d Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Những kim loại có độ hoạt động hóa học như thế nào phải điều chế bằng phương pháp điện phân 3 Phương pháp điện phân.. Bước 2: Thực hi
Trang 1Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết ăn mòn kim loại là gì và các dạng ăn mòn kim loại
- Biết cách chống ăn mòn kim loại
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống tranh ảnh, video mô phỏng Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ, trình chiếu các hình ảnh về ăn mòn kim loại.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức và tìm hiểu vấn đề liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV kiểm tra bài cũ - HS trình bày
GV trình chiếu những hình ảnh ăn mòn kim loại để dẫn dắt vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Khái niệm.
a) Mục tiêu: Biết khái niệm về ăn mòn kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc khái niệm ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Vì sao kim loại hay hợp kim dễ bị ăn mòn? Bản
chất của ăn mòn kim loại là gì?
- GV gợi ý để HS tự nêu ra khái niệm sự ăn mòn
I KHÁI NIỆM.
Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặchợp kim do tác dụng của các chất trong môitrường xung quanh
Trang 2kim loại và bản chất của sự ăn mòn kim loại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét và kết luận
Hệ quả: Kim loại bị oxi hóa thành ion dương.
M � Mn+ + ne
Hoạt động 2: Các dạng ăn mòn - ăn mòn hóa học.
a) Mục tiêu: Biết khái niệm về ăn mòn hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc khái niệm ăn mòn hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu khái niệm về sự ăn mòn hóa học và lấy thí
dụ minh họa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Hoạt động 3: Các dạng ăn mòn - ăn mòn điện hóa học.
a) Mục tiêu: Biết khái niệm về ăn mòn điện hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc khái niệm ăn mòn điện hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình biểu diễn thí nghiệm ăn mòn điện
GV yêu cầu HS giải thích các hiện tượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
� Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển
Trang 3dời từ cực âm đến cực dương.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI (Tiết 2)
Trang 4Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết ăn mòn kim loại là gì và các dạng ăn mòn kim loại
- Biết cách chống ăn mòn kim loại
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống tranh ảnh, video mô phỏng Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức và tìm hiểu vấn đề liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV kiểm tra bài cũ - HS trình bày
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Cơ chế ăn mòn hợp kim sắt để trong không khí ẩm.
a) Mục tiêu: Biết cách giải thích sự ăn mòn trong không khí ẩm
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc khái niệm ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV treo bảng phụ về sự ăn mòn điện hóa học
của hợp kim sắt
b) Ăn mòn điện hóa học hợp kim sắt trong không khí ẩm:
Ví dụ: Sự ăn mòn gang trong không khí ẩm.
- Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang luôn
có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan O2 và khíCO2, tạo thành dung dịch chất điện li
- Gang có thành phần chính là Fe và C cùng tiếp
Trang 5- GV dẫn dắt HS xét cơ chế của quá trình gỉ sắt
trong không khí ẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Tại catot: O2 + 2H2O + 4e � 4OH−Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tankhí O2, Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa, dướitác dụng của ion OH− tạo ra gỉ sắt có thành phầnchủ yếu là Fe2O3.nH2O
Hoạt động 2: Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học.
a) Mục tiêu: Biết điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Từ thí nghiệm về quá trình ăn mòn điện hóa học,
em hãy cho biết các điều kiện để quá trình ăn mòn
điện hóa xảy ra?
- GV lưu ý HS là quá trình ăn mòn điện hóa chỉ
xảy ra khi thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện trên,
nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì quá trình ăn
mòn điện hóa sẽ không xảy ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét và kết luận
c) Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất
Hoạt động 3: Chống ăn mòn kim loại - bảo vệ bề mặt.
a) Mục tiêu: Biết các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc và giải thích được các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu nguyên tắc của phương pháp bảo
vệ bề mặt
- HS lấy ví dụ về các đồ dùng làm bằng kim loại
được bảo vệ bằng phương pháp bề mặt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Trang 6GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 4: Chống ăn mòn kim loại - bảo vệ điện hóa.
a) Mục tiêu: Biết các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc và giải thích được các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu nguyên tắc của phương pháp điện
hóa
- Bản chất của phương pháp điện hóa là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày nội dung
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét và kết luận
2) Phương pháp điện hóa:
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạtđộng hơn để tạo thành pin điện hóa và kim loạihoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảovệ
Ví dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng
cách gán vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìmdưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nướcbiển ăn mòn thay cho thép
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Câu 1 Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ Giải thích.
- Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm.
- Vỏ tàu thép được nối với thanh đồng.
Câu 2 Cho lá sắt vào
a) dung dịch H2SO4 loãng
b) dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Trang 7Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Hiểu nguyên tắc điều chế kim loại
- Biết các phương pháp điều ché kim loại
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống tranh ảnh, video mô phỏng Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV trình chiếu tranh ảnh liên quan đến kim loại.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu các hình ảnh liên quan đến điều chế kim loại, dẫn dắt HS vào nội dung bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Nguyên tắc.
a) Mục tiêu: Hiểu nguyên tắc điều chế kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong tự nhiên, ngoài vàng và platin có ở trạng
thái tự do, hầu hết các kim loại còn lại đều tồn tại
Trang 8- Nêu nguyên tắc chung của điều chế kim loại?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động 2: Phương pháp nhiệt luyện.
a) Mục tiêu: Biết nguyên tắc của phương pháp nhiệt luyện.
b) Nội dung: HS lắng nghe, làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu phương pháp nhiệt luyện
- GV yêu cầu HS viết PTHH điều chế Cu và Fe
bằng phương pháp nhiệt luyện sau:
1) Phương pháp nhiệt luyện:
- Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp chất ở
nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2hoặc các kim loại hoạt động
- Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính
khử trung bình (Zn, Fe, Sn, Pb,…) trong côngnghiệp
- Ví dụ:
PbO + H2 � Pb + H2OFe2O3 + 3CO � 2Fe + 3CO2
Hoạt động 3: Phương pháp thủy luyện.
a) Mục tiêu: Biết nguyên tắc của phương pháp thủy luyện.
b) Nội dung: HS lắng nghe, làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu phương pháp thủy luyện
- GV biểu diễn thí nghiệm Fe + dd CuSO4 và yêu
cầu HS viết PTHH của phản ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều chế
các kim loại có tính khử yếu
Ví dụ:
Fe + CuSO4 � FeSO4 + Cu �hay Fe + Cu2+ � Fe2+ + Cu �
Hoạt động 4: Phương pháp điện phân nóng chảy.
a) Mục tiêu: Biết nguyên tắc của phương pháp điện phân nóng chảy.
b) Nội dung: HS lắng nghe, làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Những kim loại có độ hoạt động hóa học như thế
nào phải điều chế bằng phương pháp điện phân
3) Phương pháp điện phân
a) Điện phân hợp chất nóng chảy:
- Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng
Trang 9nóng chảy? Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy
hoạt động hóa học của kim loại?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt
động hóa học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al
Ví dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế
Al
2Al2O3 ����pnc� 4Al + 3O2
Ví dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế
Hoạt động 5: Phương pháp điện phân dung dịch.
a) Mục tiêu: Biết nguyên tắc của phương pháp điện phân dung dịch.
b) Nội dung: HS lắng nghe, làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Những kim loại có độ hoạt động hóa học như thế
nào phải điều chế bằng phương pháp điện phân
dung dịch? Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt
động hóa học của kim loại?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Điện phân dung dịch:
- Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim
loại
- Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ
hoạt động hóa học trung bình hoặc yếu
Ví dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim
2Cl CuCl2 ñpdd Cu + Cl2
-Hoạt động 6: Định luật Faraday.
a) Mục tiêu: Biết công thức định luật Faraday.
b) Nội dung: HS lắng nghe, làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu công thức Farađây dùng để tính
lượng chất thu được ở các điện cực và giải thích
các kí hiệu có trong công thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực:
Dựa vào công thức Fa-ra-đây: A.I.t
mn.F
Trang 10trong đó:
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g).A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ởđiện cực
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặcnhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giây)
F: Hằng số Farađây (F = 96.500)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 23: LUYỆN TẬP:
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Trang 11Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và ăn mòn kim loại
- Rèn kĩ năng giải bài tập dạng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống câu hỏi và bài tập Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tao tâm thế hứng khởi khi bắt đầu học bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi liên quan đến việc dẫn dắt bài học
HS trình bày câu trả lời
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, làm việc nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà các nội
dung kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS cử đại diện lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận nhận định:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
(theo nội dung SGK trang 102)
Trang 12GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 2: Bài tập.
a) Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, làm việc nhóm.
c) Sản phẩm: HS được rèn luyện kĩ năng giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS cử đại diện lên bảng trình bày bài làm
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét và kết luận
PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Bằng những phương pháp nào có thể điều chế được Ag từ dung dịch AgNO3, điều chế Mg từdung dịch MgCl2? Viết phương trình hóa học
Câu 2: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấyvật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
Câu 3: Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại, cần dùng 8,96 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 4: Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được
5,376 lít H2 (đktc) Kim loại M là
Câu 5: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Ở catot thu được 6 gam kim loại và ở anot
có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra Muối clorua đó là
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 23: LUYỆN TẬP:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
Trang 13I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và ăn mòn kim loại
- Rèn kĩ năng giải bài tập dạng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống câu hỏi và bài tập Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tao tâm thế hứng khởi khi bắt đầu học bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi liên quan đến việc dẫn dắt bài học
HS trình bày câu trả lời
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, làm việc nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà các nội
dung kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS cử đại diện lên bảng trình bày
Trang 14Hoạt động 2: Bài tập.
a) Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, làm việc nhóm.
c) Sản phẩm: HS được rèn luyện kĩ năng giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS cử đại diện lên bảng trình bày bài làm
B sự oxi hóa kim loại
C sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường
D sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất
Câu 2: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây?
A Ngâm trong dung dịch HCl
B Ngâm trong dung dịch HgSO4
C Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng
D Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4
Câu 3: Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
A thiếc B sắt
C cả hai bị ăn mòn như nhau D không kim loại bị ăn mòn
Câu 4: Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc,
dụng cụ lao động Việc làm này có mục đích chính là gì ?
A Để kim loại sáng bóng đẹp mắt B Để không gây ô nhiễm môi trường
C Để không làm bẩn quần áo khi lao động D Để kim loại đỡ bị ăn mòn
Câu 5: Một số hóa chất được để trên ngăn tủ có khung làm bằng kim loại Sau một thời gian, người ta
thấy khung kim loại bị gỉ Hóa chất nào sau đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Câu 6: Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi
trường được gọi là
A sự khử kim loại B sự tác dụng của kim loại với nước
C sự ăn mòn hóa học D sự ăn mòn điên hóa học
Câu 7: Khi điều chế H2 từ Zn và dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm một vài giọt dung dịch CuSO4 vàodung dịch axit thì thấy khí H2 thoát ra nhanh hơn hẳn Hãy giải thích hiện tượng trên
Câu 8: Ngâm 9 gam hợp kim Cu – Zn trong dung dịch HCl dư thu được 896 ml H2 (đktc) Xác định %khối lượng của hợp kim
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Trang 15D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Bài 24: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
Trang 16I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Hiểu và giải thích được các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm
- Rèn kỹ năng thực hành: lấy hóa chất vào ống nghiệm, đun nóng, quan sát hiện tượng
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn
cồn, kéo, dũa hoặc giấy giáp
- Hóa chất: Kim loại: Na, Mg, Fe (đinh sắt nhỏ
hoặc dây sắt); Dung dịch: HCl H2SO4, CuSO4
Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vấn đề.
c) Sản phẩm: HS nhận thức được vấn đề liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào vấn đề liên quan; nêu mục đích, yêu cầu của bài thực hành
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại.
a) Mục tiêu: Dãy điện hóa của kim loại.
b) Nội dung: HS thao tác thực hành theo SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc, khắc sâu kiến thức về dãy điện hóa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tiến hành hướng dẫn của SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả thí nghiệm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion kim loại
Trang 17trong dung dịch.
a) Mục tiêu: Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện.
b) Nội dung: HS thao tác thực hành theo SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc, khắc sâu kiến thức về điều chế kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tiến hành hướng dẫn của SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả thí nghiệm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hóa học.
a) Mục tiêu: Sự ăn mòn điện hóa học.
b) Nội dung: HS thao tác thực hành theo SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc, khắc sâu kiến thức về sự ăn mòn kim loại.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tiến hành hướng dẫn của SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hành theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả thí nghiệm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔMBài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
Trang 18- Biết vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, hóa học vàphương pháp điều chế kim loại kiềm.
- Biết tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất
vật lí của kim loại kiềm Máy chiếu
- Dụng cụ, hóa chất: Na kim loại, bình khí O2 và
bình khí Cl2, nước, dao
Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: HS xem một số hình ảnh về kim loại kiềm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc vấn đề liên quan.
d) Tổ chức thực hiện: GV trình chiếu một số hình ảnh của kim loại kiềm và hợp chất của kim loại
kiềm, rồi dẫn dắt vào bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
a) Mục tiêu: Biết vị trí, viết được cấu hình electron nguyên tử kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức về vị trí và cấu hình electron nguyên tử kim loại kiềm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS tự tìm hiểu
vị trí của nhóm IA và cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố nhóm IA
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát bảng tuần hoàn, xác định vị trí và viết
cấu hình electron nguyên tử
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trang 19GV nhận xét, kết luận Rb: [Kr]5s1
Cs: [Xe]6s1
Hoạt động 2: Tính chất vật lí.
a) Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na
- GV giải thích các nguyên nhân gây nên những
tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông số vật lí
trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, đồng thời tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét, kết luận
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượngriêng nhỏ, độ cứng thấp
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạngtinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đốirỗng Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử vàion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu
Hoạt động 3: Tính chất hóa học - Tác dụng với phi kim.
a) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy dự đoán tính chất hóa học chung của các kim
loại kiềm
Yêu cầu HS viết phương trình hóa học giữa Na, K
với oxi, với clo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1) Tác dụng với phi kim:
Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ionhóa nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rấtmạnh Tính khử tăng dần từ Li → Cs
M � M+ + 1eTrong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxihóa +1
Hoạt động 4: Tính chất hóa học - Tác dụng với axit.
a) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK
GV lưu ý về sản phẩm của phản ứng
Yêu cầu HS viết PTHH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 20HS trình bày.
Bước 4: Kết luận nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 5: Tính chất hóa học - Tác dụng với nước.
a) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK, viết PTHH
Rubiđi và xesi phản ứng mãnh liệt
� Do tác dụng mãnh liệt với oxi không khí, vớinước nên Kim loại kiềm được bảo quản ngâmtrong dầu hỏa
Hoạt động 6: Ưng dụng - Trạng thái tự nhiên.
a) Mục tiêu: Biết được một số ứng dụng và trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cs được dùng làm tế bào quang điện
2) Trạng thái thiên nhiên:
Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một sốhợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat vàaluminat có ở trong đất
Hoạt động 7: Điều chế.
a) Mục tiêu: Biết được cách điều chế kim loại kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Điện phân nóng chảy clorua của chúng
2NaCl ������� 2Na + Cl2�i� n ph�n n�ng ch� y
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
Trang 21a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, tính chấthóa học và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ
Trang 22- Biết tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ.
- Biết thế nào là nước cứng, nguyên tắc và phương pháp làm mềm nước cứng
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bảng tuần hoàn, tranh ảnh, video Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: HS xem hình ảnh, tư liệu.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu một số hình ảnh, tư liệu về ứng dụng của kim loại kiềm thổ và dẫn dắt vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
a) Mục tiêu: Biết vị trí và cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS cho biết vị trí của KLKT và viết cấu
hình electron lớp ngoài cùng của chúng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuầnhoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg),canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là sốthứ tự của lớp)
Be: [He] 2s2; Mg: [Ne] 3s2; Ca: [Ar] 4s2;
Trang 23Sr: [Kr] 5s2; Ba: [Xe] 6s2
Hoạt động 2: Tính chất vật lí.
a) Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu tính chất vật lí của KLKT?
Vì sao tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ
lại biến đổi không theo một quy luật nhất định
giống như kim loại kiềm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba)
Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫntương đối mềm
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
a) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Từ cấu hình electron nguyên tử của các kim loại
kiềm thổ, hãy dự đoán về tính chất hóa học của
các kim loại kiềm thổ? Viết sơ đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hoạt động 4: Tác dụng với phi kim.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của phi kim với kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS viết PTHH: Mg + O2 �
Xác định SOXH của các nguyên tố trước và sau
phản ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
1) Tác dụng với phi kim:
Kim loại kiềm thổ khử các nguyên tử phi kimthành ion âm
22Mg + O ��� 2MgO
Trang 24Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 5: Tác dụng với axit.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của dung dịch axit với kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phân loại axit:
- axit HCl, H2SO4 loãng
- axit HNO3, H2SO4 đặc
Yêu cầu HS viết các PTHH:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
2) Tác dụng với axit:
a) Với axit HCl, H 2 SO 4 loãng:
Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong dung dịchHCl, H2SO4 loãng thành khí H2
Mg + 2HCl � MgCl2 + H2�
b) Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc:
Kim loại kiềm thổ khử N+5 trong HNO3 loãngxuống N-3; S+6 trong H2SO4 đặc xuống S-2
4Mg +10HNO3�4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O4Mg + 5H2SO4 � 4MgSO4 + H2S + 4H2O
Hoạt động 6: Tác dụng với nước.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nước với kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV lưu ý: ở điều kiện thường:
- Be không phản ứng với nước
- Mg phản ứng rất chậm
- Các KLKT còn lại phản ứng dễ dàng, tạo dung
dịch kiềm và giải phóng H2
Yêu cầu HS viết PTHH: Ca + H2O �
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
Trang 25a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Tiết 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, tính chấthóa học và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ
- Biết tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Biết thế nào là nước cứng, nguyên tắc và phương pháp làm mềm nước cứng
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
Trang 26- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bảng tuần hoàn, tranh ảnh, video Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trình bày: Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ? Cho ví dụ minh họa
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Canxi hiđroxit.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo, tính chất, ứng dụng của canxi hiđroxit.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu thêm một số tính chất của Ca(OH)2
mà HS chưa biết
GV biểu diễn thí nghiệm sục khí CO2 từ từ đến dư
vào dung dịch Ca(OH)2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng,
ít tan trong nước Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2
Hoạt động 2: Canxi cacbonat.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo, tính chất, ứng dụng của canxi cacbonat.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
Trang 27d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS dựa vào phản ứng phân hủy
Ca(HCO3)2 để giải thích các hiện tượng trong tự
nhiên như cặn trong nước đun nước, thạch nhũ
trong các hang động,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hoạt động 3: Canxi sunfat.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo, tính chất, ứng dụng của canxi sunfat.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu về thạch cao sống, thạch cao nung
yêu cầu HS cho biết những tính chất và ứng dụng
của CaSO4
Bổ sung những ứng dụng của CaSO4 mà HS chưa
biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Thạch cao khan là CaSO4:
CaSO4.2H2O ���350 C o � CaSO4 + 2H2Othạch cao sống thạch cao khan
Hoạt động 4: Nước cứng.
a) Mục tiêu: Biết khái niệm nước cứng.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nước có vai trò như thế nào đối với đời sống con
người và sản xuất?
- Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ đâu? Là nguồn
nước gì?
- Thông báo: Nước tự nhiên lấy từ sông suối, ao
hồ, nước ngầm là nước cứng, vậy nước cứng là
gì? Nước mềm là gì? Lấy ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
C NƯỚC CỨNG 1) Khái niệm:
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi lànước cứng
- Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và
Ca2+ được gọi là nước mềm
Hoạt động 5: Phân loại nước cứng.
Trang 28a) Mục tiêu: Hiểu cách phân loại nước cứng.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy cho biết cơ sở của việc phân loại tính
cứng là gì? Vì sao gọi là tính cứng tạm thời? Tính
cứng vĩnh cửu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) Tính cứng vĩnh cửu: Gây nên bởi các muốisunfat, clorua của canxi và magie Khi đun sôi,các muối này không bị phân hủy
c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm
thời và tính cứng vĩnh cửu
Hoạt động 6: Tác hại của nước cứng.
a) Mục tiêu: Biết tác hại của nước cứng.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trong thực tế em đã biết những tác hại nào của
nước cứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóngcặn, làm giảm lưu lượng của nước
- Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòngkhông ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mauchóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vàoquần áo
- Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vịcủa trà Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị
Hoạt động 7: Cách làm mềm nước cứng.
a) Mục tiêu: Biết cách làm mềm nước cứng.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết nước cứng có
chứa các ion Ca2+, Mg2+, vậy theo các em nguyên
tắc để làm mềm nước cứng là gì?
- Nước cứng tạm thời có chứa những muối nào?
khi đun nóng thì có những phản ứng hóa học nào
xảy ra?
- Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ để trung hòa
muối axit tành muối trung hoà không tan, lọc bỏ
chất không tan được nước mềm
- Dùng Ca(OH)2, Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Trang 29- Khi cho dung dịch Na2CO3, Na3PO4 vào nước
cứng tạm thời hoặc vĩnh cửu thì có hiện tượng gì
xảy ra? Viết phản ứng dưới dạng ion
- Đặt vấn đề: Dựa trên khả năng có thể trao đổi
ion của một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc
nhân tạo người ta có phương pháp trao đổi ion
- Phương pháp trao đổi ion có thể làm mất những
loại tính cứng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaHCO3
* Tính cứng vĩnh cửu: Dùng Na2CO3 (hoặc
Na3PO4)
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3↓ + Na2SO4
b) Phương pháp trao đổi ion:
- Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổiion, gọi chung là nhựa cationit Khi đi qua cột cóchứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ cótrong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúcpolime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ củacationit đã đi vào dung dịch
- Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũngđược dùng để làm mềm nước
Hoạt động 8: Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch.
a) Mục tiêu: Biết cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu theo SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
4) Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch:
- Thuốc thử: dung dịch muối CO32- và khí CO2
- Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hòa tantrở lại
- Phương trình phản ứng:
Ca2+ + CO32- � CaCO3�CaCO3 + CO2 + H2O � Ca(HCO3)2 (tan)
Mg2+ + CO32- � MgCO3�MgCO3 + CO2 + H2O � Mg(HCO3)2 (tan)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
BÀI TẬP
Câu 1: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3−,0,02 mol Cl− Nước trong cốc thuộc loại nào?
A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu
C Nước cứng có tính cứng toàn phần D Nước mềm
Câu 2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Câu 3 Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
Trang 30a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Trang 31II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tranh
ảnh, hình vẽ
- Hóa chất: hạt nhôm hoặc lá nhôm, các dung dịch
HCl, H2SO4 loãng, NaOH, NH3, HgCl2
Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: HS xem các hình ảnh.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc các vấn đề kiến thức liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV trình chiếu một số hình ảnh và dẫn dắt vấn đề liên quan.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
a) Mục tiêu: Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, biết cấu hình electron nguyên tử.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV dùng bảng tuần hoàn và cho HS xác định vị trí
của Al trong bảng tuần hoàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 32a) Mục tiêu: Biết tính khử mạnh của nhôm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho biết vị trí cặp oxi hóa khử của nhôm trong
dãy điện hóa, từ đó xác định tính chất hóa học của
Hoạt động 4: Tác dụng với phi kim.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nhôm với phi kim.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV thông tin phản ứng của nhôm với Cl2 và O2
Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
4Al + 3O2 ��� 2Alt o 2O3
Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do cólớp màng oxit Al2O3 rất mỏng bảo vệ
Hoạt động 5: Tác dụng với axit.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nhôm với axit.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV làm thí nghiệm với axit HCl, H2SO4 đặc, nóng,
- Nhôm bị thụ động hóa bởi dung dịch HNO3 đặc,nguội hoặc H2SO4 đặc nguội
Hoạt động 6: Tác dụng với oxit kim loại.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nhôm với oxit kim loại.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 33Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV thông tin và yêu cầu HS viết PTHH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3) Tác dụng với oxit kim loại:
Al có thể khử một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao,gọi là phản ứng nhiệt nhôm
2Al + Fe2O3 ��� Alt o 2O3 + 2Fe
Hoạt động 6: Tác dụng với nước.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nhôm với nước.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vì sao các vật dụng làm bằng Al lại rất bền vững
trong không khí ở nhiệt độ thường?
GV biểu diễn thí nghiệm Al mọc lông tơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2Al + 6H2O � 2Al(OH)3 + 3H2
- Nhôm không phản ứng với nước dù ở nhiệt độcao là vì trên bề mặt của nhôm được phủ kín mộtlớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước
và khí thấm qua
Hoạt động 7: Tác dụng với dung dịch kiềm.
a) Mục tiêu: Hiểu phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và dẫn dắt HS viết PTHH của phản
ứng xảy ra khi cho kim loại Al tác dụng với dung
5) Tác dụng với dung dịch kiềm:
- Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hòa tan trong dungdịch kiềm:
Al2O3 + 2NaOH � 2NaAlO2 + H2O (1)
- Al khử nước:
2Al + 6H2O � 2Al(OH)3 + 3H2 (2)
- Lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịchkiềm:
Al(OH)3 + NaOH � NaAlO2 + 2H2O (3)Các phản ứng (2) và (3) xảy ra xen kẽ nhau chođến khi nhôm bị hòa tan hết
2Al + 2NaOH + 2H2O � 2NaAlO2 + H2
Hoạt động 8: Ứng dụng và trạng thái thiên nhiên.
a) Mục tiêu: Biết một số ứng dụng và trạng thái thiên nhiên của nhôm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu ứng dụng và trạng thái thiên nhiên của nhôm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 34Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hỗn hợp tecmit (Al + FexOy) để thực hiện phảnứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray
2) Trạng thái thiên nhiên:
Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica(K2O.Al2O3.6SiO2), boxit (Al2O3.2H2O), criolit(3NaF.AlF3),
Hoạt động 9: Sản xuất nhôm.
a) Mục tiêu: Hiểu được nguyên tắc sản xuất nhôm.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Vì sao trong công nghiệp để sản xuất Al người
ta lại sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy
mà không sử dụng các phương pháp khác?
- Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất Al là gì?
Nước ta có sẵn nguồn nguyên liệu đó hay không?
- GV giới thiệu sơ đồ điện phân Al2O3 nóng chảy
- Vì sao sau một thời gian điện phân, người ta phải
thay thế điện cực dương?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2) Điện phân nhôm oxit nóng chảy:
- Chuẩn bị chất điện li nóng chảy: Hòa tan Al2O3
trong criolit nóng chảy nhằm hạ nhiệt độ nóngchảy của hỗn hợp xuống 9000C và dẫn điện tốt,khối lượng riêng nhỏ
- Quá trình điện phân:
Al2O3 t o 2Al3+ + 3OTại catot: Al3+ + 3e � AlTại anot: 2O2- � O2 + 4ePhản ứng điện phân:
2-2Al2O3 ���criolit�pnc� 4Al + 3O2�
Khí oxi ở nhiệt độ cao đã đốt cháy cực dương
là cacbon, sinh ra hỗn hợp khí CO và CO 2 Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần dần cực dương.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
Trang 35d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM (Tiết 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Trang 36- Nhân ái.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tranh
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc các vấn đề kiến thức liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của nhôm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Nhôm oxit.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo và tính chất của nhôm oxit.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời:
- Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng
Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Tính chất hóa học: Là oxit lưỡng tính
- Tác dụng với dung dịch axit:
Al2O3 + 6HCl � 2AlCl3 + 3H2OAl2O3 + 6H+ �2Al3+ + 3H2O
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
Al2O3 + 2NaOH � 2NaAlO2 + H2OAl2O3 + 2OH� 2AlO2 + H2O
Trang 37+ Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+
ta có saphia dùng làm đồ trang sức
+ Bột nhôm oxit dùng trong công nghiệp sản xuấtchất xúc tác cho tổng hợp hữu cơ
Hoạt động 2: Nhôm hiđroxit.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo và tính chất của nhôm hiđroxit.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời:
Chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo
2) Tính chất hóa học: Là hiđroxit lưỡng tính.
- Tác dụng với dung dịch axit:
Al(OH)3 + 3HCl � AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + 3H+ � Al3+ + 3H2O
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
Al(OH)3 + NaOH � NaAlO2 + 2H2OAl(OH)3 + OH �AlO2 + 2H2O
Hoạt động 3: Nhôm sunfat.
a) Mục tiêu: Biết cấu tạo và tính chất của nhôm sunfat.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời:
III NHÔM SUNFAT.
- Muối nhôm sunfat khan tan trong nước và làmdung dịch nóng lên do bị hiđrat hóa
- Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hayKAl(SO4)2.12H2O được dùng trong ngành thuộc
da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong côngnghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước,
- Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M+ là Na+;
Li+, NH4+)
Hoạt động 4: Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch.
a) Mục tiêu: Biết cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trên sơ sở tính chất của một số hợp chất của
nhôm, theo em để chứng minh sự có mặt của ion
Al3+ trong một dung dịch nào đó thì ta có thể làm
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
IV CÁCH NHẬN BIẾT ION Al 3+ TRONG DUNG DỊCH
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch thínghiệm, nếu thấy kết tủa keo xuất hiện rồi tantrong NaOH dư � có ion Al3+
Al3+ + 3OH � Al(OH)3
Trang 38a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng: Al � AlCl 3 � Al(OH) 3 � NaAlO 2 � Al(OH) 3 � Al 2 O 3 � Al.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 28: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất quan trọng của chúng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về các kim loại trên và hợp chất của chúng
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 39Hệ thống câu hỏi và bài tập Chuẩn bị bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm lý hứng thú khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: HS tổng kết kiến thức.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt, hướng dẫn HS tổng kết kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm 4 nhóm HS, mỗi nhóm chuẩn bị
một nội dung theo SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
Hoạt động 2: Bài tập.
a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải bài toán hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chuẩn bị các bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
Bài 1: Hoàn thành PTHH của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau đây?
CaO � CaCO3 � Ca(HCO3) � CaCO3 � CO2
Bài 2: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15g hỗn hợp muối clorua.
Khối lượng mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là
A 1,17g & 2,98g B 1,12g & 1,6g C 1,12g & 1,92g D 0,8g & 2,24g
Bài 3: Sục 6,72 lít CO2 (đkc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được là
Bài 4: Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
Bài 5: Cho 28,1g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng Cho hỗn hợp trêntác dụng hết với dung dịch HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2
Trang 40được kết tủa B Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất.
Bài 6: Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca?
A Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn
B Điện phân CaCl2 nóng chảy
C Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao
D Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2
Bài 7: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3g kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịch cònlại đem đun nóng lại thu được thêm 2g kết tủa nữa Giá trị của a là
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 29: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lĩ, hóa học của nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hệ thống câu hỏi và bài tập Chuẩn bị bài ở nhà