1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lực lượng sản xuất vai trò lực lượng sản xuất đời sống xã hội Ý nghĩa việc nghiên cứu quan điểm việc nghiên cứu học tập, rèn luyện sinh viên

15 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 312,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI NÓI ĐẦU Trong đời sống xã hội, mọi sự phát triển, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của con người đều dựa vào những yếu tố vật chất và những yếu tố kỹ thuật nhất định để tiến hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đề tài: “Lực lượng sản xuất và vai trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội Ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó đối với việc nghiên cứu học tập, rèn luyện của sinh viên.”

Họ và tên:

Mã số sinh viên:

Lớp TC:

GV hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng

Hà Nội, tháng 6 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

A.NỘIDUNGLÝTHUYẾT 2

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1 Lực lượng sản xuất 2

a) Khái niệm của lực lượng sản xuất 2

b) Cấu trúc của lực lượng sản xuất 2

2 Quan hệ sản xuất 3

a) Khái niệm của quan hệ sản xuất 3

b) Cấu trúc của quan hệ sản xuất 3

II.VAI TRÒ CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 4

1 Vai trò của lực lượng sản xuất trong sản xuất vật chất 4

2 Vai trò của lực lượng sản xuất trong hình thái kinh tế xã hội 5

III.MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 6

1 Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi và phát triển dưới ảnh hưởng quyết định của lực lượng sản xuất 6

2 Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất 6

B.VẬNDỤNGLÝTHUYẾT 7

I.VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 7

1 Thực trạng lực lượng sản xuất ở Việt Nam 7

2 Phương hướng phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam 8

II.Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TẬP, RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN 9

1 Việc nghiên cứu lực lượng sản xuất ở nước ta 9

2 Vai trò của sinh viên trong việc nghiên cứu lực lượng sản xuất đối với việc học tập, rèn luyện 9

KẾT LUẬN 12

Trang 3

1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong đời sống xã hội, mọi sự phát triển, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của con người đều dựa vào những yếu tố vật chất và những yếu tố kỹ thuật nhất định để tiến hành Đây cũng là những khẳng định của Mác - Lênin khi ông nghiên cứu về xã hội loài người Theo ông, mọi sự thay đổi, xét đến cùng, đều bắt nguồn từ sự biến đổi của lực lượng sản xuất Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, hiện đại hóa cùng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra như hiện nay, trình độ và vai trò của lực lượng sản xuất càng trở nên quan trọng hơn, mang yếu tố quyết định tới sự phát triển xã hội của nhà nước ta Những quan điểm triết học về lực lượng sản xuất của Mác – Lênin vẫn luôn khẳng định được sự đúng đắn qua những chứng cứ thực tiễn thuyết phục Song bên cạnh

đó, chúng ta trong thời kì hiện đại vẫn cần phải tiếp tục làm rõ, bổ sung và vận dụng những quan điểm vào đời sống xã hội một cách phù hợp với đời sống xã hội ngày nay

Đây thực sự là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay, không chỉ đối với người lao động mà còn cho lớp trẻ có những suy nghĩ thấu đáo, hợp lí Bởi vậy

em chọn đề tài số năm làm vấn đề trình bày cho bài tập lớn lần này:

Lực lượng sản xuất và vai trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội

Ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó đối với việc nghiên cứu học tập, rèn luyện của sinh viên (hoặc của bản thân)

Bài tập lớn của em gồm hai nội dung chính sau đây:

A Nội dung về lý thuyết

B Vận dụng lý thuyết

Trang 4

2

NỘI DUNG

A NỘI DUNG LÝ THUYẾT

I Những vấn đề cơ sở lý luận

1 Lực lượng sản xuất

a) Khái niệm của lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất là toàn bộ những khả năng thực tiễn của con người dùng trong sản xuất và xã hội ở các thời kì nhất định Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, là sự kết hợp giữa người lao động và

tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội

Lực lượng sản xuất là một khái niệm trung tâm của chủ nghĩa duy vật lịch

sử Nó tạo ra tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,

là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến bộ xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

Theo quan điểm của Mác - Lênin, lực lượng sản xuất không phải là cái “bản chất tinh thần” như quan điểm duy tâm của Ph Li-xtơ đề cập Đối với ông đó

là những cái có sức mạnh vật chất Từ quan điểm duy vật về đời sống của con người nói chung và lực lượng sản xuất nói riêng, Mác - Lênin và Ph Ăng-ghen

đã làm sáng tỏ nội hàm của khái niệm lực lượng sản xuất Đó cũng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức bản chất, là động lực của sự phát triển lịch sử - xã hội

b) Cấu trúc của lực lượng sản xuất

Theo Mác - Lênin lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa sức mạnh về thể chất trí tuệ cùng những công cụ khác để tạo ra sức sản xuất tác động vào vật khác Khi phân tích các yếu tố của lực lượng sản xuất, Mác - Lênin đã chỉ

Trang 5

3

ra những yếu tố cấu thành nên lực lượng sản xuất theo công dụng gồm hai bộ phận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao động

Đối với tư liệu sản xuất: là những điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

+) Tư liệu lao động: bao gồm công cụ lao động là yếu tố vật chất trung gian,

“truyền dẫn” giữa người lao động và đối tượng lao động (máy móc,…) và phương tiện lao động là những yếu tố vật chất cùng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất (phương tiện vận chuyển, bảo quản lao động,…)

+) Đối tượng lao động: là những yếu tố nguyên nhiên vật liệu có sẵn trong

tự nhiên (gỗ, than, đá,…) hoặc những yếu tố nhân tạo (polime,…)

Đối với người lao động: là chủ thể trong quá trình sản xuất cũng là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội, là người có thể lực và trí lực, người tạo

ra và sử dụng tư liệu lao động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Đây

là nguồn lực cơ bản, vô tận, là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định

2 Quan hệ sản xuất

a) Khái niệm của quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, là một trong những biểu hiện của quan hệ xã hội, giữ vai trò xuyên suốt trong quan hệ xã hội vì quan hệ sản xuất là quan hệ đầu tiên, quyết định những quan hệ khác Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực lượng sản xuất và là cơ sở của đời sống xã hội

b) Cấu trúc của quan hệ sản xuất

Quan hệ sở hữu về tư liệu là quan hệ giữa con người và tư liệu sản xuất Tính chất của quan hệ sản xuất trước hết được quy định bởi quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, biểu hiện thành chế độ sở hữu Đây là quan hệ xuất phát,

Trang 6

4

cơ bản, có vai trò quyết định đối với các quan hệ sản xuất khác, quy định địa vị trong xã hội, đồng thời quyết định phương thức phân phối sản phẩm trong hệ thống sản xuất xã hội Cho đến nay, đã có hai loại hình sở hữu là tư nhân và công cộng

Quan hệ tổ chức và quản lý là quan hệ giữa người với người trong sản xuất

và trong trao đổi vật chất của cải, có khả năng quyết định một cách quy mô tốc

độ hiệu quả và xu hướng mỗi nền sản xuất cụ thể đi ngược lại các quan hệ quản

lý và tổ chức, có thể làm biến dạng quan hệ sở hữu ảnh hưởng tiêu cực đến kinh

tế xã hội

Quan hệ phân phối sản phẩm là quan hệ chặt chẽ với nhau, sử dụng hợp lý

và có hiệu quả tư liệu sản xuất để làm chúng không ngừng được tăng trưởng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng nâng cao phúc lợi cho người lao động Đây là những nhân tố có ý nghĩa xúc tác với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế Quan

hệ phân phối có thể thúc đẩy tốc độ và nhịp điệu sản xuất nhưng ngược lại nó

có khả năng kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển của xã hội

II Vai trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội

Lực lượng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc phản ảnh căn bản trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự biến đổi, sự phát triển về mọi mặt của đời sống, quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao

Vai trò của lực lượng sản xuất được xét trên hai khía cạnh: sản xuất vật chất – phương thức sản xuất và hình thái kinh tế xã hội

1 Vai trò của lực lượng sản xuất trong sản xuất vật chất

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tiên, cơ bản của con người, Mác - Lênin thấy con người cần phải chế tạo ra công cụ lao động, gọi bằng khái niệm chính xác hơn đó là tư liệu sản xuất, tư liệu lao động, lực lượng sản xuất

Trang 7

5

Xét đến lực lượng sản xuất, ta thấy đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất

là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động:

Đối với người lao động: Người lao động là nhân tố hàng đầu, chủ thể trong lực lượng sản xuất Sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự biến đổi không ngừng của xã hội từ kinh tế, văn hóa, chính trị đều xuất phát chủ yếu từ con người Con người giữ vai trò trung tâm, quyết định với công cụ lao động và đối tượng lao động Chính con người bằng tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của mình

đã chế tạo ra tư liệu lao động và vận dụng vào trong quá trình sản xuất Như vậy có thể nói yếu tố con người có vị trí quan trọng hàng đầu, trở thành động lực đối với sự phát triển của xã hội

Đối với công cụ lao động: Công cụ lao động là yếu tố cơ bản, phải có, không thể thiếu được trong quá trình sản xuất vật chất Trình độ phát triển của công

cụ lao động là yếu tố quyết định tới sự tăng trưởng hoặc kìm hãm của năng suất lao động xã hội Trong xã hội hiện đại ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học và công nghệ đang dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp làm ra sản phẩm ở hầu hết các ngành, lĩnh vực Sự hình thành và phát triển của kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, là những bước nhảy vọt về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,

từ đó có thể nâng cao được đời sống con người, giúp tăng năng suất lao động, của cải vật chất

2 Vai trò của lực lượng sản xuất trong hình thái kinh tế xã hội

Trong hình thái kinh tế xã hội, lực lượng sản xuất có vai trò là nền tảng vật chất của xã hội, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau, quyết định sự vận động, phát triển của hình thái kinh tế xã hội Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự phân công lao động xã hội và nâng cao năng suất lao động xã hộ Sự thay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác tiến bộ hơn đánh dấu một bước phát triển mới của xã

Trang 8

6

hội Như vậy có thể thấy lực lượng sản xuất đóng một vai trò quan trọng đối với sản xuất xã hội và quá trình phát triển của lịch sử loài người

III Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

1 Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi và phát triển dưới ảnh hưởng quyết định của lực lượng sản xuất

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất là thành tố động nhất, là nội dung của phương thức sản xuất Còn quan

hệ sản xuất là thành tố tương đối ổn định, là hình thức xã hội của phương thức sản xuất Có thể thấy nội dung mang yếu tố quyết định tới hình thức, hay lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất Khuynh hướng của sản xuất xã hội

là không ngừng biến đổi và ngày càng tiến bộ hơn, mà sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động

Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất không tách biệt nhau, quan hệ sản xuất luôn được lực lượng sản xuất thúc đẩy đến trạng thái phù hợp Đó là trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là hình thức phát triển tất yếu của lực lượng sản xuất Do vậy, lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đối với phương thức sản xuất, buộc quan hệ sản xuất phải hình thành, biến đổi và phát triển phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

2 Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

Chủ nghĩa duy vật lịch sử chứng minh vai trò quyết định của lực lượng sản xuất song cũng khẳng định quan hệ sản xuất bao giờ cũng có tính độc lập tương đối và sẽ tác động trở lại lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất có nhiều ảnh hưởng lên lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất Nếu được vận dụng khoa học phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất có thể trở thành động lực thúc đẩy, nâng cao lực lượng sản xuất và ngược

Trang 9

7

lại, nếu đã lỗi thời, không còn phù hợp, nó sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất chỉ có thể phát triển khi quan hệ sản xuất hợp lí, đồng bộ nhau

B VẬN DỤNG LÝ THUYẾT

I Vấn đề phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

1 Thực trạng lực lượng sản xuất ở Việt Nam

Việc nhận thức, vận dụng phù hợp mối quan hệ của Mác – Lênin với xã hội

ở Việt Nam sẽ góp phần thực hiện thành công mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh”

Nước ta sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, từ năm 1975 đến trước những năm 1986, mặc dù nước ta đã huy động được sức người, sức của cho cuộc kháng chiến và đổi mới đất nước, song nền kinh tế tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, hiệu quả thấp Lúc bấy giờ, nước ta chưa xác định được hiện thực khách quan nên chưa thừa nhận sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần, coi kinh tế thị trường chỉ là thứ yếu bổ sung cho kế hoạch hóa, dẫn đến những kế hoạch sai phạm, không có hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam Khi xác lập quan hệ sản xuất, chúng ta tuyệt đối hóa vai trò của công hữu, làm cho quan hệ sản xuất chỉ tồn tại dưới hai dạng là toàn dân và tập thể Từ đó khiến cho nền kinh tế bị đình trệ, lực lượng sản xuất không phát triển, sản xuất ngưng trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Những hạn chế đó đều xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là do sự nóng vội, duy ý trí dẫn đến việc có những nhận thức chưa đúng đắn về quy luật giữa mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Chúng ta đã tạo ra sự mâu thuẫn trong mối quan hệ, muốn tạo ra quan hệ sản xuất tiên tiến vượt thời đại trong khi nền kinh tế đất nước còn kém phát triển, lạc hậu nghèo nàn, điều đó đã đưa đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế, xã hội

Trang 10

8

Thực hiện đường lối chính sách mới, nước ta đã có những phát triển vượt bậc trong nền kinh tế, đạt được những thành tựu to lớn, trong đó nổi bật là sự vận dụng hợp lí của mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với hình thức đa dạng, phát huy mọi năng lực sản xuất, tiềm năng của các thành phần kinh tế Những năm gần đây trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khoa học công nghệ là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam Những thành tựu khoa học đã góp phần trong việc cải tiến công cụ lao động, phát triển tư liệu sản xuất, từ đó tạo được những thay đổi lớn lao trong nền kinh tế Việt Nam Những công cụ lao động thuần túy được thay thế bằng dây chuyền sản xuất, sức lao động của con người từ lao động tay chân dần chủ yếu chuyển sang lao động trí óc, chuyên môn hóa Nhờ có sự chuyển biến đó đã làm cho năng suất lao động tăng vượt bậc, khối lượng sản phẩm tạo

ra ngày càng nhiều và có chất lượng cao, nền kinh tế nước ta cũng có những sự phát triển tích cực Tuy nhiên, so với nhiều quốc gia khác trên khu vực và thế giới, nền công nghiệp nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, mức độ hiện đại hóa chưa đồng đều trên từng lĩnh vực cũng như ở các địa phương

2 Phương hướng phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam

Để phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam một cách có hiệu quả, ta cần vận dụng tốt quy luật của mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất Nước ta cần hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để hoàn thiện quan hệ sản xuất Việc nâng cao chất lượng nguồn lao động là điều cần thiết Nâng cao trình độ nguồn lao động bằng cách phát triển giáo dục đào tạo đặc biệt là đào tạo nghề Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng Bên cạnh

đó, ta cần tăng cường những bước cơ bản về cơ sở vật chất cho khoa học – công nghệ, tập trung xây dựng một số phòng thí nghiệm đạt trình độ tiên tiến trên

Ngày đăng: 05/01/2022, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w