1. Phân tích những thách thức môi trường hiện nay trên thế giới và đề xuất phương hướng phát triển xã hội loài người 2. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số và phân tích xu hướng gia tăng dân số trên thế giới 3. Trình bày hiện trạng, nguyên nhân ảnh hưởng đến tài nguyên rừng Việt Nam và đề xuất hướng khắc phục 4. Cho ví dụ minh họa, qua đó phân tích tình hình suy thoái tài nguyên đất và đề xuất hướng khắc phục? 5. Cho ví dụ, phân tích mối liên hệ giữa tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước với hiện trạng ô nhiễm nước? 6. Khái quát các vấn đề về môi trường đô thị, qua đó phân tích xu hướng của đô thị hóa 7. Phân tích các hoạt động con người làm suy thoái các chức năng môi trường và đề xuất phương hướng hạn chế sự suy thoái? 9. Phân tích tình hình ô nhiễm về mặt hóa học, sinh học và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do các tác nhân hóa học, sinh học 10. Mối quan hệ giữa nghèo đói và môi trường 11. Khái quát tình hình khai thác sử dụng năng lượng trên thế giới và phương hướng giải quyết vấn đề năng lượng 12. Cân bằng sinh thái
Trang 1CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Phân tích những thách thức môi trường hiện nay trên thế giới và đề xuất phương hướng phát triển xã hội loài người
Những thách thức môi trường hiện nay trên thế giới
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng
Theo đánh giá của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu toàn cầu thì có bằng chứng cho thấy về ản hưởng rất rõ rệt của con người đến khí hậu toàn cầu Các nhà khoa học cho biết trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,5oC và trong thế
kỷ này sẽ tăng từ 1,5-4,5oC so với nhiệt độ ở thế kỷ XX Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu là mực nước biển dâng cao từ 25 đến 140 cm, băng tan sẽ làm nhấn chìm một vùng đất liền rộng lớn Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió bão, lũ lụt, hỏa hoạn Ví dụ các trận hỏa hoạn tự nhiên từ năm 1996-1998 đã thiêu hủy nhiều khu rừng ở Brazin Việt Nam tuy chưa phải là nước công nghiệp phát triển, tuy nhiên xu thế đóng góp khí gây hiệu ứng nhà kính cũng thể hiện rõ nét
- Sự suy giảm tầng ozon (O 3 ): O3 là loại khí hiếm trong không khí nằm ở tầng bình lưu
gần bề mặt trái đất và tập trung thành lớp dày ở độ cao từ 16 km đến 40 km ở các vĩ độ Tầng ozon có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất Bức xạ tia cực tím có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá hủy, khi tầng ozon tiếp tục bị suy thoái, các tác động này càng trở nên tồi tệ
Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng Trái Đất sẽ tăng lên nhiệt độ bề mặt Trái Đất, hiện tượng này gọi là “hiệu ứng nhà kính” Khí carbon dioxit là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính CO2 trong khí quyển giống như một tấm kính dày bao phủ Trái Đất biến hành tinh của chúng ta thành như một nhà kính lớn Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng, khiến nhiệt độ của Trái Đất cũng tăng lên, do đó gây nên những vấn đề của môi trường
- Tài nguyên bị suy thoái: rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị
triệt phá mạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc Một bằng chứng cho thấy sự biến đổi
Trang 2khí hậu cũng là nguyên nhân gây thêm tình trạng xói mòn đất ở nhiều khu vực Theo FAO, trong vòng 20 năm tới, hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất đi giá trị trồng trọt Trên phạm vi toàn cầu, khoảng 25 tỷ tấn đất đang bị cuốn trôi hằng năm vào các sông ngòi và biển cả Diện tích rừng của thế giới còn khoảng 40 triệu km2 song cho đến nay diện tích rừng đã bị mất đi 1 nửa Sự phá rừng để lấy đất làm nông nghiệp, lấy gỗ Chất lượng rừng cũng bị đe dọa bởi sức ép của gia tăng dân số, mưa acid và cháy rừng Việc giảm diện tích rừng đe dọa tính đa dạng sinh học ở mức độ gen, loài và hệ sinh thái, thu hẹp nơi cư trú của các loài sinh vật
- Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở các quy mô rộng: Trước tốc độ phát triển nhanh
chóng của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa Nhiều vấn đề môi trường tác động ở các khu vực nhỏ, mật độ dân số cao, ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nước đang biến nơi này thành những điểm nóng về môi trường
Biện pháp:
- Thân thiện về mặt môi trường (bền vững về mặt sinh thái), không gây suy thoái môi trường, suy giảm tài nguyên (đổi mới công nghệ, xử lý môi trường, tìm nguồn năng lượng và vật liệu thay thế)
- Nâng cao chất lượng sống của con người
- Ở những nước có thu nhập thấp, cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế để gia tăng sự phát triển toàn xã hội, trong đó có bảo vệ môi trường Cần có những chính sách thích hợp tùy tình hình cụ thể về thiên nhiên, văn hóa, chính trị
- Ở các nước có thu nhập cao, cần điều chỉnh lại các chính sách và chiến lược phát triển quốc gia nhằm đảm bảo tính bền vững như chuyển dùng các năng lượng tái tạo hay vô tận, tránh lãng phí khi sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển quy trình công nghệ kín
- Giáo dục cho toàn thể trẻ em thế giới và hạn chế số người mù chữ
- Chuẩn bị đề phòng thiên tai và những thảm họa do con người tạo ra
Trang 3- Thực hiện biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm như quản lý ô nhiễm và phát triển công nghệ kín
- Giảm bớt việc lan tỏa các khí SO2, CO2, giảm bớt khí nhà kính Tất cả các nước phải báo cáo hằng năm về làm giảm các khí thải, các nước bị ô nhiễm không khí, khuyến khích kinh tế và quản lý trực tiếp nhằm tăng sử dụng năng lượng sạch
- Gia tăng trồng cây xanh ở mọi nơi có thể
- Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ
- Nghiên cứu và ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo vào thực tiễn như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời,…
2 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số và phân tích xu hướng gia tăng dân số trên thế giới
Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào 2 quá trình sinh và tử Hai quá trình này đều chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm yếu tố tự nhiên và nhân tạo
- Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh
+ Phân vùng đại lý, khí hậu: ở châu Á gió mùa, châu Phi, Trung Mỹ, Nam Mỹ thường có
tỷ lệ sinh cao
+ Biến chuyển theo thời gian: nhờ vào các thành tựu y tế nên càng về sau tỷ lệ sinh càng ngày càng cao
+ Tình hình hôn nhân: tuổi kết hôn là nhân tố quan trọng hàng đầu
+ Nhân tố tâm lý xã hội
+ Các điều kiện chính trị xã hội (chiến tranh, sức ép công việc, )
+ Quan niệm về hôn nhân gia đình
+ Lao động tạo thu nhập
+ Điều kiện sống: mức sống và sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của cá nhân và cộng đồng Tình hình sức khỏe ảnh hưởng không chỉ đến tỉ lệ sinh mà cả thể
Trang 4trạng trẻ em được sinh ra Ngoài ra, mức sống cũng ảnh hưởng đến dân trí, ý thức và cả sức khỏe bà mẹ sau sinh cũng như tuổi thọ
- Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tử vong:
+ Chiến tranh
+ Đói kém và dịch bệnh
+ Tai nạn: các tai nạn giao thông, tai nạn lao động hay tai nạn do các thảm họa thiên nhiên
- Xu hướng: thế giới đang nỗ lực kìm hãm tỷ lệ gia tăng nhanh chóng của dân số
Ở các nước phát triển, dân số tăng chậm thậm chí có nước giảm Một số nước đang phát triển có chiều hướng ổn định, nhưng cũng có những nước dân số tiếp tục tăng cao,
thường đi cùng với các hiện tượng như nghèo đói, mật độ di dân cao Dân số thế giới tăng trung bình 86 triệu người/năm, dự đoán đến năm 2025 dân số thế giới khoảng 8,3 tỉ người, vào năm 2050 dân số là 10 tỉ người, phần lớn là ở các nước đang phát triển Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chỉ số sinh tử, hiệu quả và nội dung của các chương trình kế hoạch hóa gia đình
Tỉ suất sinh đang giảm từ năm 1960 Tỉ suất sinh trên toàn thế giới khoảng 2,5, ngoại trừ các khu vực như Châu Phi là 4,7, các khu vực khác đều ghi nhận tỉ suất sinh đạt và dưới mức 2,1 Số phụ nữ ở độ tuổi sinh tăng Dân số thành thị tăng (có nhiều cơ hội kiếm việc làm, lương cao, có điều kiện bảo vệ sức khỏe tốt hơn Dân số châu Phi tăng trong khoảng 1995-2025, từ 719 triệu lên 1,49 tỉ Châu Phi có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới khoảng 2,4% trong khi dân số ở châu Á tăng từ 3,49 tỉ lên 4,82 tỉ Gia tăng dân số gây ra một loạt các hậu quả như: gây áp lực lên nền kinh tế- xã hội, tài nguyên môi trường, gây sức ép lên văn hóa, giáo dục, y tế, tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp lớn từ đó dễ dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội,
Vấn đề già hóa dân số cũng là một thách thức trong thế kỷ XXI Cứ 8 người trên thế giới
sẽ có 1 người ở độ tuổi 60 trở lên Chừng nào tỉ lệ sinh tiếp tục giảm, tỉ lệ tuổi thọ tiếp tục
Trang 5tăng thì số người già vẫn tăng theo tỉ lệ dân số Già hóa dân số xảy ra nhanh hơn ở các nước phát triển, ví dụ như Nhật Bản Già hóa dân số gây sức ép lên hệ thống y tế rất lớn
3 Trình bày hiện trạng, nguyên nhân ảnh hưởng đến tài nguyên rừng Việt Nam và
đề xuất hướng khắc phục
Vai trò của rừng đối với con người và đối tượng sinh vật
- Đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm cho con người
- Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế (chủ yếu là gỗ) và một nguồn dược liệu quý giá
- Đóng góp vai trò điều hòa khí hậu, đảm bảo cho cân bằng CO2/CO; rừng góp phần điều tiết nước, hạn chế lũ lụt, bảo vệ tài nguyên đất
- Là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và vi sinh vật, được xem là “ngân hàng” gen khổng lồ
- Ngày nay, một số kiểu rừng còn được khai thác làm nơi du lịch, nghỉ ngơi và giải trí cho con người
- Tài nguyên rừng rất đa dạng bao gồm cả tài nguyên sinh vật, đất đai, khí hậu, cảnh quan
- Hiện trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam
Tính đến năm 2020, diện tích đất rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán là 146.677.215 ha; trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10.297.185 ha và rừng trông là 4.398.030 ha
- Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.919.557 ha, tỷ
lệ che phủ là 42,01%
- Nguyên nhân chính gây mất rừng và làm suy thoái rừng Việt Nam là:
+ Do chiến tranh làm mất khoảng 2 triệu ha , đây là nguyên nhân lớn nhất trong thời kỳ 1945-1975
+ Phá rừng do tập quán du canh du cư, đốt nương làm rẫy của đồng bào dân tộc ít người
Trang 6+ Phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản, làm muối dẫn đến các khu rừng ngập mặn ở miền Trung gần như không còn
+ Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất các cây phục vụ mục đích kinh doanh, đặc biệt phá rừng để trồng cà phê
+ Do khai thác không có kế hoạch với kỹ thuật lạc hậu làm lãng phí tài nguyên
+ Khai thác vượt quá mức phục hồi tự nhiên của rừng
+ Cháy rừng là nguyên nhân lớn nhất
- Phương hướng khắc phục
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
+ Quản lý tốt các nguồn tài nguyên rừng hiện có và rừng trồng mới
+ Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
+ Bảo vệ vệ và quản lí tài nguyên rừng và đất rừng quốc gia hiện có và trong tương lai trên cơ sở ổn định lâu dài
+ Tăng cường sự tham gia của nhân dân và các ngành kinh tế vào việc trồng, bảo vệ và quản lý rừng, cải thiện đời sống của cộng đồng dân tộc miền núi
+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và lâm phần ổn định
+ Trồng rừng
4 Cho ví dụ minh họa, qua đó phân tích tình hình suy thoái tài nguyên đất và đề xuất hướng khắc phục?
Nguyên nhân của sự thoái hóa đất
Nhiều hoạt động sản xuất của con người dẫn đến làm thoái hóa đất
- Chặt, đốt rừng làm nương rẫy, trồng cây lương thực ngắn ngày trên đất dốc theo phương pháp bản địa: làm sạch đất (đốt), chọc lỗ bỏ hạt Không có biện pháp chống rửa trôi xói mòn đất vào mùa mưa và giữ ẩm đất vào mùa khô, không phân bón, đặc biệt trả lại chất
Trang 7hữu cơ cho đất Chỉ vài 3 năm trồng tỉa, đất bị thoái hóa không còn khả năng sản xuất do đất không còn chất dinh dưỡng, tầng đất mỏng, trơ sỏi đá, thiếu nước
- Trong quá trình trồng trọt không có biện pháp bồi dưỡng bảo vệ đất như bón phân hữu
cơ trồng xen hoặc luân canh các loài cây họ đậu, trồng độc canh Vì vậy, cho dù đất phù
sa phì nhiêu màu mỡ, sau 1 thời gian canh tác độc canh sẽ dẫn đến đất bị thoái hóa theo con đường bạc màu hóa hoặc bạc điền hóa (đất chua) làm giảm khả năng sản xuất, năng suất
- Đất bị thoái hóa do con người chỉ chú trọng bón phân vô cơ trong sản xuất nông nghiệp
- Ô nhiễm đất còn do sử dụng các loại nông dược Để đáp ứng nhu cầu, con người cần ngày càng thâm canh nên ngày càng xuất hiện nhiều loại dịch hại trên đồng ruộng Để bảo vệ thành quả của mình, người dân đã sử dụng các loại nông dược với số lượng, chủng loại ngày càng gia tăng Đất bị thoái hóa do ô nhiễm các chất độc bởi các hoạt động khác của con người như rác thải sinh hoạt và công nghiệp, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, nước thải của chế biến thực phẩm Đặc biệt nghiêm trọng khi đất bị nhiễm kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn đo lường quốc gia
- Đất bị thoái hóa theo hướng nhiễm mặn do con người gây nên Tại 1 số vùng trổng rau hiện nay vẫn còn có tập quán sử dụng phân cá chưa qua xử lý Kết quả làm cho đất bị thoái hóa nghiêm trọng Khi bón phân cá vào đất, do trong phân có chứa các cation Na+ tích lũy cao gây thay đổi tính chất vật lý của đất, phá hủy cấu trúc đoàn lạp làm đấ bị chai cứng, bí chạt, không thoát nước, người dân phải thay đất sau 1 thời gian canh tác
- Do các vi sinh vật, tuyến trùng Hiện nay do canh tác độc canh, sử dụng nhiều sản phẩm hóa học nên quần thể vi sinh vật trong đất thay đổi Nhiều loài vi sinh vật có lợi bị tiêu diệt Hình thành nhiều quần thể có hại cho đất, làm cho đất mất khả năng sản xuất Trong
đó các loại như tuyến trùng, nấm, vi khuẩn các loại
Biện pháp
Trang 8- Kiến thiết đồng ruộng: canh tác đất dốc, phải đảm bảo chống xói mòn rửa trôi đất, chống hiện tượng đất bị khô hạn, dẫn đến kết vón đá ong hóa Biện pháp kiến thiết ruộng trên đất dốc hiện hữu nhất là làm ruộng bậc thang, trồng cây theo đường đồng mức
- Biện pháp tưới tiêu: Xây dựng hệt thống tưới tiêu nước và kỹ thuật tưới nước hợp lý Đây là biện pháp quan trọng giúp tăng độ phì nhiêu của đất Kỹ thuật tưới tiêu nước cũng rất quan trọng Nhìn chung, do đặc tính vật lý của các loại đất này phần lớn là kém khả năng giữ nước, giữ ẩm kém, nên cần áp dụng các kỹ thuật tưới đảm bảo lượng mước tưới thấm dần vào đất (tưới nhỏ giọt), đồng thời tránh tạo dòng chảy trên bề mặt
- Biện pháp sinh học/ hữu cơ Cùng với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, các loại cây trồng và thực vật sinh trưởng phát triển mạnh đã tạo sinh khối lớn, trả lại chất hữu cơ cho đất, đó là tàn tích hữu cơ như rễ cây, thân lá rụng rơi vào đất được để lại đất sau thu hoạch
- Các hệ thống trồng trọt luân canh, xen canh, trồng xen giữa cây trồng chính và cây cải tạo đất như cây họ đậu
- Các hệ thống nông lâm kết hợp giữa cây dài ngày và cây ngắn ngày bổ sung chất hữu
cơ cho nhau và cho đất
- Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp
- Sử dụng các biện pháp sinh học trong phòng trừ các loài nấm, vi khuẩn phát sinh từ đất
5 Cho ví dụ, phân tích mối liên hệ giữa tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước với hiện trạng ô nhiễm nước?
Tình hình sử dụng nước
Việt Nam có 3450 con sông, suối, chiều dài từ 10km trở lên nằm trong 108 lưu vực với
331000 km2 lưu vực nằm trong lãnh thổ nước ta (chiếm 28,3% tổng diện tích của 108 lưu vực) Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830-840 tỷ m3 Cả nước có hơn
7160 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích ước tính khoảng 70 tỷ m3 Nước ngầm cũng có
Trang 9tổng trữ lượng tiềm năm khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ, khu vực Tây Nguyên
Hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài, chỉ có khoảng 310-320 tỷ m3 được sản sinh từ lãnh thổ Việt Nam Lượng nước bình quân trên đầu người khoảng 9000
m3/năm
Nước ngầm: phong trào đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương pháp thủ công
Nước khoáng và nước nóng: Tài nguyên nước nóng và nước khoáng rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng
Nước sử dụng cho công nghiệp và nước sinh hoạt không ngừng tăng lên
Nước sử dụng cho nông nghiệp cũng tăng do việc mở rộng diện tích đất canh tác và sự thâm canh tăng vụ Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3
Do lượng mưa lớn, địa hình dốc nước ta là 1 trong 14 nước có tiềm năng thủy điện lớn
Hiện trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam
Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn liền với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị đang ở mức báo động Trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các đô thị chỉ có khoảng 60-70% chất thải rắn được thu gọm, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nước thải chưa được xử lý đều đổ thẳng ra sông, hồ
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: hiện trạng chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng
Trang 10Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã ô nhiễm Ví dụ như sông Nhuệ và sông Tô Lịch
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam đang đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu Việc khai thác tài nguyên quá mức và không quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp
Khai thác quá mức cũng sẽ dẫn dến hiện tượng xâm nhập mặn Nước dưới đất bị ô nhiễm
do việc chôn lấp gia cầm bị bệnh dịch không đúng quy định
Hầu hết sông, hồ ở các thành phố lớn, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn, đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ
Nguyên nhân ô nhiễm nước
Trong quá trình sinh hoạt hằng ngày nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh, do tăng dân số về các đô thị Từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng của sự ô nhiễm Các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua xử lý, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất Các đơn vị
cá nhân sử dụng nguồn nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngừng sử dụng, không bịt các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy xí nghiệp xả khỏi bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa, cũng làm góp phần ô nhiễm nguồn nước
Nước ta lại là nước có nền nông nghiệp phát triển Ngành nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất Việc sử dụng nông nghiệp và phân bón hóa học ngày càng góp thêm ô nhiễm môi trường nước Trong sản xuất nông nghiệp do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên do mưa, tuyết tan, bão lũ đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn