1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 – Công ty cổ phần xây dựng 78

24 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 71,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThựctrạngcôngtáckếtoánnguyênvậtliệutạiXí nghiệpxâydựng78.7– Côngty cổ phần Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam không ngừng đổi mới để hoà nhập với nềnkinh tế thế giới như hiện nay, để có t

Trang 1

ThựctrạngcôngtáckếtoánnguyênvậtliệutạiXí nghiệpxâydựng78.7– Côngty cổ phần

Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam không ngừng đổi mới để hoà nhập với nềnkinh tế thế giới như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranhgay gắt của thị trường, các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng cơbản phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh tối ưu để có thểđứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏicác doanh nghiệp phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặt khác, các côngtrình xây dựng cơ bản hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấut h ầ u n ê n g i á t r ị

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệuchiếm một tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến độngnhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, đếnthu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu cũng là một vấn đềđáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trang 2

Từ thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật

liệu, qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 em đã lựa chọn" Thực trạngcông tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 – Công ty cổ phần xây dựng 78 "là đề tài luận văn của mình.

Đối tượng nghiên cứu: Là hệ thống các sổ sách, chứng từ liên quan đến phầnhành kế toán nguyên vật liệu của Xí nghiệp thông qua các nguồn số liệu từ Báo cáo tàichính và một số thông tin liên quan khác từ Xí nghiệp

4 Phươngphápnghiêncứu

-T h a m k h ả o t à i l i ệ u : T h a m k h ả o t à i l i ệ u t r ê n t h ư v i ệ n

t r ư ờ n g , c á c q u y đ ị n h c ủ a p h á p l u ậ t , t h a m k h ả o c á c b à i b á o , b à i

Trang 3

v i ế t l i ê n q u a n t r ê n c á c w e b s i t e n h ằ m h ệ t h ố n g h ó a c ơ s ở l ý

l u ậ n v ề k ế t o á n n g u y ê n v ậ t l i ệ u t r o n g d o a n h n g h i ệ p x â y l ắ p

Trang 4

- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành quan sát và trao đổi trực tiếp vớinhân viên kế toán tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 nhằm tìm hiểu các thông tin liên quanđến đề tài, đặc biệt là quy trình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp.

- Phươngphápthuthập xử lýsốliệu:Thuthập xử lýsốliệutrêncơsở sốliệuthô để lậpbảng, phân tích số liệu làm cơ sở hoàn thiện bài luận

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin đã thuđược sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghịgóp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

Trang 5

PHẦNII–NỘIDUNGVÀKẾTQUẢNGHIÊNCỨU CHƯƠNG1:CƠSỞLÝLUẬNVỀKẾTOÁNNGUYÊNVẬTLIỆUTRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Nhữngvấnđềlýluậnvềtrongdoanhnghiệpxâylắp

1.1.1 Kháiniệmvềsảnxuấtxâylắpvàdoanhnghiệpxâylắp

- Sản xuất xây lắp:là hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại,

hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân(như công trình giao thông thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng,các công trình dân dụng khác) Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho mọi nghành trong nền kinh tế

- Doanh nghiệp xây lắp:là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh

doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động

và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích lũy choNhà nước

(Nguồn:GiáotrìnhKếtoántàichính(Phần3-4)–NXBGiaothôngvậntải2008)

1.1.2 Kháiniệmvềnguyênvậtliệutrongdoanhnghiệpxâylắp

Nguyênliệu,vậtliệulà nhữngđốitượnglaođộngdodoanhnghiệpxâylắp mua ngoài hay

tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu công trình (Bên A) dùng cho mục đích sản xuất,kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ

(Nguồn: Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư – PGS.TS Võ Văn Nhị(chủ biên) – NXB Tài chính)

1.1.3 Đặcđiểmcủanguyênvậtliệutrongdoanhnghiệpxâylắp

NVL là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là

cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp là cáccông trình là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu,hình thức thích hợp, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn Do vậy, NVL dùngtrong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại, và có yêu cầu caotrong việc tổ chức bến bãi, kho tàng để tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, giúp cho côngtác quản lý và tính giá thành chính xác

Trang 6

Về mặt hiện vật:NVL chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất kinh doanh, không giữ

nguyên được hình thái ban đầu mà biến đổi cấu thành nên thực thể sản phẩm mới

Về mặt giá trị:giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản

phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểm này màNVL được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp

NVL là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến trong quá trìnhhoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt,thép… Bất kỳ một NVL nào cũng là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ mộtđối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong một điều kiện nhất định, khi lao độngcủa con người có thể tác động vào, biến đổi chúng để phục vụ cho sản xuất hay tái sảnxuất sản phẩm mới gọi là NVL

Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL tham gia vào ngay từgiai đoạn đầu của quá trình sản xuất, NVL được dùng toàn bộ và thường phân bổ mộtlần vào giá trị sản phẩm mới Nói cách khác, giá trị của NVL được dịch chuyển toànb ộ

Trong ngành XDCB, giá trị NVL thường chiếm từ 60 – 70% giá trị công trình

Số lượng và chất lượng công trình đều bị quyết định bởi số lượng và chất lượng NVLtạo ra nó NVL có chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với công trình thìmới tạo ra những công trình có chất lượng cao Chi phí NVL vì vậy thường chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành công trình nên việc tiết kiệm, giảm bớt chi phí tiêu hao NVLnhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp Vì vậyviệc quản lý NVL trong các doanh nghiệp lại càng quan trọng hơn, quản lýc à n g k h o a

h ọ c , c ơ h ộ i đ ạ t h i ệ u q u ả k i n h t ế c à n g c a o V ớ i v a i t r ò n h ư v ậ y ,

n ê n y ê u c ầ u q u ả n l ý N V L t r o n g t ấ t c ả c á c k h â u l ạ i c à n g p h ả i

c h ặ t c h ẽ

Trang 7

- Khâu thu mua:Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng khác

nhau,m ứ c đ ộ v à t ỷ lệt i ê u h a o k h ác n h a u D o đ ó , t h u m u a p hả i l à m saoch o đ ủ s ố

Trang 8

lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong địnhmức Đồng thời, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch sao có thể cung ứng đầy đủnhằm đáp ứng kịp thời tiến độ thi công Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phít h u

m u a n h ằ m h ạ t h ấ p c h i p h í v ậ t l i ệ u m ộ t c á c h t ố i đ a

- Khâu bảo quản:Việc bảo quản vật liệu tại kho bãi cần đảm bảo theo đúng chế

độ quy định phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp xếpnhững loại vật liệu có cùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫnlộn với nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau Ngoài ra, cần phải có những hệthống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ kho phải có đủ phẩm chất đạo đức

và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho Vì vậy cần tránh việc bố trí kiêmnghiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư để công tác quản lý NVLđược rõ ràng, minh bạch

- Khâu dự trữ:Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối thiểu, tối

đa, tránh tình trạng dự trữ quá ít hoặc quá nhiều một loại NVL nào đó gâyra tình trạngứđọnghoặckhanhiếm NVLảnh hưởngđếntốcđộchuchuyển vốn vàtiếnđộ thicông các côngtrình

Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế hoạch thu mua NVL và kế hoặc tàichính của doanh nghiệp

- Khâusửdụng:Cầnsử dụngvậtliệuhợplý,tiếtkiệmtrêncơsởđịnh mứcvàdự toán chi.

Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,tăng thu nhập, tăng tích lũy cho doanh nghiệp tuy nhiên vẫn đảm bảo được chất lượngcông trình

Như vậy, quảnlýNVL làmộttrongnhữngnộidungquantrọngvàcầnthiếtcủa công tácquản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm nói riêng

1.1.5 Nhiệmvụcủakếtoánnguyênvậtliệutrongdoanhnghiệp

Quản lý NVL và tổ chức hạch toán NVL là hai công việc quan trọng đi liền vớinhau Hạch toán kế toán NVL chính xác, kịp thời và đầy đủ giúp Ban lãnh đạo nắmđược chính xác tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng NVL, so sánh thực tế với kếhoạchdựtrữ.Từđócóbiệnphápquảnlýthíchhợp,thiếtthựcgiúpviệchạchtoángiá

Trang 9

thành được chính xác Hơn nữa, giảm mức tiêu hao NVL trong một mức độ nhất định

có thể cho phép được còn là cơ sở để tăng thêm sản phảm mới cho xã hội, tiết kiệmđược nguồn tài nguyên không phải là vô tận

Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý NVL, kế toán NVL cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực về tình hình nhậpxuất và tồn kho NVL cả về mặt giá trị lẫn hiện vật Tính ra giá thành thực tế của NVL

đã thu mua và nhập kho, kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mọi mặt: sốlượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đúng, đầy đủ kịp thời vật liệucho quá trình kinh doanh

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp NVL, tổ chứcchứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho củadoanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp, theo dõi chi tiết tình hình luân chuyểnNVL trong quá trình xây lắp, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp và tính giá thànhtừngcông trình, hạng mụccôngtrình,đồngthờicòn làđểphụcvụ yêucầulậpBáocáo tài chính

và quản lý doanh nghiệp

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL nhằm pháthiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý những vật liệu thừa, thiếu,kémh o ặ c m ấ t p h ẩ m c h ấ t T í n h t o á n , x á c đ ị n h t i ê u h a o t r o n g q u á

t r ì n h t h i c ô n g , x â y d ự n g , p h â n b ổ c h í n h x á c N V L đ ã t i ê u h a o

c h o t ừ n g c ô n g t r ì n h , h ạ n g m ụ c c ô n g t r ì n h

- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong doanh nghiệp thực hiện nghiêmtúc chế độ kiểmkê định kỳNVL tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp với số liệu trên sổsách kế toán với số vật tư thực tế trong kho

Trang 10

tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp xâylắp, tiêu thức dùng để phân loại NVLthông dụng nhất là căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sảnxuất kinh doanh Theo tiêu thức này NVL được phân ra các loại sau đây:

- Nguyênvậtliệu,vậtliệuchính:Lànhữngloạinguyênliệu,vậtliệukhithamgia vào quá

trình sản xuất, nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệpdịch vụ Vì vậy, khái niệm NVL, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất

cụ thể NVL, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đíchtiếp tục cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Vật liệu phụ:Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không

cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên liệu chính làmthayđổi màu sắc, mùi vị,hình dáng bềngoài củasản phẩm, tạođiều kiệncho quátrình chếtạosảnphẩmđược thựchiện bìnhthường hoặcphụcvụ cho nhu cầucông nghệ, kỹ thuật, phục

vụ cho quá trình lao động

- Nhiênliệu:Là mộtloại vậtliệu phụdùngđể cungcấpnhiệtlượngchoquátrình sản

xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bìnhthường Nhiên liệu có thể là chất rắn, chất lỏng và thể khí

- Phụ tùng thay thế:Là những loại vật tư dùng để sửa chữa, thay thế máy móc,

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:Là những loại vật liệu và thiết bị được sử

dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công

cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác:Là các loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp hoặc phế

liệu thu hồi tức là những thứ loại ra trong quá trình sản xuất có thể được sử dụng lạihoặc bán ra ngoài như gỗ, mạt cưa, sắt, thép vụn…

(Nguồn: Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư – PGS.TS Võ Văn Nhị(chủ biên) – NXB Tài chính)

Trênthựctế,việcphânchiasắpxếptheotừngloạinóitrênchỉcóýnghĩatương đối,bởivìcóloạivật liệuởdoanhnghiệpnàylà vậtliệuchính,nhưngởdoanhnghiệp

Trang 11

khác là vật liệu phụ Thậm chí, ngaytrong cùng một doanh nghiệp, có loại vật liệu lúcđược sử dụng như vật liệu chính, lúc lại sử dụng như một vật liệu phụ.

Ngoài ra, còn có một số cách phân loại NVL như căn cứ vào nguồn hình thành(vật liệu mua ngoài, vật liệu sản xuất, vật liệu từ những nguồn khác) mục đích sử dụng(vật liệu dùng cho nhu cấu sản xuất kinh doanh, vật liệu dùng cho nhu cầu khác)

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và bài toán chi tiết của từng doanh nghiệp màtrong từng loại vật liệu được chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn Cách phânloại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứNVL, là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp Từ đó đề ra những biệnpháp thích hợp trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu

Để thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán vật liệu về

số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu thì trên cơ sở phân loại vật liệu, doanh nghiệp

có thể xây dựng “Sổ danh điểm NVL” Trong đó NVL được xem xét, đánh giá cụ thể vàđầy đủ số hiện có, tình hình biến động NVL được chia một cách chi tiết hơn theo từngloại, từng nhóm, từng thứ, tên gọi của từng vật liệu, nhãn hiệu, quycách vật liệu, đơn vị

đo lường, giá hạch toán của vật liệu Sổ danh điểm NVL rất cần thiết cho việct ổ c h ứ c

- Nguyên tắc giá gốc:Theo chuẩn mực 02 “Hàng tồn kho”, vật liệu phải được

đánh giá theo giá gốc Giá gốc là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đượcvật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 12

- Nguyên tắc thận trọng:Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp

giátrịthuầncóthểthựchiệnđượcthấphơngiágốcthìphảitínhtheogiátrịthuầncó

Trang 13

thểthựchiệnđược.giátrịthuầncóthểthựchiệnđượclàgiábánướctínhcủahàngtồn kho trongtrong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sảnp h ẩ m v à c h i

p h í ư ớ c t í n h c ầ n t h i ế t c h o v i ệ c t i ê u t h ụ c h ú n g

- Nguyên tắc nhất quán:Các phương pháp kế toán được áp dụng trong đánh giá

vật liệu phải đảmbảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải ápdụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phươngpháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kếtoán một cách trung thực, hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sựthay đổi đó

1.2.2.2 Cácphươngphápđánhgiánguyênvậtliệu

Trên thực tế để quản lý và kế toán hàng tồn kho nói chung và kế toán NVL nóiriêng người ta có thể sử dụng hai phương pháp bao gồm phương pháp kê khai thườngxuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán nào chophù hợp tùy thuộc vào đặc điểm của bản thân loại NVL mà doanh nghiệp đang nắm giữ.Lựa chọn phương pháp này hay phương phápk h á c c ó ả n h h ư ở n g t r ự c

t i ế p đ ế n v i ệ c t í n h g i á N V L , d o v ậ y d o a n h n g h i ệ p

c ầ n p h ả i n g h i ê n c ứ u k ỹ l ư ỡ n g đ ể v ậ n d ụ n g c h o t ố t

- Phương pháp kê khai thường xuyên:Là phương pháp áp dụng phổ biến hiện

nay, giúp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất,tồn kho vật liệu trên sổ kế toán sau mỗi nghiệp vụ phát sinh Theo phương pháp kếtoán này, vào mọi thời điểm người ta đều có thể tính được giá trị NVL theo công thứcdưới đây:

TrịgiáNVLtồncuốikỳ=TrịgiáNVLtồnđầukỳ

+TrịgiáNVLnhậptrongkỳ-TrịgiáNVLxuấttrongkỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ:Là phương pháp kế toán NVL mà trong kỳ chỉ

theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳtiến hành kiểm kê NVL tồn kho rồi từ đó xácđịnh giá trị NVL xuất trong kỳ theo công thức dưới đây:

Ngày đăng: 05/01/2022, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thẻ kho Bảng tổng hợp nhập - Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 – Công ty cổ phần xây dựng 78
h ẻ kho Bảng tổng hợp nhập (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w