Hoạt động 2: Luyện tập Múc đích: Luyện giải các bài tập trong chương, năng cao kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán Thời gián ; 28 phút Phương pháp: , Nghiên cứu bài theo nhóm,[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/01/2018
Tiết: 45
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức : Hs được củng cố các đã học trong chương 3 Trọng tâm là giải bài
toán bằng cách lập phương trình,
đặc biệt chú ý : * Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng minh họa hình học của chúng
* Các phương pháp giải hệ PT bậc nhất hai ẩn : Phương pháp thế và PP cộng đại sô
2, Kĩ năng
* Củng cố và năng cao kỹ năng giải Pt và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT
3, Thái độ
Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ,
4, Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
II Chuẩn bị:
- Tài liệu: SGK, SBT, SGV
III Phương pháp:
GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS theo nhóm hoặc theo từng cá nhân
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1’)
9A 9B 9C
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ kết hợp ôn tập
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức đã học trong chương III
- Thời gian : 12 phút
- Phương pháp : Hs chuẩn bị nội dung kiến thức chương III trên SĐTD đã chuẩn bị
vẽ sẵn ở nhà theo nhóm tổ
- Phương tiện, Tư liệu : phấn , bút màu, bảng nhóm
Gv yêu cầu Hs lớp gắn SĐTD lên
bảng lớp
Gv nhấn mạnh nội dung tóm tắt kiến
thức chương III trên màn hình
Hs lớp cùng quan sát , nx , nêu lần lượt các kiến thức cần nhớ chương III theo SĐTD
Hs lớp quan sát, ghi nhớ
Trang 2Sơ đồ tư duy Ôn tập Chương III – Đại số 9
Hoạt động 2: Luyện tập
Múc đích: Luyện giải các bài tập trong chương, năng cao kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán
Thời gián ; 28 phút
Phương pháp: , Nghiên cứu bài theo nhóm, vấn đáp, gợi mở
Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, bảng nhóm
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Gv yêu cầu hs làm bài tập 40 theo
các nhân
Gv đi quan sát và hướng dẫn Hs yếu
dưới lớp
Gv cùng hs nx bài làm rồi chiếu bài
giải mẫu lên màn hình và minh họa
hình học kết quả tìm được
GV : Nêu các dạng toán giải bài
toán bằng cách lập phương trình
-Cho Hs làm bài tập 45/sgk ( Đề bài
ghi sẵn màn hình)
-Gv hướng dẫn Hs phân tích bài toán
-Gv kẻ bảng phân tích đại lượng, yêu
cầu Hs nêu cách điền
-Hai Hs lớp lên bảng giải hệ pt phần a và phần b
Hs lớp làm bài theo dãy rồi nêu nx bài làm của bạn trên bảng
-Hs đọc đề bài và tắt đề
Bài tập 45/SGK
gian HTCV
Năng suất một ngày
Đội I
Đội II
x ngày
y ngày
1
x công việc
1
y công việc
Trang 3Gv gọi một Hs lên bảng trình bày bài
giải đến lập xong phương trình (1)
GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 2
để lập phương trình (2) của bài toán
Gv yêu cầu một hs khác lên giải hệ
phương trình
Hs lớp cùng làm rồi nêu nx bài làm
của bạn trên bảng
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 46( Đề
bài ghi sẵn màn hinh)
Gv hướn dẫn hs lập bảng phân tích
bài toán
-Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức
15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt được
bao nhiêu phần trăm so với năm
ngoái?
Hai đội 12 ngày 1
12 công việc
ĐK x,y > 12
Giải:
Với năng suất ban đầu , giả sử đội I làm xong công việc trong x ngày , đội II làm trong y ngày (x,y nguyên dương.)
Theo dự định hai đội hoàn thành công việc trong 12 ngày nên ta có phương
trình :
1 1 1
12
x y
Trong 8 ngày cả hai đội làm được
8 2
123
công việc
Do năng suất gấp đôi nên mỗi ngày đội II làm được :
2
y công việc là hoàn thành công việc trong
1
3công việc nói trên trong 3,5giờ
Do đó ta có: 3,5
2
y =
1
3 hay y=21
Khi đó ta có:
1 1 1
28 12
21 21
x
x y
y y
Trả lời: Với năng suất ban đầu để HTCV đội I phải làm trong 28 ngày, đội II phải làm trong 21 ngày
Bµi 46/27-Sgk.
Hs đọc đề và tóm tắt đề
- Phân tích bài toán
Năm ngoái
Năm nay
Trang 4-Tương tự với đơn vị thứ hai ?
- Trình bày miệng bài toán
-Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng giải hệ PT
và trả lời bài toán
GV nhấn mạnh bài giải trên màn
hình
Đơn vị I x ( tân) 115% x tấn Đơn vị II y ( tấn) 112 % y ( tấn) Hai đơn vị 720 tấn 819 ( tấn)
Hs 1 trình bày từ chọn ẩn đến khi lập xong phương trình (1)
-Hs 2 Trình bày đến khi lập xong phương trình ( 2)
-Ta có hệ Phương trình
x+ y−720
115
100 x+
112
100 y =819
¿
{ ¿ ¿ ¿
¿
-Hs 3 giải hệ PT kết quả x= 420, y= 300( TMĐK)
- Rồi trả lời bài toán
V.4.Củng cố:
:
- Mục đích: Củng cố nhắc lại các vấn đề trọng tâm của chương và các dạng bài tập đã giải
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: Máy chiếu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
G v nhân mạnh nội dung bài học trên
bảng và nội dung lý thuyết trên màn
hình theo SĐTD
Hs quan sát và ghi nhớ
V.5 Hướng dẫn về nhà:
Mục đích: Hướng dẫn học ở nhà
Thời gian : 2 phút
Phương pháp: Thuyết trình
HD Về nhà các em làm tiếp các bài tập Từ 41 đến 44/27SGK và Ôn tập toàn bộ kiến thức của chương kết hợp vở ghi và SGK chủ yếu 2 dạng toán: giải hệ phương trình bằng cả hai PP thế và cộng đại số và dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 26/01/2018 Tiết 46
KIỂM TRA CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)
Trang 5 Kiến thức
Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong chương I Nhận biết và thông
hiểu định nghĩa căn bậc hai, căn bậc hai số học của một số không âm,tính chất , các phép khai phương một tích , một thương
Kỹ năng
Kiểm tra việc vận dụng kiến thức biến đổi đơn giản các căn thức bậc hai vào giải bài toán rút gọn và tìm x
- Rèn kĩ năng biến đổi và rút gọn biểu thức.
Thái độ
Rèn tính tự giác, trung thực, nghiêm túc , tính kỷ luật ,
Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
III ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUA:
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Phương tiện : Máy tính,
+ Đồ dùng :
+ Học sinh :
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1-Chuẩn bị:
GV : - Ra đề , làm đáp án , biểu điểm chi tiết
HS : -Ôn tập lại toàn bộ kiến thức trong chương I
-Giải lại một số bài tập vận dụng các phép biến đổi đơn giản căn thức bậc hai
2-Tiến trình bài kiểm tra
*
Ma trận đề kiểm tra
Trang 6Cấp
độ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độcao
1.Phương
trình bậc
nhất hai ẩn,
hệ hai
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Nhận biết và cho được ví dụ về ptbn hai ẩn
Biết được khi nào cặp (x0;y0) là một nghiệm của
pt ax + by = 0
Hiểu khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn,
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
2
2 20%
2
2 20%
4
4 40%
2.Giải hệ hai
phương
trình bằng
phương
pháp cộng
đại số,
phương
pháp thế
Cho được vd về
hệ ptbn 2 ẩn
Nhận biết được khi nào cặp (x0;y0) là một nghiệm của hpt
Vận dụng được hai phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
1
1 10%
1
1 10%
1
1 10%
3
3 30%
3 Giải bài
toán bằng
cách lập hệ
phương
trình
Biết cách chuyển bài toán thực tế sang bài toán đại
số
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập
hệ 2 p/trình bậc nhất hai ẩn
Số câu
Số điểm Tỉ
1
3
1
3
Trang 7lệ % 30% 30%
Tổng: Số câu
Số
điểm
Tỷ lệ
%
3
3
30%
3
3
30%
1
1 10%
1
3 30%
8
10 100%
Đề 1
Câu 1: (2 đ) Cho hệ phương trình:
1
4
y x
y nx
a) Với giá trị nào của n thì hệ phương trình có duy nhất nghiệm?
b) Với giá trị nào của n thì hệ phương trình vô nghiệm ?
Câu 2: (2 đ) Giải các hệ phương trình sau:
a)
2 3
4 5
x y
x y
b)
x 2y 5 3x 4y 5
Câu 3: ( 3 đ) Nếu hai máy cày cùng làm chung sẽ cày xong cánh đồng trong 5 giờ.
Nếu máy thứ nhất chỉ cày 2 giờ rồi máy thứ hai cày tiếp trong 6 giờ nữa thì chỉ
xong
14
15 cánh đồng Hỏi nếu mỗi máy làm riêng thì trong bao lâu cày xong cánh
đồng ?
Câu 4: (1 đ) Cho hệ phương trình : ( I )
mx y 5 2x y 2
Xác định giá trị của m để nghiệm ( x0 ; y0) của hệ phương trình (I) thỏa điều
kiện:
x0 + y0 = 1
Đề 2
Câu 1: (2 đ) Cho hệ phương trình:
3 5 6
nx y
x y
a) Với giá trị nào của n thì hệ phương trình có duy nhất nghiệm?
b) Với giá trị nào của n thì hệ phương trình vô nghiệm ?
Trang 8Câu 2: (2 đ) Giải các hệ phương trình sau:
a)
3x y 3
2x y 7
b)
4x y 2 3x 4y 11
Câu 3: ( 3 đ) Hai vòi cùng chảy vào một bể không có nước sau 6 giờ thì bể đầy
Nếu mở vòi thứ nhất trong 6 giờ rồi đóng, sau đó mở vòi thứ hai chảy tiếp trong 4 giờ nữa thì cả hai vòi chảy được 80% bể Hỏi nếu chảy riêng thì mỗi vòi chảy đầy
bể ấy trong bao lâu ?
Câu 4: (1 đ) Cho hệ phương trình : ( I )
x my 2
mx 2y 1
Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x ; y) thỏa mãn x > 0, y < 0
Đáp án đề 1
Câu
1(2 đ) a) Nghiệm tổng quát của phương trình : 2 5
x R
y x b) Cặp số (–1; a) là một nghiệm của phương trình (1)
Ta có : 2.(–1) + a = 5 a = 7
1đ 1đ
Câu 2
(2 đ) a Hệ phương trình có duy nhất nghiệm 1
1 1
n
n - 1
b Hệ phương trình vô nghiệm
1 4
1 1 1
n
n = -1
1đ 1đ Câu 3
(3đ)
a)
4 4
2 3 6 8 3 3
4 5 2 3 4 1
2 3
3 3
b)
x 2y 5 2x 4y 10 x 5
3x 4y 5 3x 4y 5 y 5
1,5đ
1,5đ
Câu4
(3điể
Gọi thời gian máy thứ nhất cày một mình hết cánh đồng là x (giờ) (0,25đ)
Trang 9m) ( x>0)
Gọi thời gian máy thứ hai cày một mình hết cánh đồng là y (giờ)
( y>0)
Trong 1 giờ máy thứ nhất cày được 1/x cánh đồng
(0,25 đ)
Trong 1 giờ máy thứ hai cày được 1/y cánh đồng
(0,25 đ)
Hai máy cày chung xong cánh đồng trong 5 giờ nên ta có phương
trình
1 1 1
5
x y (1)
Máy thứ nhất cáy 2 giờ rồi máy thứ hai cày tiếp trong 6 giờ thì được
14/15 cánh đồng nên ta có pt
2 6 14
15
x y (2) (0,5 đ)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt
Đặt ẩn phụ u = 1/x, v = 1/y ta được
u v 1 / 5 u 1/ 15 x 15
2u 6v 14 / 15 v 2 / 15 y 7,5
(0,75 đ)
Vậy máy thứ nhất cày trong 15 giờ xong cánh đồng, máy thứ hai cày
7,5 giờ xong cánh đồng
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,75 đ)
(0,25 đ)
Câu 5
(1đ)
Giả sử hệ phương trình (I) có nghiệm (x0;y0) và thỏa x0 + y0 = 1
Ta có :
0
0 0 0 0 0
0 0 0 0
0 0 0
3
m + 2
10 2
2
mx y
m
y
m
hệ đã cho có nghiệm khi m ≠ -2
0.5đ
Trang 10Theo điều kiện bài ra ta có: 0 0 1 3 10 + 2m 1 11
2 + m 2 + m
x y m
(Thoả mãn điều kiện) Vậy m 11 thì x0 + y0 =1 0.5đ
Đáp án đề 2
Câu
1(2 đ)
a) Nghiệm tổng quát của phương trình :
1 5
3 3
x R
b) Cặp số (–1; a) là một nghiệm của phương trình (1)
Ta có : (–1) + 3a = 5 3ª = 6 a = 2
1đ
1đ
Câu 2
(2 đ) a Hệ phương trình có duy nhất nghiệm
n 3
n 3
1 1
b Hệ phương trình vô nghiệm
n 3 5
n 3
1 1 6
n = -1
1đ 1đ Câu 3
(3đ) a)
3 x + y= 3
2 x− y = 7
<=>
¿
5 x = 10
3 x + y= 3
<=>
¿
3 2 + y = 3
<=>
¿
¿
¿
b)
x 4y 2 4x 3y 11
⇔
4 x +16 y =8
4 x −3 y =−11
¿
⇔
x + 4 y =2
19 y =19
¿
⇔
x =−2
y =1
¿
1,5đ
1,5đ Câu
4(4 đ)
Gọi x (giờ) là t/gian vòi I chảy một mình đầy bể ĐK: x > 6
y (giờ) II ĐK: y > 6
Một giờ: Vòi I chảy được:
1
x (bể)
Vòi II chảy được:
1
y (bể)
Cả hai vì chảy được
1
6 (bể) nên ta có phương trình :
1 1 1
6
x y (1)
Vì mở vòi thứ nhất trong 6giờ rồi đóng, sau đó mở vòi thứ hai trong 4
giờ nữa thì cả hai vòi chảy được 80% bể =
4
5 bể nên ta có pt :
6 4 4
5
x y (2)
(0,25đ) (0,25 đ)
(0,75 đ)
(0,75 đ)
(0,5 đ)
Trang 11Từ (1) và (2) suy ra
15 10
x y
(t/mđk) Vậy nếu chảy riêng, vịi I chảy đầy bể sau 15 giờ
Vịi II chảy đầy bể sau 10 giờ
(0,5 đ)
Câu 5
(1đ)
2
2 1
2 2 2
2 1 2 1 4
2
m y
x m
Vì m2 +2 > 0 nên pt luơn cĩ nghiệm duy nhất
Để hệ pt cĩ nghiệm x > 0 , y < 0 thì
2
2
2 1
1 0
2 1 0 1 2
2
4 4 0 2
4 0
2
m
m
m
m m
Vậy với m > ½ thì hệ pt cĩ nghiệm x > 0, y < 0 z\\
0.5đ
0.5đ
4/ Thu bài , nhận xét
5/ Kết quả kiểm tra:
% % % % %