Nhắc lại các bước giải bài toán quỹ tích 3.Cách dựng cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng cho trước AB 4).ứng dụng của quỹ tích “cung chứa góc” vào dạng bài tập như thế nào?
Vận dụng luyện tập :
Bài 1:Cho đoạn thẳng AB.:
+ Vẽ hai điểm M1, M2 , M3 sao cho AM B 1 AM B 2 ;AM B 3
Trang 10M N
+ Hai điểm M1, M2, M3có nằm trên đường tròn đường kính AB hay không ? Hay là
nó nằm trên đường nào ?
+Tất cả các điểm M thỏa mãn
1
Hay quỹ tích các điểm M thỏa mãn là đường tròn đường kính ABAMB 90 0
thì nằm trên đường tròn đường kính AB
Hay quỹ tích các điểm M thỏa mãn/ AM B 1 900
là hai cung tròn đối xứng nhau qua dây AB
Bài 2: Cho hình vẽ Liệu 3 điểm M, N, P có cùng thuộc một cung tròn căng dây AB
hay không?
Liệu 3 điểm M, N, P có cùng thuộc một cung tròn căng dây AB không ?
N
M
P
BT 44 trang 86
Hướng dẫn Đáp án
Ta có :
I A B (1)
I2 A2 C1 (2)
I I A A B C
hay I=900 + 450 =1350
Điểm I nhìn đoạn BC cố định dưới góc 1350.Vậy quỹ tích của I là cung chứa góc
1350 dựng trên đoạ BC (một cung)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 2 phút)
- Học bài: nắm vững quỹ tích cung chứa góc, cách vẽ cung chứa góc α , cách giải bài toán quỹ tích
- Bài tậpvề nhà: số 44, 46, 48 49,50a/ tr 86, 87 SGK.