luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy ,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian ,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian,luận văn một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian,luận văn hình học không gian một số dạng toán trong hệ tọa độ oxy trong không gian
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM TOÁN HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ DẠNG TOÁN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ Oxy
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS.GVC Nguyễn Thị Thảo Trúc Huỳnh Thanh Phú
Cần Thơ, năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Quý thầy cô Bộ môn Sư phạm Toán học Khoa Sư phạm đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn thành chương trình học trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - Cô Nguyễn Thị Thảo Trúc, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua
Cuối lời em xin kính kính chúc toàn thể quý thầy, quý cô, người thân và bạn bè sẽ luôn có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Em xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thanh Phú
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc luận văn 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng 3
1.2 Một số định lý trong tam giác 10
1.3 Một số bất đẳng thức cơ bản 11
Chương 2 13
MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 13
TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ Oxy 13
2.1 Bản chất và phân loại của các dạng bài tập thường gặp trong mặt phẳng tọa độ 13
2.2 Viết phương trình đường thẳng 13
2.3 Viết phương trình đường tròn C 23
2.4 Viết phương trình elip E 30
2.5 Tìm điểm M thỏa điều kiện cho trước 32
2.6 Bài toán vị trí 46
2.7 Bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 50
2.8 Một số bài toán tổng hợp 60
Trang 4Chương 3 85
GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ HÓA 85
3.1 Tọa độ hóa để giải bài toán hình học phẳng 85
3.2 Dùng tọa độ hóa để giải một số bài toán đại số 100
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 5có thể đáp ứng yêu cầu trên Những bài toán vận dụng cao của phân môn này là loại toán tương đối hay và khó, rất phong phú và đa dạng và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng như chọn học sinh giỏi và kỳ thi THPT quốc gia Nhưng hiện nay, do phân phối chương trình có hạn nên đa phần học sinh chỉ tiếp xúc và giải được những bài toán
ở cấp độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp Cho nên khi học sinh gặp những bài toán vận dụng cao thuộc dạng này thường có suy nghĩ “e ngại” và “đầu hàng” và lâu dần trở thành nỗi ám ảnh lớn nhất của học sinh
Hiện nay, hệ thống các tài liệu về loại toán này có số lượng đáng kể nhưng các tài liệu còn rải rác, rời rạc và thường chỉ đề cập đến một mảng tương đối nhỏ Người học thường gặp khó trong việc tập hợp và tuyển chọn những bài toán dạng này Bên cạnh
đó, việc giải những bài toán hình học phẳng thuần túy, giải phương trình và bất phương trình vô tỉ, tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) và giá trị lớn nhất (GTLN) của một biểu thức gặp nhiều khó khăn và gian nan khi chỉ dựa vào suy luận trực tiếp Phương pháp tọa độ hóa sẽ giúp giải quyết nhanh chóng và hiệu quả những bài toán này
Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp đại học “MỘT SỐ DẠNG TOÁN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ Oxy”
2 Mục đích nghiên cứu
Trình bày lại các khái niệm, tính chất liên quan đến hệ trục tọa độ, điểm, đường thẳng, đường tròn và elip trong mặt phẳng tọa độ Oxy, một số định lý quan trọng trong tam giác Phân loại, hệ thống, nêu cách giải các dạng toán thường gặp trong mặt phẳng tọa độ Oxy và các ví dụ minh họa thường xuất hiện trong các kỳ thi và kiểm tra Đưa
ra phương pháp giải một số bài toán hình học và đại số bằng phương pháp tọa độ hóa và các ví dụ minh họa
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhắc lại các khái niệm, tính chất liên quan đến phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, các định lý quan trọng trong tam giác và các bất đẳng thức cơ bản Phân loại, hệ thống, nêu các bước giải và đưa ra ví dụ minh họa các dạng toán về trong mặt phẳng tọa
độ Oxy Nêu phương pháp giải và các ví dụ minh họa về giải bài toán hình học và đại
số bằng phương pháp tọa độ hóa
Trang 62
4 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ lý thuyết về hệ trục tọa độ, điểm, đường thẳng, đường tròn và elip trong mặt phẳng tọa độ Oxy, một số định lý quan trọng trong tam giác và một số định lý cơ bản Các dạng bài toán thường gặp trong mặt phẳng tọa độ Oxy và phương pháp giải của chúng Một số bài toán hình học và đại số có thể giải bằng phương pháp tọa độ hóa
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sách giáo khoa THPT và các tài liệu có liên quan (sách, tạp chí khoa học, các đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học, đề thi THPT quốc gia, đề thi Olympic ) để viết đề cương luận văn Trao đổi với giáo viên hướng dẫn để chỉnh sửa đề cương luận văn và dự kiến các nội dung của luận văn Phân tích, tổng hợp các tài liệu và tiến hành viết luận văn tốt nghiệp Đồng thời sử dụng phần mềm Geobra để dự đoán để đưa ra hướng giải quyết các bài toán cũng như điều chỉnh số liệu của đề bài để kết quả bài toán
là đẹp nhất
6 Cấu trúc luận văn
Tên đề tài:“MỘT SỐ DẠNG TOÁN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ Oxy”
Bố cục luận văn: Luận văn được chia thành 3 chương chính, cụ thể như sau: Chương 1: Các kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Các dạng toán phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Chương 3: Tọa độ hóa để giải một số bài toán
Chương 1 nhắc lại các kiến thức cần sử dụng, đó là các công thức cơ bản về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng liên quan đến trục và hệ trục tọa độ, tọa độ điểm và vectơ, phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, ; các hệ thức lượng và các định lý cơ bản trong tam giác; các công thức tính diện tích tam giác và các bất đẳng thức cơ bản Chương 2 chỉ ra bản chất của những bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Phân loại, đưa ra phương pháp giải và các ví dụ minh họa những bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Chương 3 nêu lên sự cần thiết của việc giải một số bài toán hình học và đại số bằng phương pháp tọa độ Đưa ra các bước của giải bài toán bằng phương pháp tọa độ và các ví dụ minh họa
Trang 73
NỘI DUNG Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này nhắc lại các kiến thức cần sử dụng, đó là các công thức cơ bản về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng như công thức tính tọa độ và độ dài vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, góc giữa hai vectơ, khoảng cách từ điểm đến đường thẳng;…; các định lý cơ bản trong tam giác như định lý Pythagoras, định lý côsin, định lý sin và định
lý Thales; các công thức tính diện tích tam giác; các bất đẳng thức cơ bản như bất đẳng thức Cauchy và bất đẳng thức Cauchy-Schawrz
1.1 Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Lấy điểm M tùy ý nằm trên trục O e,
Khi đó tồn tại duy nhất số thực k sao cho OMke
Khi đó ta nói k là tọa độ của điểm M đối với trục O e,
, kí hiệu M k / O e,
Ngoài ra số k còn được gọi là độ dài đại số của vectơ OM
, kí hiệu OM kVậy M k / O e,OMke
được gọi là trục hoành
và kí hiệu là Ox Trục được gọi là trục tung và kí hiệu là Oy Các vectơ i
và j lần lượt là các vectơ đơn vị trê O j Ox,
n và Oy Kí hiệu: O i j, ,
hoặc Oxy
Trang 8Tọa độ của của một vectơ và một điểm
Trong hệ trục tọa độ Oxy bộ số , x y được gọi là tọa độ của vectơ u;
nếu
Nếu A x y A, A ,B x y thì tọa độ trung điểm B, B I của AB là
A B
2 .
y +y2
A B I
I
x xx
Trang 9A B C G
C G
x x xx
yy
Liên hệ giữa tọa độ các đỉnh của hình bình hành
Nếu ABCD là hình bình hành có tâm I thì ta có đẳng thức
ta lấy tổng tương ứng tọa độ hai đỉnh cùng nằm trên một đường chéo trừ đi tọa độ tương ứng đỉnh còn lại
1.1.2 Tích vô hướng hai vectơ và ứng dụng
Góc giữa hai vectơ
Cho hai vectơ a
và b khác 0.
và b được kí hiệu là a b ,
Chú ý:
Nếu a b , 90
thì ta nói hai vectơ a
và b vuông góc với nhau ký hiệu là a b
khi đó tích vô hướng hai vectơ a
hoặc b 0
thì a b 0
Chú ý: a b a b 0
Trang 10
Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Nếu a b là một VTCP (VTPT) của đường thẳng d thì ; b a; và b a; là một VTPT (VTCP) của đường thẳng d
Các loại phương trình đường thẳng
o
qua M x yVTCP u a b
o
qua M x y
a bVTCP u a b
o
M x yVTPT n a b
(PTĐC) A a( ,0), (0, )B b vớia b, 0 x y 1
a b
Trang 117
Chú ý:
Mỗi phương trình có dạng ax by c là PTTQ của một đường thẳng nào 0
đó Đường thẳng này có VTPT là a b và có VTCP là ; b a; hoặc b a;
Một đường thẳng có vô số PTTS (PTTQ), phụ thuộc vào chọn điểm đi qua và chọn VTCP (VTPT) của đường thẳng
PTĐC của đường thẳng cũng là PTTQ của đường thẳng
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng d a x b y c1: 1 1 1 0,d a x b y c2: 2 2 2 0
Ta xét hệ phương trình: 1 1 1
2 2 2
0.0
DDy
là tọa độ giao điểm của d và 1 d 2
Nếu hệ vô nghiệm thì ta nói 1 1 1
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc 1, 2
Nếu không vuông góc với 1 thì góc giữa 2 1
và là góc nhọn trong số 4 góc 2
Nếu thì góc giữa 1 2 và 1 bằng 902
Quy ước: Nếu 1 thì góc giữa 2 và 1 bằng 02
Góc giữa hai đường thẳng và 1 kí hiệu là 2 hoặc 1, 2 1, 2
Chú ý: Góc giữa hai đường thẳng nhận giá trị từ 0 đến 90
Nghĩa là 0 1, 2 90 , 1, 2
Trang 128
b) Công thức tính góc giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng d a x b y c1: 1 1 1 0,d a x b y c2: 2 2 2 Khi đó góc giữa 0hai đường thẳng d và 1 d được xác định bởi công thức: 2
tương ứng là VTCP của d và 1 d 2
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm M x y và đường thẳng :( , )o 0 d ax by c Khi đó khoảng cách từ 0điểm M đén đường thẳng d được ký hiệu là d M d và được tính bằng công thức: ,
Cho hai đường thẳng cắt nhau d a x b y c1: 1 1 1 0,d a x b y c2: 2 2 2 Khi đó 0phương trình các đường phân giác của các tạo bởi hai đường thẳng đó là:
Trang 139
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Phương trình đường thẳng tiếp xúc với đường tròn ( )C có tâm ( , )I a b tại
0; 0
M x y thuộc C là đường thẳng đi qua M và nhận vectơ IM
làm VTPT, nên có phương trình là:
(a x 0)(x x 0) ( b y0)(y y 0) 0
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Cho đường thẳng và đường tròn C tâm I và bán kính R Khi đó:
cắt C tại hai điểm phân biệt d I( , ) R
tiếp xúc C d I( , ) R
và C không cắt nhau d I( , ) R
Vị trí tương đối của hai đường tròn
Cho đường tròn C tâm 1 I và bán kính 1 R và đường tròn 1 C tâm 2 I và bán 2kính R Khi đó: 2
Nếu R R II thì R R C cắt C tại hai điểm phân biệt
Nếu II R R thì C tiếp xúc trong với C
Nếu II thì R R C tiếp xúc ngoài với C
Nếu II thì R R C rời nhau C
Nếu II R R thì C và C chứa nhau
Nếu II0,R R thì 0 I I C và C được gọi là đồng tâm 1.1.5 Phương trình elip
Định nghĩa đường elip
Trong mặt phẳng, cho hai điểm cố định F và 1 F Elip là tập hợp các điểm 2 M sao cho tổng MF1MF2 2a không đổi Các điểm F và 1 F gọi là tiêu điểm của elip 2Khoảng cách F F1 2 2c gọi là tiêu cự của elip
Phương trình chính tắc của elip
Cho elip E có các tiêu điểm F và 1
Trang 14độ O
b) Thay y ta có x0 suy ra a E cắt Ox tại hai điểm A1(a;0) và A a2( ;0).Tương tự thay x ta được y0 vậy b E cắt Oy tại hai điểm B1(0; và b) B2(0; ).b Các điểm A A B B gọi là các đỉnh của elip Đoạn thẳng 1, 2, ,1 2 A A 1 2 gọi là trục lớn, đoạn thẳng B B1 2 gọi là trục bé của elip
1.2 Một số định lý trong tam giác
1.2.1 Hệ thức lượng trong tam giác
R
A B C (Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác)
Công thức tính đường độ dài đường trung tuyến trong tam giác
Trang 15Với ABC ABCBC bất kì, nếu có đường
thẳng d lần lượt cắt AB AC tại hai điểm ,, D E và
Với n số thực không âm bất kỳ a a1, , ,2 a ta luôn có: n
Dấu “=” xảy ra a1a2 an
Trang 1612
1.3.2 Bất đẳng thức Cauchy- Schawrz
Bất đẳng thức Cauchy- Schawrz dạng cơ bản
Với hai bộ số thực bất kỳ a a1, , ,2 a và n b b1, , ,2 b ta luôn có: n
1 1 2 2 n n 1 2 n 1 2 n
a b a b a b a a a b b b Dạng 2: 2 2 2 2 2 2
c d
(Quy ước mẫu bằng 0 thì tử bằng 0)
Trang 1713
Chương 2
MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ Oxy Chương này sẽ chỉ ra bản chất của những bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Phân loại, hệ thống các dạng bài tập thường gặp trong mặt phẳng tọa độ
Oxy Đồng thời đưa ra phương pháp giải của các dạng bài tập và các ví dụ minh họa những bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
2.1 Bản chất và phân loại của các dạng bài tập thường gặp trong mặt phẳng tọa độ
Các bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng thường xoay quanh về sự tương quan của các yếu tố hình học cơ bản (điểm, đường thẳng, đường tròn, elip,…) xung quanh các vấn đề như sự liên thuộc, sự tương giao, khoảng cách, góc,…
Nhìn chung, chúng ta có nhiều cách phân loại các bài toán trong mặt phẳng Nếu dựa vào yếu tố cực trị có thể chia thành những bài toán liên quan đến cực trị và những bài toán không liên quan đến cực trị Nếu phân loại dựa vào các yếu tố hình học cơ bản
có thể chia thành các bài toán về xác định điểm, các bài toán về xác định đường thẳng, các bài toán về xác định đường tròn-elip và các bài toán tổng hợp Nếu phân loại theo thang nhận thức Bloom có thể chia thành các bài toán ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao
2.2 Viết phương trình đường thẳng
Nói chung, để viết được phương trình đường thẳng ta cần xác định được tọa độ một điểm thuộc đường thẳng và phương của đường thẳng (phương gồm phương song song và phương vuông góc)
TH 1: Đường thẳng d đi qua M x y và có VTCP là 0; 0 u a a1; 2
Trang 1814
TH 3: Đường thẳng d đi qua hai điểm A x y A; A ,B x y B; B
Trong trường hợp này ta chọn điểm đi qua là A hoặc B và vectơ AB
là VTCP của đường thẳng d Bài toán trở về TH1
TH 4: Đường thẳng d đi qua hai điểm A a ;0 ,B 0;b với ,a b 0
Áp dụng công thức ta được :d x y 1
a b
TH 5: Đường thẳng đi qua M x y và có hệ số góc k 0; 0
Trong trường hợp này dường thẳng d có VTCP là u 1;k
và VTPT là
; 1
n k
Chú ý: Nếu đường thẳng d nhận u a b;
làm VTPT
Các ví dụ minh họa cho TH1 đến TH6
Ví dụ 1: Viết PTTS và PTTQ của đường thẳng d biết rằng:
a) Đường thẳng đi qua ( 2;3)A và có VTCP là u 4;5
b) Đường thẳng đi qua A(1; 3) và có VTPT là n 7; 2
Lời giải
a) Cách 1: Đường thẳng đi qua A2;3và có VTCP là u 4;5
, nên có PTTS là
b) Cách 1: Đường thẳng đi qua A(1; 3) và có VTPT là n 7; 2
,
Trang 19Ví dụ 2: Cho A 4;0 ,B 0; 6 Viết PTTS và PTTQ của đường thẳng d biết
a) Đường thẳng d đi qua A B,
b) Đường thẳng d đi qua B và song song với đường thẳng d x: 5y15 0 c) Đường thẳng d đi qua A và vuông góc với đường thẳng : 2x3y10 0 d) Đường thẳng d là trung trực đoạn AB
Cách 2: Đường thẳng ABđi qua A 4;0 và B0; 6 nên có phương trình là
4 6
x yĐặt x4t y 6t6
Nên PTTS của đường thẳng AB là 4
d x y c với c 15
Trang 20và I2; 3 là trung điểm đoạn AB
Vì đường thẳng d là trung trực của AB nên n 3;2
là VTCP và n 2;3
là VTPT của d
Do đó PTTS và PTTQ của đường thẳng d lần lượt là
TH 7: Viết phương trình trục đẳng phương của hai đường tròn
Trục đẳng phương của hai đường tròn 2 2
Trang 2117
TH 8: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M x y và thỏa điều 0; 0
kiện liên quan đến khoảng cách và góc
Trong trường hợp này ta phải tìm phương của của đường thẳng Do đó ta sẽ gọi
a b với ; a2 b2 là VTCP (hoặc VTPT) của d Dựa vào điều kiện liên quan đến 0góc hoặc khoảng cách mà đề bài đưa ra ta sẽ biến đổi đưa về dạng f a b , với 0
Bước 1: Gọi d a x x: ( 0)b y y( 0) 0 với a2 b2 0
Bước 2: Dựa vào điều kiện d A d , ta sẽ tìm được ,k a b
Chọn a thì 1 4b2 6b hoặc 4 0 b 2 1
2
b Với a1,b ta có đường thẳng 2 d x1: 2y thỏa yêu cầu bài toán 1 0Với 1, 1
Trang 22Giải hệ phương trình ta tìm được H1( 1;1) và H25; 3
Với H1( 1;1) ta có đường thẳng d x1: 2y thỏa yêu cầu bài toán 1 0
Với H25; 3 ta có ta có đường thẳng d2: 2x y thỏa yêu cầu bài toán 7 0Bài toán 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua M x y và cách đều 2 0; 0
TH1: Đường thẳng d song song với AB
TH2: Đường thẳng d đi qua điểm I là trung điểm đoạn AB
Ví dụ 5: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A 2;5 và cách đều hai điểm B( 1;2) và C(5;4)
Cách 2: Đường thẳng d cách đều hai điểm B và C thì có hai trường hợp
TH1: Đường thẳng d song song với BC Khi đó đường thẳng d có phương trình là x3y13 0
TH2: Đường thẳng d đi qua điểm I(2;3) là trung điểm đoạn BC Khi đó đường thẳng d có phương trình là x 2 0
Vậy có hai dường thẳng thỏa yêu cầu bài toán là x3y13 0 và x 2 0
Trang 234
: 3 4 20 03
3
: 4 3 35 04
Bài toán 4: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M x y và tạo 0; 0
với đường thẳng d một góc 0 90 không đổi
Phương pháp giải
Cách 1: Gọi n a b;
là VTPT của đường thẳng d Tìm n
là VTPT của đường thẳng
Vì d d, cos , n n cos
nên ta có thể tìm được a b ,Cách 2: Ta sử dụng tính chất: “Nếu ,k k lần lượt là hệ số góc của ,d d và
có là VTPT của đường thẳng d hay không
d
Trang 24là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d
Theo giả thiết ta có d d, 30
Với 3a b 0 chọn a1,b 3 ta có đường thẳng d x2: 3y thỏa 3 0yêu vầu bài toán
Do đó đường thẳng d x1: là một đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán 0
Gọi k k lần lượt là hệ số góc của hai đường thẳng d và d ,
Trang 25Với tam giác ABC bất kỳ, ta luôn có:
a) Phân giác trong của góc A có một VTCP là u AB AC
Trang 2622
Chứng minh
a) Gọi d là phân giác góc BAC
Gọi B C D lần lượt là các điểm thỏa , , AB AB ,AC AC ,AD AB AD
Khi đó phân giác ngoài tại A chính là phân giác góc BAC 1
Trang 27TH 2: C có tâm ( ; )I a b và đi qua A x y A; A
Phương pháp giải: Khi đó 2 2
Phương pháp giải: Giả sử C x: 2 y2ax by c Vì 0 A B C, , C nên ta
có hệ 3 phương trình 3 ẩn Giải hệ ta sẽ tìm được a b c , ,
Các ví dụ minh họa cho TH 1 đến TH 5
Ví dụ 10: Cho 3 điểm A5;0 , B 2; 1 , C Viết phương trình đường 3; 4
tròn C biết rằng:
a) C có tâm là A và bán kính R2
b) C có tâm là B và đi qua A
c) C có đường kính là AC
d) C có tâm là C và tiếp xúc với đường thẳng : 2d x y 0
e) C đi qua 3 điểm A B C, ,
Đường tròn C có tâm là B và bán kính R 10 nên có phương trình là
2 2
x y
Trang 2824
c) Ta có: AC 2; 4 AC2 52R R 5
Tâm I là trung điểm AC 4; 2
Đường tròn C có tâm I và bán kính 4; 2 R 5 nên có phương trình là
2 2
x y d) Đường tròn C có tâm là C và tiếp xúc với đường thẳng : 2d x y nên 0
Bước 1: Tìm tâm của đường tròn
Bước 2: Tìm bán kính của đường tròn
Đường tròn nội tiếp hoặc bàng tiếp có tâm I thỏa điều kiện:
Chú ý: Nếu A x y A; A ,B x yB; B,C x y và C; C I x y là tâm đường tròn nội I; I
tiếp tam giác ABC thì ta có
Trang 2925
Ví dụ 11: Cho tam giác ABC với A11; 7 , B 23;9 , C 1;2 Viết phương trình đường tròn nội tiếp, đường tròn bàng tiếp tiếp xúc với các đường thẳng AB AC, của tam giác ABC
Phương trình đường phân giác các góc tạo bởi AC BC, là
Suy ra là phân giác trong và 1 là phân giác ngoài tại C 2
Tâm đường tròn nội tiếp là I d2 1 I10;0 R d I AB , 5
Do đó đường tròn nội tiếp có phương trình là 2 2
x y Tâm đường tròn bàng tiếp cần tìm là Id1 2 I5;35
Bài toán 7.1: Viết phương trình đường tròn C tâm I đi qua điểm A và tiếp xúc với đường thẳng d tại B d
Cách 1: Giả sử I a b Theo giả thiết ta có: ; IB d
Trang 3026
Ta lập phương trình đường thẳng qua B và vuông góc với d
Khi đó I
Cách 3: Ta lập phương trình đường thẳng qua B và vuông góc với d
Vì I nên ta tham số hóa được tọa độ I
Do IA IB nên ta tìm được tọa độ I
Ví dụ 12: Viết phương trình đường tròn C tâm I đi qua điểm A2;2 và tiếp xúc với đường thẳng d: 2x y 20 0 tại B8;4
Lời giải
Cách 1: Giả sử I a b thì ; BIa8;b4 ; AI a2;b2
Một VTCP của d là u 1;2
Ib
Gọi là đường thẳng qua B và vuông góc với d :x2y 0
Vì đường tròn C tiếp xúc với đường thẳng d tại B d I
I I C x y
Cách 3: Gọi là đường thẳng qua B và vuông góc với d :x2y 0
Vì đường tròn C tiếp xúc với đường thẳng d tại B d I I 2 ;t t Một VTCP của d là u 1;2
Phương pháp giải
Trang 3127
Bước 1: Tìm tâm I và bán kính R của C
Bước 2: Đường tròn C tiếp xúc với với đường tròn C tại B C nên
II B Nên ta viết phương trình đường thẳng I B
Bước 3: Vì IA IB nên I đường trung trực của AB Khi đó I I B
Ví dụ 13: Viết phương trình đường tròn C tâm I đi qua điểm A và 9; 3
tiếp xúc với đường tròn 2 2
Trang 32
Nên d và d cắt nhau tại B3;1
Phương trình các đường phân giác các góc tạo bởi d và dlà
Trang 33Bước 1: Tìm tâm I và bán kính R của C và viết phương trình I A
Bước 2: Do C tiếp xúc với đường tròn C tại A C nên , ,I A I thẳng hàng do
đó ta tham số hóa được tọa độ điểm I theo t
Bước 3: Ta giải điều kiện R IA d I d ( , )
Ví dụ 15: Viết phương trình đường tròn C đi qua A7; 5 và tiếp xúc với
đường thẳng d: 3x4y và đường tròn 1 0 2 2
C x y Lời giải
Trang 3430
Bài toán 7.5: Viết phương trình đường tròn C tiếp xúc với đường tròn Ctại A C và tiếp xúc với C
Bước 1: Tìm tâm I và bán kính R của C và viết phương trình I A
Bước 2: Do C tiếp xúc với đường tròn C tại A C nên , ,I A I thẳng hàng do
đó ta tham số hóa được tọa độ điểm I theo t
Bước 3: Ta giải điều kiện II R RIA R (Với I là tâm, R là bán kính của C )
Ví dụ 16: Viết phương trình đường tròn C đi qua A 6;4 và tiếp xúc với 2 đường tròn 2 2
C x y và đường tròn 2 2
C x y Lời giải
Trang 3531
TH 2: Biết độ dài một trục và tiêu cự của E
Phương pháp giải: Nếu 2 ,2 ,2a b c lần lượt là độ dài trục lớn, độ dài trục bé và tiêu
cự của elip thì ta có b2 a2 Do đó nếu biết độ dài một trục và tiêu cự của elip thì c2
ta sẽ tìm được độ dài trục còn lại và viết được phương trình elip
TH 3: E đi qua hai điểm A x y và A; A B x y B; B
Phương pháp giải: Giả sử E : x22 y22 1
a b Vì A B, E nên ta có hệ 2 phương trình 2 ẩn Do đó ta dễ dàng tìm được a b ,
Viết phương trình E khi biết tọa độ một đỉnh và một điểm đi qua và viết phương trình E khi biết tọa độ tiêu điểm và một điểm đi qua là dạng đặc biệt của TH3
Ví dụ 17: Viết phương trình elip E biết rằng E
a) Có độ dài trục lớn bằng 8 và độ dài trục bé bằng 6
b) Có độ dài trục nhỏ bằng 10 và độ dài tiêu cự bằng 24
c) Có độ dài trục lớn gấp đôi trục nhỏ và có tiêu cự bằng 4 3
d) Đi qua 2 điểm A3;1 , B 2;2
c) Theo giả thiết ta có a2b
Độ dài tiêu cự bằng 4 3 nên 2c4 3 c 2 3
Trang 362.5 Tìm điểm M thỏa điều kiện cho trước
Thông thường, ta thường giả sử điểm cần tìm là M a b rồi dựa vào các giả thiết ;của bài toán cho để tìm a b Tuy nhiên nếu giả thiết cho , M thì ta nên ưu tiên tham
số hóa tọa độ điểm và dựa vào các giả thiết còn lại để tìm a,b
Bài toán 8: Tìm giao điểm của các yếu tố hình học cơ bản (đường thẳng, đường tròn, elip)
a) Tọa độ của M là nghiệm của hệ
Trang 37d
và C x: 2 y2 4x10y19 0 d) Hai đường tròn C x: 2 y24x6y 4 0, C :x2y28x8y22 0. Lược giải
a) Tọa độ của M là nghiệm của hệ
Giải tương tự câu a) ta tìm được 2 điểm thỏa yêu cầu là M15; 6 , M21; 8
d) Tọa độ của M là nghiệm của hệ
Trang 382 2
Vậy có hai điểm thỏa yêu cầu bài toán là M1 4;5 và M28;5
Ví dụ 21: Cho ba điểm A4;1 , B 2; 5 , C 3; 4 Tìm điểm M biết
a) MAB vuông cân tại M
b) MBC cân tại M và điểm M thuộc đường thẳng : 2x y 7 0
c) MBC vuông tại M và điểm M thuộc đường tròn 2
C x y Lời giải
(do tam giác MAB vuông cân tại M )
Tam giác MAB vuông cân tại . 0
6
AM BMM
Trang 39Bài toán 10: Tìm điểm thuộc M đường thẳng và cách điểm A hoặc đường thẳng d một khoảng k không đổi
Phương pháp giải:
Bước 1: Dựa theo phương trình ta tham số hóa tọa độ điểm M
Bước 2: Giải phương trình MA k hoặc d M d , để tìm k t
Trang 40Ví dụ 23: Tìm điểm M thuộc d: 3x4y25 0 sao cho khoảng cách từ Mđến d: 24x10y57 0 bằng 13.
2Lời giải
2
22657
33 11
và M23;4