1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 9 thành phố hồ chí minh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khóa luận tốt nghiệp

100 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hiện Trạng Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh Nhằm Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Mạnh Tân, CN. Nguyễn Thị Nhàn
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 07 - 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T lệ tăng cao t p trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô l n dân số và đặc biệt là các đô thị t p trung các khu công nghiệp như: Hà Nội, TP.HCM, à N ng

Trang 1



KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP C NH N CNSH

ĐỀ TÀI :

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT

SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI R N SINH HOẠT TẠI QUẬN -TP.HCM NH M GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

GVHD: PGS.TS LÊ MẠNH TÂN

CN N N TH NH T N SVTH: N N THỊ N ỌC Q ỲNH MSSV: 0607137

Trang 2



NGU ỄN TH NGỌC QU NH

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT

SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI R N SINH HOẠT TẠI QUẬN -TP HCM NH M GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHU N NGHÀNH CNSH MÔI TRƯỜNG

N Ư HƯ N D N HO HỌC

1 PGS.TS LÊ MẠNH TÂN

2 CN N N TH NH T N

Trang 3

h n

Em -

inh H Đ H

i gian qua

ng nh

SH

Trang 4

trang ii trang iii trang iv trang v trang vi trang xi trang xii Da trang xiii trang :

1 1

2 3

3 3

4 3

5 3

: N

ươ : HCM 1.1 5

1.2 5

1.3 6

1.4 7

1.5 9 8

1.6 10

ươ : 9

2.1 13

Trang 5

2.1.1 V í ý 13

2.1.2 14

2.1.3 ă 14

2.2 15

2.2.1 ố 15

2.2.2 16

2.2.3 17

2.2.4 Y 17

2.2.5 ở ố 18

ươ 3:

9

3.1 CTRSH 19

3.1.1 ố CTRSH 19

3.1.1.1 19

3.1.1.2 ố CTRSH 20

3.1.2 T ố CTRSH 20

3.1.3 CTRSH ở

dân 22

3.1.3.1 í 22

3.1.3.2 24

3.1.3.3 24

3.1.3.4 25

3.1.3.5 25

3.1.3.6 ở 27

3.2 ố ý CTRSH 27

3.3 ố ý CTRSH 30

3.3.1 30

Trang 6

3.3.2 ố n CTRSH 33

3.3.3 ý 34

3.4 ý CTRSH 35

3.4.1 ố ố 35

3.4.1.1 ố Q ý 36

3.4.1.2 ố 36

3.4.1.3 ố 38

3.4.2 ố ố 38

3.4.3 ố ý 39

ươ 4:

4.1 ố CTRSH 42

4.2 ố ố ý CTRSH

42

4.2.1 ố ố 42

4.2.1.1 42

4.2.1.2 ố ố 45

4.2.2 ố ố 46

4.2.3 í 47

4.2.4 50

4.2.5 50

4.2.6 í 52

ươ 5:

5.1 54

Trang 7

5.1.1 54

5.1.2 í 54

5.1.3 55

5.2 57

5.2.1 57

5.2.2 57

5.2.3 58

5.2.4 ố í 64

5.2.4.1 í 64

5.2.4.2 í 66

5.2.5 ý 68

5.3 ố 69

ươ 6:

6.1 74

6.2 75

6.2.1 ố 75

6.2.2 ố 75

6.2.3 ố 76

6.2.4 ố 76

77

Trang 8

: N 5

: 7

3: ă 11

: T ố -2009 16

: - 2007 17

3 : T ố ố ă 21

3 : ố 21

3 3: í 23

3 4: í 30

3 5: ố 31

3 6: D 33

4 : D ố ố ă 42

5 : ố í

ă 60

5 : ý

61

5 3: 62

5 4: 63

5 5: 64

5 6: í ở 65

Trang 9

: 9

: l ă 12

: 13

3 : 19

3 : 20

3 3: 22

3 4: ở ố 26

3 5: ý 29

3 6: 32

3 7: 37

3 8: Ng ố 40

3 9: ở 41

4 : ă ở ở 43

4 : E 49

4 3: 49

5 : 56

5 : ố 71

Trang 10

BCL:

CLHVS:

CTR :

:

CTRSH:

y : ố í

y 9: ý

HTX:

MN:

PLRTN:

UBND:

TH:

THCS: THPT:

TP.HCM: ố í

Trang 11

Trang 12

Trang 13

T U UN V T

1 T V N

Trong chặng đường xây dựng và phát triển kinh tế, đã có biết bao đổi thay, phải vượt qua nhiều thử thách và thu hoạch được không ít bài học cũng như thành tựu Với tốc độ phát triển hơn 7%/năm trong những năm gần đây, Việt Nam đang là một trong các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong khu vực và trên thế giới Tuy

v y, Việt Nam cũng đang phải chịu đựng một lượng khổng l chất thải phát sinh từ sự phát triển ấy Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung b nh m i năm tăng trên 10% T lệ tăng cao t p trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô l n dân số và đặc biệt là các

đô thị t p trung các khu công nghiệp như: Hà Nội, TP.HCM, à N ng, Hải Ph ng,

ng Nai, à Rịa- Vũng Tàu đây đang là vấn đề nh c nhối làm đau đầu các nhà quản l môi trường trong nước

Trải qua hàng trăm năm biến động thăng trầm của lịch sử, ngày nay TP.HCM là thành phố đông dân nhất cả nước, đ ng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục đi đầu của Việt Nam N m trong v ng kinh tế trọng điểm của phía Nam c ng với các t nh: nh ương, nh Phước, ng Nai, à Rịa- Vũng Tàu,Tây Ninh, Long n, Kiên Giang TP.HCM ngày nay bao g m 19 qu n và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km² Theo kết quả điều tra dân số chính th c vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm

2009 th dân số thành phố là 7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số Việt Nam), m t độ trung b nh 3.401 người/km² Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng k th dân số thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người Giữ vai tr quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, TP.HCM chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thu n lợi, TP.HCM trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và ông Nam Á, bao g m cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Chính v v y, số lượng dân nh p cư vào

Trang 14

thành phố m i năm một tăng lên Lượng rác thải ở TP.HCM lên trên 6.000 tấn/ngày, trong đó một phần lượng rác thải rắn không được thu gom hết Kết quả quan trắc năm

2009 cho thấy, so với năm 2008, sự ô nhiễm hữu cơ tăng 2 đến 5 lần

Qu n 9 là một qu n ngoại ô của TP.HCM , được tách ra từ huyện Thủ c cũ vào năm 1997 Với diện tích tự nhiên là 11.326 ha và 126.220 nhân khẩu khi mới thành l p Sau 12 năm thành l p, hiện nay dân số trên địa bàn qu n là khoảng 264.500 người Số dân như v y so với các qu n mới thành l p khác là tương đối thấp tuy nhiên hiện nay

qu n đang được quan tâm đầu tư và xây dựng, cụ thể qu n có trên 13.000 đơn vị kinh

tế hành chính sự nghiệp, đặc biệt có khu công nghệ cao duy nhất của TP.HCM

Chính v v y, Qu n 9 đang là v ng đất h a đầy triển vọng của các nhà đầu tư cũng như là điểm tới l tưởng của nhiều lực lượng lao động mới Lượng dân nh p cư vào địa bàn ngày càng tăng, các hoạt động phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân như: ăn uống, vui chơi, giải trí cũng ngày một tăng lên, k o theo lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng vọt, ước tính m i ngày trên địa bàn Qu n 9 phát sinh khoảng 110 tấn CTRSH cần thu gom và xử l Rác xuất hiện ở khắp mọi nơi, ch nào cũng có thể thấy rác, từ quán ăn, chợ, trên đường, tại các trường học, k túc xá, bệnh viện, các sông, h , kênh, rạch

Hầu hết trên các tuyến đường, tại các khu phố và các khu chung cư đều có khẩu hiệu với nội dung v n động, khuyến khích người dân thực hiện nếp sống văn minh đô thị, trong đó có việc đổ rác đúng nơi quy định, không v t rác bừa bãi Phần lớn người dân đã nghiêm túc chấp hành, nhưng thực tế v n còn những đống rác n m ngổn ngang, nhiều người v n vô tư xả rác trên đường,

Tại các sông, h rác chủ yếu do người dân sống hai bên bờ và những người buôn bán hoặc khách du lịch tiện tay v t xuống Chính v vây việc quản l CTRSH trên địa bàn đang ngày một khó khăn hơn

Nh m quan tâm tới môi trường sống, làm việc của người dân trên địa bàn nói

riêng và môi trường của cộng đ ng nói chung ề tài K ẢO SÁT N TRẠN

Trang 15

V XU T MỘT SỐ B N P ÁP QUẢN LÝ T T Ả R N S N OẠT TẠ QU N - TP.HCM N M ẢM T U N M M TRƯỜN ” được viết lên nh m hoàn thiện hơn nữa công tác quản l CTRSH trên địa

bàn Qu n 9 cũng như có tác động tích cực tới công tác quản l CTR của toàn bộ TP.HCM

2 M T U T

Khảo sát thực trạng quản l CTRSH tại Qu n 9, từ những khó khăn hiện tại đưa

ra một số biện pháp quản l hợp l hơn, đ ng thời tiếp tục phát huy được những thế mạnh s n có để ngày một quản l tốt CTRSH trên địa bàn

ề xuất một số giải pháp trong công tác quản l CTRSH trên địa bàn Qu n 9

nh m giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như là một cách để quan tâm hơn nữa tới

- ây dựng hệ thống thu gom, v n chuyển, trung chuyển tại Qu n 9

- ưa ra một số phương pháp xử l CTRSH hiện nay

5 Ý N

ề tài nh m hoàn thiện hơn hệ thống thu gom v n chuyển CTRSH trên địa bàn

Qu n 9 nh m giải quyết những vấn đề ô nhiễm tại các bãi chôn lấp, những v ng lân

Trang 16

c n và tăng hiệu quả thu gom tại ngu n, giảm thiểu phần nào ô nhiễm môi trường và có ảnh hưởng tốt đến s c kh e người dân

Có ngh a to lớn đến kinh tế, xã hội, du lịch trên địa bàn nói riêng và thành phố nói chung

Trang 17

là rác sinh hoạt có t lệ cao nhất

P , PP, thủy tinh ), tro, đ điện tử, đ g gia dụng, bóng

đ n, đ nhựa, thủy tinh, chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng ), thuốc diệt côn tr ng, nước xịt ph ng Khu thương

mại

Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn ph ng giao dịch, nhà máy in

Thực phẩm, bao b , xà bần, chất thải độc hại (hóa chất độc hại có

ở các sản phẩm tiêu d ng được đem sử dụng hay bị thải b do

Trang 18

hư h ng)

Cơ quan,

công sở

Trường học, bệnh viện, nhà t , văn

ph ng các cơ quan nhà nước

Các chất thải giống khu thương mại

Công tr nh

xây dựng

Các công trường, cao ốc,san nền, làm mới và sửa chữa các cao ốc, đường giao thông

G , th p, bê tong, thạch cao, gạch, bụi

ịch vụ công

cộng

Vệ sinh đường phố, làm đ p cảnh quan, làm sạch các h ch a, khu vui chơi

Chất thải đặc biệt, rác qu t đường, cành cây và lá cây, xác động v t chết

Các nhà máy

xử l

Nhà máy xử l nước cấp, nước thải

và các quá tr nh xử l nước thải công nghiệp khác

Các chất thải chủ yếu của các quá tr nh xử l chủ yếu là b n thải, tro

Công nghiệp Các nhà máy sản xuất v t liệu xây

dựng, nhà máy hóa chất, lọc dầu, các nhà máy chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và

nh

Chất thải sản xuất công nghiệp,

v t liệu phế thải, chất thải độc hại,

Trang 19

thể rắn, l ng, khí Lu t ảo vệ môi trường phân loại chất thải rắn thông thường thành hai nhóm chính:

 Nhóm chất thải có thể tái sử dụng, tái chế: Phế liệu thải ra từ các quá tr nh sản xuất, các thiết bị điện, điện tử, dân dụng và công nghiệp, các phương tiện giao thông, các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu d ng đã hết hạn sử dụng, bao b b ng giấy, kim loại, thủy tinh, hoặc chất d o khác

 Nhóm chất thải xử l , chôn lấp: ó là các chất hữu cơ (các loại cây, lá cây, rau, thực phẩm, xác động v t , các sản phẩm tiêu d ng có hóa chất độc hại (pin, ắc quy, dầu m bôi trơn, ) các loại CTR khác không thể tái sử dụng được

Trang 20

Hệ thống thu gom dân l p bao g m các cá nhân thu gom rác, các nghiệp đoàn thu gom và các Hợp tác xã vệ sinh môi trường Lực lượng thu gom dân l p chủ yếu thu gom rác hộ dân (thông qua h nh th c th a thu n hợp đ ng dưới sự quản l của U N Phường), trên 70% hộ dân trên địa bàn và các công ty gia đ nh (ngu n: iều tra ch số hài l ng về dịch vụ thu gom 2008, Cục Thống kê và Viện Nghiên c u Phát triển) Lực lượng dân l p c n chịu trách nhiệm qu t dọn rác trong các ng h m, sau đó t p kết rác

Trang 21

đến các điểm h n dọc đường hoặc bô rác trung chuyển và chuyển giao rác cho các đơn

vị v n chuyển rác

Khâu v n chuyển rác do hai lực lượng Công ty Môi trường ô thị TP.HCM và các Công ty Công ích qu n huyện thực hiện Ở khâu này, ngân sách TP.HCM sẽ khoán toàn bộ ngân sách chi d ng cho việc v n chuyển rác cho Công ty Môi trường đô thị TP

Từ đó, Công ty Môi trường đô thị TP.HCM sẽ k hợp đ ng với các đơn vị v n chuyển của qu n huyện Công ty Môi trường đô thị TP ch h trợ một phần, phần c n lại do từng qu n, huyện tự lo

1 1 Sơ ổ TP M

TP.HCM)

Trang 22

1.6 T N N N M TR V P ƢƠN Ƣ N Ả QU T

N M TR N B N

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa công nghiệp hóa tại TP.HCM đã gia tăng mạnh mẽ và theo dự báo sẽ tăng mạnh trong các năm tới, tạo nên áp lực nặng nề cho môi trường và cộng đ ng Nhiều vấn đề nan giải, thách th c lớn được đặt ra trong công tác bảo vệ môi trường nh m đạt đến mục tiêu phát triển bền vững, trong đó vấn

đề xử l chất thải rắn đang thực sự là một thách th c lớn đối với môi trường và s c

kh e cộng đ ng Quản l chất thải rắn đô thị tại TP.H Chí Minh là một bài toán ph c

tạp, từ khâu thu gom, phân loại chất thải rắn tại ngu n, đến v n chuyển và xử l

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên Môi trường Thành phố, hiện tại Thành phố có khoảng 6.400 tấn rác sinh hoạt/ngày Từ năm 2006 đến 4 tháng đầu năm 2009 khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử l trên địa bàn Thành phố đạt trên 6,5 triệu tấn Công nghệ xử l rác chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh tại các công trường xử

l rác thải: ãi chôn lấp G Cát, Khu liên hiệp xử l chất thải rắn Tây ắc (Phước Hiệp- Củ Chi) và Khu liên hợp xử l chất thải rắn a Phước (Huyện nh Chánh) Trong 2 năm 2006-2007, Thành phố H Chí Minh đã kêu gọi đầu tư các dự án xử

l chất thải rắn công khai trên các phương tiện đại chúng; thông qua bộ tiêu chí, tiêu chuẩn để x t chọn các dự án ến nay đã chọn 11 dự án để đáp ng công tác xử l chất thải rắn đô thị tại TP.HCM ổn định cho đến năm 2015

Công nghệ xử l chất thải rắn được chọn g m: tái chế chất thải, làm phân compost, công nghệ đốt rác phát điện, t n dụng tối đa các loại chất thải có khả năng tái

sử dụng để làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất khác Từ đó làm giảm khối lượng rác để đến bãi chôn lấp, giảm diện tích đất cho công tác chôn lấp

Cũng theo báo cáo của Sở Tài nguyên Môi trường năm 2009-2010, TP.HCM sẽ gia tăng khối lượng rác phát sinh lên đến khoảng từ 6.000 tấn/ngày đến 6.500 tấn/ngày

và giai đoạn 2011-2020 là 16.000 tấn/ngày theo t lệ tăng từ 6- 8% năm (nếu t lệ thu

Trang 23

Năm 2009: TP.HCM

000 m: ng 000 : 00 Chư m: 00

nh m xóa dần bao cấp trong công tác quản l CTRSH mà không gây ra những thay đổi lớn trong cộng đ ng, tránh d n tới các phản ng tiêu cực như xả rác không đúng quy định,

Trang 24

1 B lƣ TP.HCM

Trang 26

Qu n 9 là một qu n ngoại ô n m về phía đông TP HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 7 km theo đường xa lộ Hà Nội, phía đông giáp huyện Nhơn Trạch t nh

ng Nai lấy sông ng Nai làm ranh giới tự nhiên, phía Tây giáp Qu n Thủ c, phía Nam giáp qu n 2 và sông ng Nai, phía bắc giáp Thành phố iên H a-T nh

ng Nai Qu n 9 có diện tích tự nhiên 11.326 ha ; 264.500 người nhân khẩu, m t độ dân số là 1.998 người/km2 (Số liệu năm 2009)

T ý:

 10045’-10054’ v độ ắc

 166043’- 106058’ kinh độ ông 2.1.2

Có thể chia địa h nh Qu n 9 thành 2 v ng chính: v ng trũng và v ng g đ i

V ng đất thấp trũng, địa h nh tương đối b ng phẳng, n m ở phía ông của qu n

và ven các kênh rạch, có độ cao khoảng 0,8 -2,0 m Có những khu vực rất trũng ở độ cao ch khoảng dưới 1m như khu vực Phú Hữu, diện tích khu vực này chiếm khoảng 65% tổng diện tích của qu n

V ng có địa h nh cao hơn n m trong khu vực g đ i lượn sóng, được h nh thành vào thời Trung Sơn Có độ cao trung b nh 8-32 m, t p trung ở các phường: Long nh, Long Thạnh M , Tăng Nhơn Phú , Tân Phú, Hiệp Phú cao nhất ở phường Long nh với độ cao là 32 m iện tích khu vực g đ i này khoảng 3.400 ha, chiếm 30% diện tích

ên cạnh đó c n có một diện tích khá lớn đất thấp, trũng bị ph n mặn và ng p úng, cần xây dựng hệ thống thủy văn thích hợp

2.1.3 ế

N m trong khu vực có chế độ khí h u nhiệt đới gió m a c n xích đạo nhưng do gần biển (cách 50 km) nên khí h u TP.HCM mang tính chất hải dương, điều hoà hơn các t nh lân c n Qu n 9 là một qu n của TP.HCM nên có khí h u tương đối giống khí

h u của thành phố, có nhiệt độ cao đều trong năm và có hai m a mưa – khô rõ rệt M a

Trang 27

mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, c n m a khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau

N là 270C, tháng nóng nhất vào tháng 4 (28,90C) và mát nhất vào tháng 12 (25,70

C) Có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung b nh 25- 280C

B : Tháng 2 là tháng có b c xạ lớn nhất: 8,6 giờ/ ngày với 14,2

kcal/ cm2 Thấp nhất khoảng tháng 9: 5,4h/ ngày với 10,2 kcal/ cm2

ẩ : Trung b nh vào m a mưa khoảng 80- 86%, cao nhất có thể lên tới 90,8%

ộ ẩm cao c ng với nhiệt độ cũng cao làm cho quá tr nh phân giải các chất hữu cơ xảy

ra nhanh và mạnh hơn Ngược lại vào m a khô độ ẩm có thể xuống tới 43% lại làm cho

n ng độ bụi trong không khí tăng cao

Lƣ ƣ Phân bố đều trong m a song vào tháng 7 hàng năm thường có đợt

hạn ngắn ngày k o dài khoảng 4-8 ngày Lượng mưa biến đổi b nh quân khoảng 1.300- 2.100 mm/năm, lượng mưa trung b nh hàng năm khoảng ở 1.939 mm/năm Số ngày có mưa trung b nh khoảng 154 ngày ối với khu vực trũng như khu vực phường Phước Long , Phú Hữu, Trường Thạnh, Long Trường, Khu dân cư Nam H a lượng mưa k o dài thường gây ra ng p úng, ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất của người dân

2.2 K N T XÃ Ộ

2.2.1 â

Theo báo cáo của Ph ng Thống kê qu n, dân số toàn qu n vào thời điểm 1/4/2009 là 255.078 người, trong đó số nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ là 253.874 người, nhân khẩu không thực tế thường trú là 1.024 người

Trang 28

Tổng thu ngân sách qu n năm 2008 là 11.126,004 t đ ng tăng 738,059 t đ ng

so với năm 2007

Trang 29

nh n x ng đáng cho những n lực của ngành Giáo dục qu n 9 nói chung và ghi nh n

về chất lượng giáo dục của từng trường học trên địa bàn qu n 9 nói riêng

Trang 30

Thủ c, Qu n 2 ên cạnh đó tất cả các phường đều có các trạm y tế riêng đã hoàn thành công tác chăm sóc s c kh e cho bà m , tr em, triển khai các đợt tiêm chủng vacxin cho tr , ph ng ngừa dịch cúm và góp phần đẩy l i các dịch bệnh Ngoài ra, c n

có rất nhiều cơ sở y tế, ph ng khám tư nhân mở lên góp phần khám chữa bệnh cho người dân và giảm gánh nặng cho các bệnh viện tuyến trên

2.2.5 ơ ở

Từ năm 1997 đến nay, qu n đã đầu tư hơn 800 t đ ng cho công tác xây dựng cơ bản và sửa chữa cơ sở hạ tầng (trong đó vốn ngân sách Nhà nước chiếm 40-50%, còn lại là vốn đầu tư của các ngành và huy động vốn từ s c của nhân dân)

T lệ tăng vốn b nh quân là 15-18% hàng năm, chủ yếu t p trung thi công các công tr nh trọng điểm và các công tr nh phúc lợi xã hội ến nay đường giao thông trải bêtông nhựa và ximăng là 66.822 m, xây dựng 13 cầu bê tông, phủ kín lưới điện quốc gia 13/13 phường, có 14 trạm xử l nước sạch trên địa bàn phường, 9/13 phường có máy nước sinh hoạt và tạo điều kiện để nhân dân đầu tư khoan giếng nước sinh hoạt; xây dựng 21 trường học, 01 trung tâm y tế, nhà thiếu nhi, trung tâm dạy nghề; 13 phường có trạm y tế, trụ sở làm việc

Từ năm 2003 đến nay, c ng lúc trên địa bàn triển khai trên 90 dự án quy hoạch dân cư, khu sản xuất công nghiệp, đặc biệt là triển khai các dự án trọng điểm của thành phố như Khu công nghệ cao, Khu công viên lịch sử văn hóa dân tộc, đường vành đai, V ng xoay Xuyên Á, trục song hành xa lộ Hà Nội với tổng diện tích đất phải thu

h i hơn 2.343 ha

Trang 31

1 S TRS

Nguyên v t liệu, sản phẩm, các thành phần thu h i và tái sử dụng Chất thải

Trang 34

350C và độ ẩm là 70-80%) sẽ có quá tr nh biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh v t Cũng

có loại rác do ẩm độ quá thấp (quá khô) và do ảnh hưởng của nắng, gió sinh ra bụi, kết

quả của quá tr nh này đều gây ra ô nhiễm không khí

Rác sinh ra các khí: NH3, CO2, CO, H, H2, H2S, CH4, NH2 Trong đó CO2 và

CH4 sinh ra trong quá tr nh phân hủy k khí trong các đống rác, quá tr nh này k o dài mãi cho đến 18 tháng mới dừng hẳn Như v y, hầu hết khí trong các đống rác là CO2

và CH4 (chiếm tới 90%) Có những cuộc khảo c u đã ch ng t r ng ở khoảng không gian cách đống rác 120 m, n ng độ 2 chất này v n ở m c 40% Nếu đống rác không

Trang 35

được xử l đúng k thu t th khí CH4 và một phần khí CO2, N2 sẽ bay vào khí quyển gây nguy hiểm cho sinh v t, cho môi trường không khí, gây hiệu ng nhà kính Các nhà môi trường học đã ch ng minh r ng 15% tác hại hiện tượng nhà kính là từ nguyên nhân này mà ra

Mặt khác như đã biết CO2 có khuynh hướng đi xuống đáy của bãi rác , kết quả là

CO2 ở tầng dưới của đống rác (sát với mặt đất) sẽ cao lên trong nhiều năm Hơn thế nữa CO2 c n có thể di chuyển qua lại các l hổng trong cấu trúc của đất, đá, cát theo áp lực của khí nóng ở trong bãi rác và đi xuống gặp các dạng gió trong mặt đất, khi gặp nước ngầm sẽ tạo thành H2CO3 Nếu trong đất có mặt của đá vôi sẽ bị h a tan, v v y

nó làm cho nước ngầm giàu canxi, độ c ng nước ngầm tăng

Trang 36

3.1.3.2 ƣ ƣ

Các chất thải nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên trên mặt nước sẽ xảy ra quá tr nh khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian Sau đó là những sản phẩm cuối c ng là chất khoáng và nước Phần ch m trong nước sẽ có quá tr nh phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối c ng: CH4, H2S, H2O, CO2 Tất

cả các chất trung gian đều gây ra m i thối và là độc chất ên cạnh đó c n rất nhiều vi khuẩn và siêu vi tr ng làm ô nhiễm tới môi trường nước

Nếu rác thải là kim loại th nó gây nên hiện tượng ăn m n trong môi trường nước Sau đó oxy hóa có O2 và không có O2 xuất hiện gây nhiễm bẩn cho môi trường nước Những chất thải được như: Hg, Pb hoặc những chất phóng xạ sẽ làm nguy hại môi trường nước nhiều hơn

Ở những bãi rác hoặc những đống rác lớn mà trong rác có một lượng rác nhất định hoặc mưa xuống làm ngấm vào rác th tạo ra một loại nước r r Trong nước r r

ch a những chất h a tan, những chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh

Nước r ra từ bãi rác c n có CO , O , N hữu cơ và N ammoniac cao, đặc biệt trong đó có nhiều mầm bệnh từ vi sinh v t, khi nước ngấm vào đất làm ô nhiễm môi trường nước trầm trọng , mặt khác nó cũng làm ô nhiễm ngu n nước thổ dư ng, nước ngầm Mà nước ngầm một khi đã bị ô nhiễm th cách xử l rất khó và tốn k m

3.1.3.3 ƣ

nhiễm không khí r i sẽ tích tụ rơi xuống đất một phần, ô nhiễm nước cũng dần

d n đến ô nhiễm đất Lượng CTR phát sinh gặp điều kiện khí h u nóng ẩm, độ ẩm trong đất cao có khi lên tới 90,6% như ở Qu n 9 sẽ là điều kiện thu n lợi cho các vi sinh v t phát triển một cách nhanh chóng Các vi sinh v t này lưu trú trong đất, sẽ là các mầm bệnh tiềm ẩn có khả năng gây bệnh hại cho các loại cây tr ng Mặt khác trong CTRSH c n ch a một lượng nh chất thải nguy hại như các loại chai, bao b đựng

Trang 37

phân bón, thuốc ảo vệ thực v t, pin, b nh ắc quy, bóng đ n hu nh quang có thể gây độc cho môi trường đất, làm thoái hóa đất (đất trở nên trơ c ng)

3.1.3.4 â ƣ â

Sau đây là tổng hợp các bệnh mà con người có thể mắc phải do ô nhiễm từ rác thải

: Các tác nhân ô nhiễm trong chất thải rắn đặc biệt là

các hoá chất độc hại thâm nhiễm vào môi trường đất, t n tại trong đất và đi vào chu i

th c ăn, qua đó xâm nh p và tích tụ trong cơ thể người Ở một liều lượng nhất định, các tác nhân này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến s c kho con người như gây ung thư, ngộ độc, các bệnh hệ tiêu hoá, tim mạch

ƣ ây được coi là nguy cơ lớn nhất đối với

s c kho người dân từ chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại ở thể rắn Các tác nhân gây ô nhiễm như các chất độc hại, các mầm bệnh thấm nhiễm vào ngu n nước (nước mặt và nước ngầm) gây ô nhiễm ngu n nước uống, nước sinh hoạt gây các bệnh đường tiêu hoá như tiêu chảy, giun sán mắc các bệnh truyền nhiễm như viêm gan; ngộ độc thực phẩm; các bệnh về mắt, da liễu, phụ khoa

: o nền khí h u nóng ẩm, nhiệt độ cao làm

bay hơi nhiều chất độc hại từ chất thải rắn sẽ làm ảnh hưởng không nh đến s c kho người dân đặc biệt là những người lao động thường xuyên tiếp xúc với các ngu n chất thải, gây các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên

3.1.3.5 M

Ngày ngày trên truyền thông chúng ta đều nghe thấy các bài tuyên truyền, cổ động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, tiến bộ Nhất là hiện nay chúng ta đang sống trong một thành phố được coi là trung tâm kinh tế, trung tâm văn hóa, xã hội lớn nhất nước Một số nơi người dân không có các phương tiện để rác mà để ở trong các bao bóng, xọt tre r i hết ngày b ra ngoài chờ xe thu gom tới lấy Khi rác chưa kịp thu gom có thể bị chó m o hay chuột bới tung ra, gây m i hôi, vung vãi rác

Trang 38

ở â

Nói đến rác, chuyện như chẳng có g để bàn, bởi đó chẳng qua là những phế phẩm cần loại b , những th không cần nữa th chúng ta b đi Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng quá quen thuộc với những tấm bảng như: cấm đổ rác hay không được

v t rác ở đây Nhiều khi thấy những cái biển đó là thừa bởi ai không biết là phải b rác vào th ng rác mà c n phải nhắc nhở Nhưng có th t là nó không cần thiết không khi th c về quy định b rác đúng nơi quy định của ngươi Việt ta c n rất thấp ừa bãi, bạ đâu v t đó, ít khi tuân thủ nguyên tắc của cộng đ ng Những hành động như ăn chuối, ăn kem, k o cao su tiện tay th c v t xuống đường không phải là không có hay xa lạ g Thói quen này đã đi sâu vào tiềm th c của người dân, rất khó để thay đổi được Có những nơi trên đường phố đầy những bao nilon, thực phẩm thừa, có những nơi súc v t và con người c n phóng uế bừa bãi những quán ăn ven đường hay những quán cóc nơi v a h , người ta thi nhau v t v đã có công nhân dọn vệ sinh

Một thực tại hiện nay v n đang xảy ra nữa đó là việc rải giấy tiền, đốt vàng mã trong các dịp ma chay, cúng gi Hẳn h nh ảnh những xe tang đi qua, cả một con đường sẽ có một lớp giấy tiền được rải ai cũng đã được nh n Theo tôi, đây là một hủ tục lạc h u trong tang lễ, v việc làm này góp phần ô nhiễm môi trường, việc đốt vàng

mã có thể gây ra h a hoạn đặc biệt là ở các khu dân cư, khi đốt xong chưa kịp thu gom

Trang 39

có thể làm tro bay vương vãi ra ngoài, tới các hộ dân khác và ra đường phố Việc rải giấy tiền tốn công s c qu t dọn đường phố của các công nhân, lãng phí cho gia đ nh và nhà nước, ảnh hưởng tới giao thông và cảnh quan thành phố Thiếp ngh , việc làm này không c n ph hợp với nếp sống văn minh hiện nay nữa, nên khuyến khích người dân xóa b

Tất cả những rác chưa được thu gom kịp thời, vương vãi trong quá tr nh thu gom hay mới được thải ra đều góp phần không nh vào việc phá h ng m quan nơi đô thị hiện nay

3.1.3.6 Ả ƣở

Qu n 9 có triển vọng phát triển du lịch sinh thái trong tượng lai, c ng điểm qua một vài địa điểm du lich nổi b t trong qu n như : khu du lich Suối Tiên (ấp Tân Nhơn, phường Tân Phú), khu du lich Suối Mơ (phường Long nh) hay Vườn C Tư ê (phường Long Thạnh M )

u lịch phát triển góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các địa phương Tuy nhiên, làm thế nào đây để g n giữ môi trường và cảnh quan thiên nhiên; bởi chính sự ô nhiễm môi trường sẽ làm cho du lịch mất khách ởi một lẽ đơn giản, chẳng ai muốn đến Suối Tiên nếu trong khu du lich đầy rác do khách du lịch v t lại,

t c là nơi đây sẽ dần dần mất đi vị thế là một nơi du lịch lí tưởng và sau c ng không

Trang 40

và PT T có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn qu n dưới sự ch đạo của U N qu n và quản l chuyên môn của Cty.MT T TP.HCM

Theo hiện trạng trong khu vực, hoạt động thu gom rác thải ở các hộ gia đ nh hoàn toàn do lực lượng gom rác dân l p thực hiện và do các phường quản l Các hoạt động

qu t rác đường phố, v n chuyển rác từ các bô rác chở về BCL đều do Cty.QL và PT T

Qu n 9 đảm nhiệm Sự phân phối giữa mặt quản l hành chánh của U N phường và hướng d n chuyên môn của công ty với các với các lực lượng thu gom rác dân l p là chưa có Theo cán bộ ph ng Quản L Tài Nguyên Và Môi Trường Qu n 9 cho biết, công tác quản l các dây rác dân l p ch có một hướng ch đạo từ trên xuống, mọi trách nhiệm, quyền hành đều ở cấp phường Hiện không có sự phản h i ngược lại từ cấp địa phương ,trong khi đó ở các phường đều chưa có cán bộ quản l chuyên môn để hướng

d n k thu t cho lực lượng thu gom rác dân l p, c n với Cty.QL và PT T Qu n 9 th lại không có quyền hạn quản l về mặt hành chánh với lực lượng này

Chương tr nh xã hội hóa thu gom CTR đã từng bước thực hiện nhưng ch là dạng

tự phát, chưa có sự giám sát chặt chẽ của các cấp cơ quan có thẩm quyền, gây ra t nh trạng tranh giành địa bàn, có những khu vực thu gom tr ng lắp, có nơi lại không dược thu gom triệt để, t nh trạng mua bán dây rác tư nhân diễn ra không lành mạnh, gây mất

tr t tự đô thị

Ngày đăng: 05/01/2022, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w