d Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trình bày về ancol-phenol: Công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học.. d Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển
Trang 1ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống kiến thức phần hóa học hữu cơ lớp 11
- Tiếp tục rèn các kỹ năng đặc thù môn hóa học
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự học;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Năng lực giao tiếp
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực thực hành hóa học;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng
nội dung theo sự hướng dẫn của GV
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức.
c) Sản phẩm: HS bốc thăm, bầu nhóm trưởng.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 3 nhóm, tiến hành cho cả lớp bốc thăm chủ đề ứng với các nội dung: (1)Hiđrocacbon; (2) Ancol-Phenol; (3) Anđehit-Axit cacboxylic
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Hiđrocacbon.
a) Mục tiêu: HS hiểu được các loại hiđrocacbon đã học.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức về hiđrocacbon.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (xem phụ lục)
Trang 2Yêu cầu HS trình bày về những hiđrocacbon đã
học: Tên gọi, công thức tổng quát, đặc điểm cấu
tạo và tính chất hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Ancol-Phenol.
a) Mục tiêu: HS hiểu được ancol-phenol.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức về ancol-phenol.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS trình bày về ancol-phenol: Công thức
tổng quát, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
(xem phụ lục)
Hoạt động 3: Anđehit-Axit cacboxylic.
a) Mục tiêu: HS hiểu được anđehit-axit cacboxylic.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức về anđehit-axit cacboxylic.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS trình bày về anđehit-axit cacboxylic:
Công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo và tính
chất hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập.
Trang 3GV cho HS tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh HS (Ghi lạinhững câu hỏi hay của HS để tích lũy).
- Có đồng phân mạch cacbon.
- Mạch hở;
- Chứa 1 liên kết đôi C=C.
- Có đồng phân mạch cacbon, vị trí liên kết đôi;
có đồng phân hình học.
- Mạch hở;
- Chứa 1 liên kết ba C ≡ C.
- Có đồng phân mạch cacbon,
vị trí liên kết ba.
- Mạch hở;
- Chứa 2 liên kết đôi (Khi liên kết đôi xen kẽ liên kết đơn, tạo
ra ankađien liên hợp).
- Mạch vòng;
- Chứa nhân benzen (gồm 6C tạo lục giác đều, với 3 liên kết π xen phủ toàn vòng).
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng thế bởi ion kim loại
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Phản ứng thế
- Phản ứng cộng
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Phản ứng thế nhóm OH (phản ứng tách nước tạo ete; tách nước tạo anken)
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH (phản ứng với kim loại kiềm; phản ứng với dung dịch kiềm)
- Phản ứng thế nguyên tử H của nhân benzen (phản ứng với dung dịch Br 2 , phản ứng với axit HNO 3 )
Điều chế Từ dẫn xuất halogen, anken, anđehit Từ benzen và cumen.
3) ANĐEHIT - AXIT CACBOXYLIC
Trang 4Chất
CTTQ Anđehit no, đơn chức, mạch hở
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
- Tính axit (làm đổi màu quỳ tím; phản ứng với bazơ, oxit bazơ, muối, kim loại hoạt động)
- Phản ứng este hóa
Điều chế Từ ancol bậc I, anken (etilen), ankan (metan) Từ anđehit, ankan (cắt mạch C), từ ancol.
Chương 1: ESTE & LIPIT
Bài 1: ESTE
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Trang 5Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIấU.
1) Kiến thức:
HS biết được:
- Khỏi niệm, đặc điểm, cấu tạo phõn tử, danh phỏp (gốc-chức) của este
- Tớnh chất húa học: phản ứng thủy phõn (trong mụi trường axit và bazơ)
- Phương phỏp điều chế một số este tiờu biểu
HS hiểu được:
- Este khụng tan trong nước và cú nhiệt độ sụi thấp hơn axit đồng phõn
- Viết được cụng thức cấu tạo của este cú tối đa 4 nguyờn tử cacbon
- Viết được cỏc phương trỡnh húa học minh họa tớnh chất húa học của este no, đơn chức, mạch hở
- Phõn biệt được este với cỏc chất khỏc như ancol, axit, bằng phương phỏp húa học
- Tớnh khối lượng cỏc chất trong phản ứng xà phũng húa
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tỏc;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo;
b) Năng lực chuyờn biệt:
- Năng lực nhận thức húa học;
- Năng lực tỡm hiểu thế giới tự nhiờn dưới gúc độ húa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đó học
3) Phẩm chất:
- Yờu nước;
- Trỏch nhiệm;
- Trung thực;
- Chăm chỉ;
- Nhõn ỏi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Giỏo ỏn, trỡnh chiếu ppt; một số mẫu dầu, mỡ chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiờu:
- Tạo khụng khớ vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thỳ của HS
- Huy động cỏc kiến thức đó được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tỡm hiểu kiến thức mới của HS
b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng sau:
1) CH3COOH + NaOH →
2) CH3COOH + C2H5OH →
3) HCOOH + CH3OH →
4) C2H5COOH + C2H5OH →
c) Sản phẩm:
1) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2) CH3COOH + C2H5OH ơ H SO đặc, t 2 4 o→ CH3COOC2H5 + H2O
Trang 63) HCOOH + CH3OH ơ H SO đặc, t 2 4 → HCOOCH3 + H2O
4) C2H5COOH + C2H5OH ơ H SO đặc, t 2 4 o→ C2H5COOC2H5 + H2O
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yờu cầu HS làm việc độc lập nội dung phiếu học tập số 1
- Yờu cầu 1 HS lờn bảng hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
- Gọi HS khỏc nhận xột
- GV nhận xột, bổ sung
B HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Khỏi niệm và danh phỏp.
a) Mục tiờu: Khỏi niệm, đặc điểm cấu tạo phõn tử, danh phỏp (gốc-chức) của este.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhúm.
c) Sản phẩm: HS nắm được cỏc nội dung kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV liờn hệ 4 phương trỡnh trong phiếu học tập số
1, chỉ ra sản phẩm của phương trỡnh 2, 3, 4, là cỏc
este hữu cơ Từ đú yờu cầu cỏc nhúm thảo luận,
hoàn thiện phiếu học tập số 2
I KHÁI NIỆM, DANH PHÁP.
- Khỏi niệm: Khi thay thế nhúm -OH ở nhúmcacboxyl của axit cacboxylic bằng nhúm OR thỡđược este
- Cụng thức của este đơn chức: RCOOR'trong đú, R, R' là gốc hiđrocacbon, R cú thể lànguyờn tử H
- Cụng thức este no, đơn chức, mạch hở:
CnH2nO2 (n ≥ 2)
- Đồng phõn của C3H6O2:
CH3COOCH3HCOOCH2CH3
3) Nờu cụng thức của este đơn chức?
4) Nờu cụng thức tổng quỏt của este no, đơn chức,
mạch hở?
5) Viết cỏc đồng phõn este ứng với cụng thức phõn
tử C3H6O2
6) Nờu quy tắc danh phỏp (gốc-chức) của este? Áp
dụng gọi tờn cỏc đồng phõn este của C3H6O2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời cỏc cõu hỏi
Bước 3: Bỏo cỏo thảo luận:
Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Thụng qua quan sỏt: Thụng qua bỏo cỏo của cỏc
nhúm mà GV đỏnh giỏ khả năng quan sỏt, tỡm
hiểu thực tế và khả năng hoạt động nhúm của HS
- Thụng qua bỏo cỏo: Thụng qua bỏo cỏo của cỏc
nhúm khỏc, GV biết được HS đó cú những kiến
thức nào, những kiến thức nào cần phải điều
chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2: Tớnh chất vật lớ.
a) Mục tiờu:
- HS biết được một số tớnh chất vật lớ của este
- HS hiểu được: este khụng tan trong nước và cú nhiệt độ soi thấp hơn cỏc axit đồng phõn
Trang 7b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm,
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem một số mẫu dầu ăn, mỡ động
vật
- GV hướng dẫn HS giải thích một số tính chất
dựa vào kiến thức về liên kết hiđro
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK để nắm một vài tính chất vật
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không
tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđrogiữa các phân tử este với nước rất kém
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamylaxetat có mùi chuối chín; etyl butirat và etylpropionat có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoahồng,
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
a) Mục tiêu:
HS biết: este có phản ứng thủy phân (trong môi trường axit và bazơ)
HS viết được các phương trình phản ứng thủy phân este
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS phân tích phản ứng este ở bài
trước để dẫn đến phản ứng thủy phân trong môi
trường axit, liên hệ đến sự chuyển dịch cân bằng
khi lượng nước lớn
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn
thành nội dung của phiếu học tập số 3 vào bảng
- Sản phẩm: axit cacboxylic và ancol
2) Thủy phân trong môi trường bazơ:
CH3COOC2H5 + NaOH →t o CH3COONa + C2H5OH
Đặc điểm của phản ứng:
- Một chiều và xảy ra nhanh hơn
- Sản phẩm: muối của axit hữu cơ và ancol
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, cho
biết đặc điểm của từng phản ứng:
1) CH3COOC2H5 + H2O →H , t + o
2) CH3COOC2H5 + NaOH →t o
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng.
a) Mục tiêu: HS biết được
- Phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hóa
Trang 8- Một số ứng dụng của este.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhúm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Dựa vào SGK, hóy trả lời cỏc cõu hỏi sau:
1) Phương phỏp chung điều chế este?
2) Viết cỏc phương trỡnh phản ứng điều chế este:
metyl axetat, etyl fomat
- Hướng dẫn HS về nhà: tỡm hiểu những ứng dụng
của este
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời cõu hỏi
Bước 3: Bỏo cỏo thảo luận:
o
H SO đặc t
→ RCOOR' + H2O
V ỨNG DỤNG. (HS tự học cú hướng dẫn)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiờu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng tớnh toỏn húa học.
b) Nội dung: Dạy học trờn lớp, hoạt động nhúm, hoạt động cỏ nhõn.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức vào giải quyết cỏc bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yờu cầu HS thực hiện cỏc bài tập sau:
Cõu 1: Chất nào sau đõy là este?
Cõu 2: Cho sơ đồ: CH3COOH + X → CH3COOC2H5 + H2O Tờn của X là
Cõu 3: Thủy phõn este C2H5COOCH3 trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
Cõu 4: Thủy phõn este C2H5COOCH3 trong mụi trường axit (HCl), thu được sản phẩm gồm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiờu: Luyện tập, vận dụng cỏc kiến thức giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trờn lớp, hoạt động nhúm, hoạt động cỏ nhõn.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tớnh toỏn húa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Cõu hỏi: Trong quỏ trỡnh chế biến thức ăn, người ta thường dựng dầu để chiờn xào thực phẩm Tuy
nhiờn, sau khi chế biến, lượng dầu vẫn cũn thừa, một số người giữa lại để sử dụng cho lần sau Nhưngtheo quan điểm khoa học thỡ khụng nờn sử dụng dầu để chiờn rỏn ở nhiệt độ cao đó sử dụng nhiều lần
cú màu đen, mựi khột Hóy giải thớch vỡ sao?
Chương 1: ESTE & LIPIT
Bài 2: LIPIT
Mụn học/Hoạt động giỏo dục: Húa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIấU.
Trang 91) Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm, phân loại lipit
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hóa học (tính chất chung của este và phản ứng hiđrohóa chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dầu ăn, hoặc mỡ; nước; etanol; dd NaOH Chuẩn bị bài ở nhà, các tư liệu về chất béo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi kiểm tra bài cũ.
d) Tổ chức thực hiện:
GV nêu câu hỏi: Viết phương trình phản ứng este hóa tạo etyl axetat? Nêu tính chất hóa học của etylaxetat? Viết phương trình minh họa?
GV yêu cầu HS trả lời; nhận xét và kết luận
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Khái niệm lipit - Khái niệm chất béo.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức tạp Sau đây,
chúng ta chỉ xét về chất béo
GV chiếu hình ảnh: con lợn, quả dừa, hạt đậu,
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
I KHÁI NIỆM.
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bàosống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiềutrong dung môi hữu cơ không phân cực
Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp,bao gồm chất béo (còn gọi là triglixerit), sáp,steroit và photpholipit,
Sau đây, chỉ xét về chất béo
Trang 10Câu 3: Nêu khái niệm về chất béo? Cho biết trong
chất béo, chứa nhóm chức nào?
Câu 4: Axit béo là gì? Kể tên và viết công thức
một vài axit béo?
Câu 5: Viết công thức cấu tạo chất béo? Lấy một
R1COO-CH2
R3COO-CH2
R2COO-CH R1, R2, R3 lµ c¸c gèc hi®rocacbon;
cã thÓ gièng hoÆc kh¸c nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập và báo cáo sản phẩm
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của chất béo.
a) Mục tiêu: HS hiểu được tính chất vật lí của chất béo.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Các tính chất vật lí của chất béo.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu câu HS hoàn thành phiếu học tập
+ Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (ví dụ(C17H35COO)3C3H5), chất béo tồn tại ở trạng tháirắn
- Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiềutrong dung môi hữu cơ; nhẹ hơn nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Liên hệ thực tế, hãy cho biết ở điều kiện
thường, dầu, mỡ động thực vật có thể tồn tại ở
trạng thái nào? (khí, lỏng, rắn?)
Câu 2: Khi nào chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng,
khi nào tồn tại ở trạng thái rắn?
Câu 3: Nhận xét về tính tan của chất béo trong
nước và trong các dung môi hữu cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập và báo cáo sản phẩm
Hoạt động 3: Tính chất hóa học của chất béo.
a) Mục tiêu: HS hiểu được tính chất hóa học của chất béo.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Phản ứng thủy phân, phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 3) Tính chất hóa học:a) Phản ứng thủy phân:
Câu 1: Chất béo chứa nhóm chức nào? Dựa vào
đặc điểm cấu tạo ấy, hãy cho biết, chất béo có khả
năng tham gia phản ứng gì?
Câu 2: Hoàn thành phương trình phản ứng:
Trang 11(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + H2O →H t+,o
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + NaOH →t o
Câu 3: Trong công nghiệp, để chuyển hóa chất
béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn, người ta tiến hành
hiđro hóa chất béo lỏng Hãy viết phương trình
phản ứng xảy ra?
c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng:
(C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 175 190o
Ni C
−
→
(C17H35COO)3C3H5 (rắn)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập và báo cáo sản phẩm
a) Mục tiêu: HS hiểu được các ứng dụng chất béo.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Các ứng dụng của chất béo.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS tìm hiểu dựa vào SGK và các
thông tin trên internet
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí? Cho
ví dụ minh họa
Câu 2: Trong thành phần của một số loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH vàaxit linolenic C17H29COOH Viết công thức cấu tạo thu gọn của trieste có thể có của hai axit trên vớiglixerol
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Trang 12Câu 1: Dân gian có câu:
"Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh"
Tại sao, thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau?
Câu 2: Vì sao khi thủy phân hoàn toàn dầu mỡ cần phải đun nóng với kiềm ở nhiệt độ cao, còn ở bộ
máy tiêu hóa thì dầu mỡ thủy phân hoàn toàn ngay ở nhiệt độ cơ thể 37oC
Chương 1: ESTE & LIPIT
Bài 4: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về este và chất béo
Trang 13- Cấu tạo, phân loại, tính chất vật lí, tính chất hóa học của este và chất béo.
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống hóa kiến thức và phiếu bài tập Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
a) Mục tiêu: HS hiểu được các khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS lên bảng trình bày bài làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
Trang 14PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: So sánh chất béo và este về: thành phần nguyên tử, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học Câu 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol (axit H2SO4 đặc làm xúc tác) có thể thu đượcmấy trieste? Viết công thức cấu tạo của các chất này.
Câu 3: Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH)
và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1 Viết công thức cấu tạo có thể có của chất béo trên
Câu 4: Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức, thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2
gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
a) Tìm công thức phân tử của A
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thuđược sản phẩm có 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A
Câu 5: Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat
C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa Tính a và m Viết công thức cấu tạo có thể có củaX
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu tìm hiểu nội dung: Cacbohiđrat là gì? Phân loại cacbohiđrat, biết
được cấu tạo của từng loại cacbohiđrat, tính chất của từng loại và một số ứng dụng của chúng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học Hướng dẫn HS tự học, tự tìm hiểu vềbài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho HS tham khảo
Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 5: GLUCOZƠ (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Khái quát về cacbohiđrat, phân loại cacbohiđrat
- Biết cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
Trang 15- Biết tính chất các nhóm chức của glucozơ và vận dụng nó để giải thích các hiện tượng hóa học liênquan đến glucozơ.
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
Hóa chất: glucozơ, dd AgNO3, NH3, CuSO4,
NaOH
Chuẩn bị bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV giới thiệu vấn đề liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: HS quan sát, phát biểu khái niệm và phân loại cacbohiđrat.
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình triếu các sản phẩm có chứa hợp chất cacbohiđrat
+ Glucozơ, fructozơ: quả nho chín, mật ong,
+ Saccarozơ: cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,
+ Tinh bột: gạo, khoai, ngô,
+ Xenlulozơ: sợi bông, gỗ, sợi đay,
Thông qua sản phẩm được trình chiếu, GV cùng HS xây dựng khái niệm, phân loại hợp chấtcacbohiđrat
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Cacbohiđrat.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1 KHÁI QUÁT VỀ CACBOHIĐRAT. 1) Khái niệm:
Trang 16Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức vàthường có công thức chung là Cn(H2O)m.
2) Phân loại: Cacbohiđrat được chia thành banhóm chủ yếu sau đây:
- Monosaccarit: là nhóm cacbohiđrat đơn giảnnhất, không thể thủy phân được
Ví dụ: glucozơ, fructozơ
- Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủyphân, mỗi phân tử sinh ra hai phân tửmonosaccarit
Ví dụ: saccarozơ, mantozơ
- Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khithủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tửmonosaccarit
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu khái niệm về cacbohiđrat.
Câu 2: Cacbohiđrat được chia thành mấy loại chủ
yếu? Căn cứ phân loại này dựa vào đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động 2: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ.
a) Mục tiêu: HS hiểu được Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS dựa vào SGK nêu lên tính chất vật lí
và trạng thái tự nhiên của glucozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN.
- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía
- Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực vậtnhư hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín (quảnho); trong máu người nồng độ glucozơ hầu nhưkhông đổi khoảng (0,1%)
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử.
a) Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo phân tử glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 II CẤU TẠO PHÂN TỬ. Các dữ kiện thí nghiệm:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởinước brom, tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân
tử glucozơ có nhóm CH=O
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịchmàu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiềunhóm OH ở vị trí kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO, chứng tỏphân tử có 5 nhóm OH
- Khử hoàn toàn glucozơ, thu được hexan, chứng
tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử glucozơ, tạothành một mạch không nhánh
Kết luận:
- Công thức phân tử: C6H12O6
- Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Để xác định cấu tạo của glucozơ, người ta
căn cứ vào những kết quả thực nghiệm nào?
Câu 2: Từ các kết quả thực nghiệm, hãy rút ra
nhận xét về những đặc điểm cấu tạo của glucozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Trang 17Hoạt động 4: Tính chất hóa học - Tính chất của ancol đa chức.
a) Mục tiêu: HS biết tính chất ancol đa chức của glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3
Câu 1: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, hãy cho
biết glucozơ có thể tham gia những phản ứng hóa
học nào?
Câu 2: Quan sát thí nghiệm: dung dịch glucozơ
với Cu(OH)2 Cho biết hiện tượng, giải thích kết
quả thí nghiệm
Câu 3: Cho biết sản phẩm của phản ứng giữa
glucozơ với anhiđrit axetic (có xúc tác Piriđin)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Tính chất hóa học - Tính chất của anđehit.
a) Mục tiêu: HS biết tính chất anđehit của glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV làm thí nghiệm giữa glucozơ với dung dịch
→
CH2OH-[CHOH]4-CH2OH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Nghiên cứu thí nghiệm của phản ứng giữa
glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (to) và cho biết
hiện tượng phản ứng, viết phương trình phản ứng
xảy ra và vai trò của glucozơ trong phản ứng này
Câu 2: Hoàn thành phương trình phản ứng:
o
Ni t
Cho biết vai trò của glucozơ trong phản ứng này
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập
Trang 18Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy thí dụ
minh họa?
Câu 2: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
Bài 5: GLUCOZƠ (Tiết 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Khái quát về cacbohiđrat, phân loại cacbohiđrat
- Biết cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
- Biết tính chất các nhóm chức của glucozơ và vận dụng nó để giải thích các hiện tượng hóa học liênquan đến glucozơ
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
Trang 19- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
Hóa chất: glucozơ, dd AgNO3, NH3, CuSO4,
NaOH
Chuẩn bị bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được các nội dung.
d) Tổ chức thực hiện:
GV nêu câu hỏi:
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ?
Câu 2: Với đặc điểm cấu tạo trên, glucozơ có thể tham gia các phản ứng nào?
HS chuẩn bị và trình bày
GV lắng nghe, nhận xét và cho điểm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tính chất hóa học - Phản ứng lên men.
a) Mục tiêu: HS biết phản ứng lên men của glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu phản ứng lên men và viết phương
trình phản ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và ghi bài
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS viết phương trình hóa học
Trang 20Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Điều chế và ứng dụng.
a) Mục tiêu: HS biết cách điều chế và một số ứng dụng của glucozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS tìm hiểu về cách điều chế và các ứng
dụng của glucozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe, ghi bài và tìm hiểu SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Hoạt động 3: Đồng phân của glucozơ-fructozơ.
a) Mục tiêu: HS biết cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và tính chất hóa học của fructozơ b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập V ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ.
1) Cấu tạo phân tử:
Công thức phân tử: C6H12O6Cấu tạo dạng mạch hở:
HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OHhay viết gọn: HOCH2-(CHOH)3-CO-CH2OH
2) Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có
vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọtnhư dứa, xoài, Đặc biệt trong mật ong có tới 40%fructozơ
3) Tính chất hóa học:
- Tính chất của ancol đa chức: Tương tự glucozơ
- Phản ứng cộng H2: tạo sobitol
- Trong môi trường bazơ fructozơ bị oxi hóa bởi
dung dịch AgNO3/NH3 do trong môi trường bazơfructozơ chuyển thành glucozơ:
Fructozơ ¬ OH−→ Glucozơ
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Nêu công thức phân tử, cấu tạo phân tử
của fructozơ
Câu 2: Trình tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
của fructozơ
Câu 3: Nêu tính chất hóa học của fructozơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Trang 21PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Phân tử fructozơ chứa những nhóm chức nào?
Câu 2: Chất nào sau đây còn được gọi là "đường mật ong"?
Câu 3: Fructozơ không phản ứng với chất nào?
A H2 (Ni, to) B Cu(OH)2 (to thường) C Dd AgNO3/NH3 (to) D Dd Brom
Câu 4: Glucozơ và fructozơ phản ứng với chất nào sau đây cho ra cùng một loại sản phẩm?
Câu 5: Để phân biệt giữa glucozơ và fructozơ, có thể dùng hóa chất nào?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH NẤU RƯỢU GẠO TRUYỀN THỐNG Bước 1: Ngâm gạo
Ngâm gạo trước khi nấu khoảng 45 phút đến gạo trương nở và không bị vón cục khi nấu
Bước 2: Nấu cơm rượu
Nấu cơm rượu đơn giản như nấu cơm ăn hằng ngày
Lưu ý: không dùng cơm bị sống, cơm phải chín đều, không quá khô hoặc quá ướt
Bước 3: Làm nguội cơm
Cho cơm ra rổ để cho cơm nguội bớt vào khoảng 30o
Bước 4: Trộn men
Cho men vào trộn, tùy từng loại men khác nhau mà có tỉ lệ trộn sao cho phù hợp (thường thì 25 gamđến 30 gam trên mỗi 1 kg gạo)
Bước 5: Lên men hở
Sau khi trộn men cho vào thiết bị lên men, giữ nhiệt
Bước 6: Lên men kín
Sau khi lên men kín xong, cho thêm khoảng từ 2 đến 3 lít nước trên mỗi 1 kg gạo Sau đó chờ khoảng 4ngày sẽ thu được dung dịch ujj
Bước 7: Chưng cất rượu lần 1
Lần đầu chưng cất sẽ thu được rượu gốc (có nồng độ cồn từ 55-65o) Trong rượu thường có anđehit cao
và gây hại cho sức khỏe, người uống dễ bị ngộ độc, vì vậy rượu này vẫn chưa dùng được
Bước 8: Chưng cất rượu lần 2
Lần thứ 2, chưng cất sẽ được rượu giữa (có nồng độ cồn từ 35-45o), rượu này sẽ được dùng để uống vàngười nấu thường lấy rượu này để bán cho người tiêu dùng
Bước 9: Chưng cất rượu lần cuối
Lần cuối, chưng cất sẽ thu được rượu ngọn (rượu này có nồng độ cồn thấp, vị chua không còn mùithơm của rượu) Rượu này thường được dùng để pha chung với rượu gốc (thu được sau lần chưng cấtđầu tiên) và lại chưng cất 1 lần nữa để lấy rượu thành phẩm và đem bán
Trang 22HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học Hướng dẫn HS tự học, tự tìm hiểu vềbài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho HS tham khảo
Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
Trang 23- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống hút, đèn cồn
Hóa chất: saccarozơ, tinh bột, dd iot, Cu(OH)2,
H2O
Các tranh ảnh: sơ đồ sản xuất đường từ mía, cấu
trúc phân tử tinh bột và xenlulozơ
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú trước khi vào học bài mới.
b) Nội dung: HS xem tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS đưa ra một số nhận định khi xem tranh ảnh.
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiều một vài hình ảnh của cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt, các loại đường (đường trắngtinh luyện, đường mật mía, đường phèn, )
Yêu cầu HS đưa ra liên tưởng khi xem những hình ảnh đó
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Saccarozơ - Tính chất vật lí.
a) Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của saccarozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và kiến
thức trong SGK để nêu được tính chất vật lí của
saccarozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử.
a) Mục tiêu: HS biết được cấu tạo phân tử của saccarozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Cấu tạo phân tử:
Trang 24GV yêu cầu HS dựa vào SGK nêu cấu tạo phân tử
của saccarozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Kết luận:
CTPT: C12H22O11
Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ mộtgốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhauqua nguyên tử oxi
Trong phân tử saccarozơ không có nhóm anđehit,chỉ có các nhóm OH ancol
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
a) Mục tiêu: HS biết được tính chất hóa học của saccarozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào SGK nêu cấu tạo phân tử
của saccarozơ Từ đó, dự đoán tính chất hóa học
của saccarozơ
GV làm thí nghiệm giữa dd saccarozơ với
Cu(OH)2 Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
GV giới thiệu phản ứng thủy phân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
b) Phản ứng thủy phân:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
glucozơ fructozơ
Hoạt động 4: Sản xuất và ứng dụng.
a) Mục tiêu: HS biết được cách sản xuất và ứng dụng của saccarozơ.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK và kiến thức
thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
a) Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của tinh bột.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
Trang 25c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem mẫu tinh bột
GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK và kiến thức
thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Hoạt động 6: Tinh bột - Cấu trúc phân tử.
a) Mục tiêu: HS biết được cấu trúc phân tử các dạng của tinh bột.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK và kiến thức
thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
2) Cấu trúc phân tử:
- Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt
xích C6H10O5 liên kết với nhau
CTPT: (C6H10O5)n
- Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 2 dạng: + Amilozơ: Gồm các gốc α-glucozơ liên kết vớinhau tạo thành mạch dài, xoắn lại có phân tử khốilớn (~200.000)
+ Amilopectin: Gồm các gốc α-glucozơ liên kếtvới nhau tạo thành mạng không gian phân nhánh
- Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
6nCO2 + 5nH2O clorophina/s → (C6H10O5)n + 6nO2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
Để tráng ruột phích, người ta tiến hành thủy phân hoàn toàn saccarozơ Dung dịch thu được, đem cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
Trang 26Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ (Tiết 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3) Phẩm chất:
Trang 27II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống hút, đèn cồn
Hóa chất: saccarozơ, tinh bột, dd iot, Cu(OH)2,
H2O
Các tranh ảnh: sơ đồ sản xuất đường từ mía, cấu
trúc phân tử tinh bột và xenlulozơ
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú trước khi vào học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời:
Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử tinh bột? Từ đó, dự đoán tính chất hóa học của tinh bột?
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tính chất hóa học.
a) Mục tiêu: HS biết tính chất hóa học của tinh bột.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Theo câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu HS nhắc lại
dự đoán về tính chất hóa học của tinh bột
GV làm thí nghiệm giữa tinh bột và dung dịch iot
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và giải thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
b) Phản ứng màu với iot:
Hồ tinh bột + dd I2 → hợp chất màu xanh tím →
Dùng để nhận biết hồ tinh bột.
Giải thích: Do cấu tạo ở dạng xoắn, có lỗ rỗng,
tinh bột hấp thụ iot cho màu xanh lục
Hoạt động 2: Ứng dụng.
a) Mục tiêu: HS biết ứng dụng của tinh bột.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4) Ứng dụng: (HS tự học có hướng dẫn)
Trang 28GV yêu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế
của bản thân để tìm hiểu ứng dụng của tinh bột
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Xenlulozơ - Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
a) Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của xenlulozơ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế
của bản thân để tìm hiểu tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của xenlulozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thựcvật, tạo nên bộ khung của cây cối Trong bôngnõn, có gần 98% xenlulozơ; trong gỗ, xenlulozơchiếm 40-50% khối lượng
Hoạt động 4: Xenlulozơ - Cấu trúc phân tử.
a) Mục tiêu: HS biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế
của bản thân để tìm hiểu cấu trúc phân tử của
xenlulozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
2) Cấu trúc phân tử:
- Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc
β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, cókhối lượng phân tử rất lớn (2.000.000) Nhiềumạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợixenlulozơ
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phânnhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH
CTCT: (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
Hoạt động 5: Xenlulozơ - Tính chất hóa học.
a) Mục tiêu: HS biết tính chất hóa học của xenlulozơ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dựa vào cấu trúc phân tử, hãy dự đoán tính chất
hóa học của xenlulozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
H t
→ nC6H12O6Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra trong dạ dày
Trang 29HS trỡnh bày cõu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
của động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza
b Phản ứng với axit nitric:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) H SO đặc 2 4
t
→
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O xenlulozơ trinitrat
Xenlulozơ trinitrat rất dễ chỏy và nổ mạnh khụng
sinh ra khúi nờn được dựng làm thuốc sỳng khụng khúi.
Hoạt động 6: Xenlulozơ - Ứng dụng.
a) Mục tiờu: HS biết ứng dụng của xenlulozơ.
b) Nội dung: HS làm việc với SGK, thảo luận nhúm
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yờu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế
của bản thõn để tỡm hiểu ứng dụng của xenlulozơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và tỡm hiểu
Bước 3: Bỏo cỏo thảo luận:
HS trỡnh bày cõu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức
4) Ứng dụng: (HS tự học cú hướng dẫn)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiờu: Luyện tập, củng cố kiến thức đó học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trờn lớp, hoạt động nhúm, hoạt động cỏ nhõn.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đó học vào giải quyết cỏc bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yờu cầu HS trả lời.
Cõu 1: Cụng thức phõn tử của tinh bột cú dạng là
Cõu 2: Chất khụng tan được trong nước lạnh là
Cõu 3: Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
Cõu 4: Khi thủy phõn tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cựng là
Cõu 5: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thỡ cú màu
Cõu 6: Tớnh chất của tinh bột là: Polisaccarit (1), khụng tan trong nước (2), cú vị ngọt (3), thủy phõn
tạo thành glucozơ (4), thủy phõn tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6), dựng
làm nguyờn liệu để điều chế đextrin (7) Những tớnh chất sai là
Cõu 7: Cụng thức phõn tử và cụng thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
A (C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n B (C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n
Trang 30C [C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n D (C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
Câu 8: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
Câu 9: Xenlulozơ trinitrat là sản phẩm tạo thành khi cho xenlulozơ phản ứng với chất nào?
Câu 10: Tính chất của xenlulozơ là: Chất rắn (1), màu trắng (2), không tan trong các dung môi hữu cơ
thông thường như ete, benzen (3), có cấu trúc mạch thẳng (4), khi thủy phân tạo thành glucozơ (5),dùng để điều chế tơ visco (6), dễ dàng điều chế từ dầu mỏ (7) Những tính chất đúng là
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?
- Vì sao nhai cơm kĩ lại thấy có vị ngọt?
- Vì sao vỏ bánh mỳ lại ngọt hơn ruột bánh mỳ?
Câu 2: Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột:
a) Hãy cho biết sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người?
Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 7: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohiđrat điển hình
- Vận dụng kiến thức về các tính chất chính của các loại cacbohiđrat tiêu biểu để giải bài tập
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Trang 31- Nhân ái.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Hệ thống kiến thức, câu hỏi và bài tập Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỚI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thể hứng khởi trước khi vào bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS điền vào bảng kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng bảng câm để vấn đáp HS theo các nội dung
I PHÂN LOẠI CACBOHIĐRAT.
Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được
II TÊN GỌI, CÔNG THỨC PHÂN TỬ, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO.
Hợp chất tạp chức, phân tử có 5 nhóm -OH và một nhóm -CHO Hợp chất tạp chức, phân tử có 5 nhóm -OH và một nhóm -CO-
Là đisaccarit được tạo tạo thành từ một gốc glucozơ và một gốcfructozơ
Là polisaccarit, phân tử có nhiều gốc α-glucozơ liên kết vớinhau Các α-glucozơ liên kết với nhau tạo thành dạng là amilozơ
Trang 32B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết phương trình hóa học, tính toán hóa học.
b) Nội dung: HS làm các bài tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập, kỹ năng tính toán của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày bài tập
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:
a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic
b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
Câu 2: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu
suất của quá trình sản xuất là 75%?
Câu 3: Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân:
a) 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ
b) 1 kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ
c) 1 kg saccarozơ
Giả thiết rằng, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Trang 33c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trình bày bài tập trong phiếu bài tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết tiến hành, quan sát và giải thích một số phản ứng về este và cacbohiđrat
- Rèn luyện một số kỹ năng thí nghiệm: nhỏ giọt, lắc, gạn, lọc, đun nóng,
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Trang 34Giáo viên Học sinh
Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đữa thủy tinh,
ống thủy tinh, nút cao su, giá thí nghiệm, giá để
ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt
Hóa chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất, dung
dịch NaOH 4%, CuSO4 5%, glucozơ 15%, NaCl
bão hòa, mỡ hoặc dầu thực vật, nước đá
Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những điểm cần chú ý trong tiết thực hành
GV hướng dẫn HS lắp ráp thiết bị điều chế etyl axetat, thao tác dùng đũa hủy tinh khuấy đều trong thínghiệm về phản ứng xà phòng hóa
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 - Điều chế etyl axetat.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra
rong quá trình thí nghiệm HS quan sát mùi và
tính tan của este điều chế được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành như hướng dẫn trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoàn thành thí nghiệm 1
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2 - Phản ứng xà phòng hóa.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
Trang 35hợp trong bát sứ, có thêm vài giọt nước để hỗn
hợp không cạn đi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành như hướng dẫn trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 3: Thí nghiệm 4 - Phản ứng của tinh bột với iot.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát màu của thí nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiến hành như hướng dẫn trong SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học Hướng dẫn HS tự học, tự tìm hiểu vềbài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho HS tham khảo
Trang 36Chương 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN
Bài 9: AMIN (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết khái niệm, phân loại và gọi tên amin
- Hiểu các tính chất điển hình của amin
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt,
kẹp thí nghiệm
Hóa chất: metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom
Chuẩn bị bài ở nhà
Trang 37Tranh ảnh, hình vẽ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
GV lấy thí dụ về CTCT của amoniac và một số amin như bên và yêu cầu HS so sánh CTCT củaamoniac với amin
HS nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa amin trên cơ sở so sánh cấu tạo của NH3 và amin
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Khái niệm.
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm amin.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm amin, đồng phân amin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm amin
GV lấy một số thí dụ và yêu cầu HS xác định các
loại đồng phân amin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK để biết được các loại đồng
Hoạt động 2: Phân loại.
a) Mục tiêu: HS biết cách phân loại amin.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Các loại amin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Phân loại:
Trang 38GV yêu cầu HS đọc SGK, đưa ra cách phân loại
amin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK để biết được các loại amin
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức
Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng:
- Theo gốc hiđrocacbon: amin mạch hở nhưCH3NH2, C2H5NH2, ; amin thơm như C6H5NH2,CH3C6H4NH2,
- Theo bậc amin: (bậc amin thường được tínhbằng số gốc hiđrocabcon liên kết với nguyên tửnitơ): amin bậc một như CH3NH2, amin bậc hainhư CH3NHCH3, amin bậc ba như (CH3)3N
Hoạt động 3: Danh pháp.
a) Mục tiêu: HS biết cách gọi tên amin
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Tên gọi amin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, đưa ra cách gọi tên
amin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK để biết cách gọi tên amin
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
a) Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí amin
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Tính chất vật lí của amin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu ra các tính chất vật
lí của amin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK để biết tính chất vật lí của
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin
là những chất khí, mùi khai, khó chịu, tan nhiềutrong nước
- Các amin có phân tử khối cao hơn là những chấtlỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tantrong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tửkhối
- Các amin thơm là chất lỏng hoặc rắn và dễ bị oxihóa Khi để trong không khí, các amin thơm bịchuyển từ không màu thành màu đen vì bị oxi hóa
- Các amin đều độc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Trang 39c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học Hướng dẫn HS tự học, tự tìm hiểu vềbài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho HS tham khảo
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN
Bài 9: AMIN (Tiết 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức:
- Biết khái niệm, phân loại và gọi tên amin
- Hiểu các tính chất điển hình của amin
2) Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt,
Trang 40A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử.
a) Mục tiêu: Cấu tạo phân tử amin.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhĩm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hỏi: Phân tử amin và amoniac cĩ điểm gì
giống nhau về mặt cấu tạo?
GV bổ sung thơng tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu
tạo phân tử của amin
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
1) Cấu tạo phân tử:
- Tùy thuộc vào số liên kết và nguyên tử N tạo ra vớinguyên tử cacbon mà ta cĩ amin bậc I, bậc II, bậc III.R-NH2 R NH R1 R N
R2
R1
Bậ c I Bậ c II Bậ c III
- Phân tử amin cĩ nguyên tử nitơ tương tự trongphân tử NH3 nên các amin cĩ tinh bazơ Ngồi raamin cịn cĩ tính chất của gốc hiđrocacbon
Hoạt động 2: Tính chất hĩa học - tính bazơ.
a) Mục tiêu: Tính bazơ của amin.
b) Nội dung: Làm việc với SGK, thảo luận nhĩm.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV biểu diễn 2 thí nghiệm sau để HS quan sát:
- Thí nghiệm 1: cho mẩu giấy quỳ tím đã thấm
nước lên miệng lọ đựng CH3NH2
- Thí nghiệm 2: đưa đầu đũa thủy tinh đã
nhúng dung dịch HCl đặc lên miệng lọ đựng
CH3NH2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích
HS nghiên cứu SGK so sánh tính bazơ của
CH3NH2 + H2O ¬ → [CH3NH3]+ + OHAnilin và các amin thơm phản ứng rất kém với nước
Tác dụng với axit:
C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl− anilin phenylamoni clorua
Nhận xét:
- Các amin tan nhiều trong nước như metylamin,etylamin, … cĩ khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặclàm hồng phenolphtalein, cĩ tính bazơ mạnh hơnamoniac nhờ ảnh hưởng của nhĩm ankyl
- Anilin cĩ tính bazơ, nhưng dung dịch của nĩ khơng