Tên dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm năm” thuộc Lô VII1, VII2 và một phần lô VII3 KCN Mỹ Xuân B1 Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trang 1ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH BẢNG 5
DANH SÁCH HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 8
1.1 Sự cần thiết đầu tư 8
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư 8
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN 9
2.1 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc thực hiện ĐTM 9
2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý của dự án 11
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ đầu tư tạo lập 12
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 12
3.2 Tổ chức thành viên thực hiện 13
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 14
4.1 Các phương pháp ĐTM 14
4.2 Các phương pháp khác 16
CHƯƠNG 1 17
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17
1.1 TÊN DỰ ÁN 17
1.2 CHỦ DỰ ÁN 17
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 17
1.3.1 Địa điểm thực hiện dự án 17
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 21
1.4.1 Mục tiêu của dự án 21
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án 21
1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình dự án 25
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 29
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 40
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các sản phẩm của dự án 41
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 53
1.4.8 Vốn đầu tư 53
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV XD-TM-DV Môi Trường Đông Á
Trang 21.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 54
CHƯƠNG 2 58
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 58
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 58
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 58
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 59
2.1.4 Hiện trạng môi trường 65
2.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KCN MỸ XUÂN B1 – TIẾN HÙNG 68
2.2.1 Nghành nghề thu hút đầu tư 68
2.2.2 Hệ thống giao thông 69
2.2.3 Hệ thống cấp điện 69
2.2.4 Hệ thống cấp nước 69
2.2.5 Hệ thống thông tin liên lạc 69
2.2.6 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 69
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 70
2.3.1 Điều kiện địa lý 70
2.3.2 Điều kiện về kinh tế 70
2.3.3 Điều kiện về xã hội 71
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 72
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 72
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 72
3.1.2 Giai đoạn vận hành 97
Chỉ tiêu 104
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 125
3.2.1 Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải 125
3.2.2 Các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường 128
CHƯƠNG 4 129
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 129
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 129
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 130
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 138
Trang 3ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA
DỰ ÁN 155
4.2.1 Giai đoạn xây dựng 155
4.2.2 Giai đoạn vận hành 157
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 168
CHƯƠNG 5 170
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 170
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 170
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 188
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 188
5.2.2 Giai đoạn hoạt động 190
CHƯƠNG 6 192
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 192
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 193
1 KẾT LUẬN 193
2 KIẾN NGHỊ 193
3 CAM KẾT THỰC HIỆN 193
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 196
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: BẢN SAO CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ PHỤ LỤC 2: CÁC SƠ ĐỒ (BẢN VẼ, BẢN ĐỒ) PHỤ LỤC 3: PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV XD-TM-DV Môi Trường Đông Á
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học
KCN : Khu công nghiệp
CO : Cacbon monoxit
COD : Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
DO : Diesel Oil – nhiên liệu dùng cho động cơ Diesel
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
KPH : Không phát hiện
NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BXD : Quyết định – Bộ xây dựng
QĐ-ttg : Quyết định – Thủ tướng
SO2 : Lưu huỳnh điôxit
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
UBND : Ủy ban Nhân dân
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
TXLNT : Trạm Xử lý nước thải
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV XD-TM-DV Môi Trường Đông Á
Trang 5ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Toạ độ vị trí các góc ranh của dự án 20
Bảng 1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 21
Bảng 1.3.Vật liệu xây dựng chủ yếu 28
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án trong giai đoạn xây dựng 28
Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy 40
Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho giai đoạn hoạt động của dự án 41
Bảng 1.7 Bảng đặc tính của nguyên liệu dùng cho sản xuất 43
Bảng 1.8 Sản phẩm của nhà máy 52
Bảng 1.9 Tiến độ thực hiện dự án từ quá trình chuẩn bị, xây dựng, lắp đặt thiết bị cho đến khi vận hành đưa vào sử dụng 53
Bảng 1.10 Bảng tóm tắt các thông tin chính của dự án 55
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0 C) 59
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %) 60
Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) 61
Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị tính: mm) 62
Bảng 2.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) 63
Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu chất lượng môi trường không khí 66
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án 66
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án 67
Bảng 3.1 Các tác động và nguồn gây tác động giai đoạn thi công xây dựng dự án 72
Bảng 3.3 Ước tính tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng trong giai đoạn thi công dự án 75
Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn 82
Trang 6Bảng 3.7 Nồng độ và tải lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây
dựng 85
Bảng 3.8 Thành phần nước mưa chảy tràn 86
Bảng 3.9 Mức ồn từ các thiết bị thi công trên công trường 89
Bảng 3.10 Mức ồn cộng hưởng của từng loại thiết bị 90
Bảng 3.11 Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị 91
Bảng 3.12 Ước tính mức ồn cộng hưởng theo khoảng cách của các thiết bị thi công trên công trường 93
Bảng 3.13 Các chất ô nhiễm và các nguồn phát sinh trong giai đoạn hoạt động của dự án 97
Bảng 3.14 Thành phần khí độc hại trong khói thải của các phương tiện giao thông 100
Bảng 3.15 Thành phần khí độc hại trong khói thải tuỳ thuộc vào chế độ vận hành của các phương tiện giao thông 100
Bảng 3.17 Kết quả đo đạc chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà ăn 104
Bảng 3.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ quá trình đốt dầu DO 105
Bảng 3.19 Kết quả tham khảo đo đạc chất lượng khí thải của máy phát điện dự phòng 106
Bảng 3.20 Nồng độ và tải lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động 107
Bảng 3.21 Chất lượng nước thải có tính chất tương tự như Dự án (nhà máy sản xuất của côn g ty Pavonice co.ltd tại Hàn Quốc có tính chất, công suất giống dự án) 109
Bảng 3.22 Thành phần CTRSH 110
Bảng 3.23 Ước tính khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh 113
Bảng 3.24 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 114
Bảng 3.25 Tiêu chuẩn nhiệt độ tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất 115
Trang 7ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Bảng 3.27 Độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường liên quan đến chất thải 125
Bảng 4.1 Dự toán kinh phí và tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 168
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án 171
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Hiện trạng khu đất dự án 18
Hình 1.2 Vị trí Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng nằm trong huyện Tân Thành .18
Hình 1.4 Vị trí khu đất Dự án tiếp giáp 4 phía của khu đất Dự án với các đối tượng xung quanh .19
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình thi công xây dựng dự án .25
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất .32
Hình 1.7 sơ đồ quy trình các công đoạn trong quá trình điện phân .34
Hình 1.8 Máy móc, thiết bị phục vụ cho các công đoạn của quy trình sản xuất .40
Hình 1.9 Hình ảnh sản phẩm của nhà máy .53
Hình 1.10 Sơ đồ tổ chức quản lý của Dự án trong giai đoạn xây dựng .54
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của Nhà máy .55
Hình 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu .65
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý hơi hóa chất của Nhà máy .140
Hình 4.2 Quy trình xử lý khí thải lò hơi 142
Hình 4.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 50 m 3 /ngđ .146
Hình 4.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, công suất 300 m 3 /ngđ .150
Trang 9ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT) là tỉnh ven biển thuộc Đông Nam Bộ, nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ phát triển kinh tế cao và duytrì liên tục nhiều năm Trong vài năm gần đây, mặc dù cả nước tốc độ tăngtrưởng kinh tế giảm sút do tác động của khủng hoảng tài chính và kinh tế toàncầu nhưng BR-VT vẫn đạt mức: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 64%;Dịch vụ chiếm khoảng 32% và nông nghiệp khoảng 4%
Hiện nay trên địa bàn của tỉnh các ngành sản xuất như: điện, điện tử, đồdùng gia đình, dụng cụ phục vụ y tế, linh kiện ô tô, xe máy, cơ khí,… phát triểnrất mạnh mẽ với việc nhiều Nhà máy đã đầu tư thêm vốn để mở rộng sản xuấtcũng như xuất hiện các nhà đầu tư mới cùng tham gia vào các lĩnh vực kể trên.Chính điều đó đã làm các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển theo, trong đó cóngành sản xuất linh kiện
Nắm bắt được tình hình này, Công ty TNHH Pavonine Vina đã quyết định
đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm/năm Dự án được triển khai tại Lô VII-1, VII-2 và
một phần lô VII-3 Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân,huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đượcQuốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày23/06/2014 và tuân thủ Mục 29, Phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Công ty TNHHPavonine Vina đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự ánvới sự tư vấn của Công ty TNHH MTV XD-TM-DV Môi Trường Đông Á Báocáo này sẽ là cơ sở pháp lý để chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường theo đúng quy định của pháp luật
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm/năm là loại hình sản xuất phù hợp với quy hoạch
phát triển các ngành nghề của KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm” tại Lô VII-1, VII-2 và một phần lô
VII-3 Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện TânThành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là Công ty TNHH Pavonine Vina
Trang 102 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN
2.1 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất linh kiệnđiện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm” thực hiện dựatrên các văn bản pháp lý và kỹ thuật sau:
Văn bản pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội
- Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệulực kể từ ngày 01/01/2013
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số40/2013/QH13 ngày 22/12/2013 của Quốc hội
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội
- Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước
và xử lý nước thải
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 29/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giáđất
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai
Trang 11ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Luật Hoá chất
- Thông tư 212/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫnchính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môitrường quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hànhLuật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 18/2015/BTNMT ngày 14/02/2015 của Bộ Tài nguyên Môitrường quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên Môitrường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An hướng dẫnNghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy vàLuật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môitrường ngày 15/05/2013 hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành
- Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Côngthương quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định108/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Chính phủ về việcquản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Chính phủ quy định về
an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
- Thông tư 18/2011/TT-BCT ngày 21/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Côngthương về bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính tại Thông tư 28/2010/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của Luật hoá chất và Nghị định108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật hoá chất
- Thông tư 20/2013/TT-BCT ngày 5/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương
về Quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa hấttrong lĩnh vực công nghiệp
- Thông tư 36/2014/TT-BCT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Côngthương về Quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp giấychứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất
Trang 12- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuấtkhu công nghệ cao.
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt
- TCVN 5507:2012/BCT - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàntrong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý của dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3502305184 của Công ty TNHHPavonine Vina đăng ký lần đầu ngày 15/04/2016 tại Phòng đăng ký kinhdoanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 210126118 ngày 04/04/2016 của Banquản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, chứng nhận về việc Công
ty TNHH Pavonine Vina đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử,điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm”;
- Hợp đồng thuê lại đất số 02/HĐTLĐ-KCN.2016 giữa Chi nhánh Công tyTNHH Tiến Hùng - KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng và Công ty TNHHPavonine Vina ký ngày 21/04/2016;
- Biên bản bàn giao mốc ranh giới giữa Ban quản lý Khu công nghiệp MỹXuân B1 - Tiến Hùng và Công ty TNHH Pavonine Vina ngày 27/04/2016;
- Bản vẽ thỏa thuận địa điểm Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh,gia dụng Công ty TNHH Pavonine Vina;
- Quyết định số 1682/QĐ-BTNMT ngày 14/11/2006 về việc phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư Xây dựng và Kinhdoanh Hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng”
Trang 13ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ đầu tư tạo lập
- Báo cáo Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và giadụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm”;
- Các bản vẽ của Dự án
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm” do Công ty
TNHH Pavonine Vina chủ trì thực hiện cùng với sự tư vấn của Công ty TNHHMTV XD-TM-DV Môi trường Đông Á
Chủ dự án : Công ty TNHH Pavonine Vina
Địa chỉ : Lô VII1, VII2 và một phần lô VII3 KCN Mỹ Xuân B1
-Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
Điện thoại: : 0909.317.823
Đại diện : Ông Chung Daeyeol
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Email : ceo@pavonine.net Website: pavonine.net
Ngành nghề hoạt động: sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng
- Xác định mức độ, phạm vi đánh giá: xác định khả năng tác động (phân tíchcác tác động có khả năng nảy sinh, kể cả tác động gián tiếp, tác động thứ sinh,tác động kết hợp); tư vấn, tham khảo ý kiến (cơ quan có thẩm quyền, chínhquyền các cấp có trách nhiệm với công tác bảo vệ môi trường, chính quyềnđịa phương…); quyết định các tác động đáng kể;
- Lập đề cương chi tiết, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu;
- Phân tích, đánh giá tác động môi trường: Liệt kê các nguồn tác động; xác địnhcác biến đổi môi trường; phân tích, dự báo các tác động cụ thể;
Trang 14- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý mang tính khoa học và thực tế đểgiảm thiểu và quản lý tác động góp phần bảo vệ môi trường;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Hội đồng thẩm định của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo
3.2 Tổ chức thành viên thực hiện
Stt Họ và tên công tác Đơn vị Học vị, chuyên ngành Nội dung phụ trách Chữ ký
1 Chung Daeyeol PavonineCty Tổng Giám đốc Cung cấp thông tin
Viết nội dung ĐTM
Ngoài ra, báo cáo ĐTM của dự án còn nhận được ý kiến đóng góp, tư vấncủa nhiều nhóm chuyên gia am hiểu về các lĩnh vực môi trường
Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn,giúp đỡ và phối hợp của các cơ quan sau:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Ban quản lý Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng;
UBND xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo
này dựa vào “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá tác động môi trường” của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 15ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: Phươngpháp kế thừa và tổng hợp tài liệu, Phương pháp phân tích hệ thống, Phươngpháp so sánh, Phương pháp nhận dạng, Phương pháp liệt kê, Phương pháp đánhgiá nhanh, Phương pháp chuyên gia, Phương pháp khảo sát hiện trường, Phươngpháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Mặc dù có rất nhiều phươngpháp khác nhau nhưng không có phương pháp nào “vạn năng”, mỗi phươngpháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Làm vậy, để nhận dạng và đánh giátoàn diện các tác động có thể xảy ra
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báocáo ĐTM được mô tả tóm tắt như sau:
4.1 Các phương pháp ĐTM
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môitrường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung
Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kếthừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặtcàng hạn chế và tránh những sai lầm
Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự
án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liênquan đến hoạt động của Dự án
Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường Ưu điểmcủa phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trongviệc nhận dạng các tác động và nguồn thải
Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải,nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường…như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đóxác định, phân tích và đánh giá các tác động
Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:
Mô tả hệ thống môi trường
Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường
Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụcho công tác đánh giá chi tiết
Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án;
Trang 16Liệt kê các tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động, bao gồm cácnhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thảinguy hại, an toàn lao động, sự cố cháy nổ;
Dự báo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực do hoạtđộng của dự án gây ra
- Dựa trên các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để ước tínhtải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ những hoạt động của dự án bao gồmgiai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án
- Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của các chuyêngia về đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH MTV XD-TM-DVMôi trường Đông Á
4.2 Các phương pháp khác
Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế bao gồm:
Địa hình, địa chất;
Khí tượng, thủy văn;
Tình hình kinh tế - xã hội của xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh BàRịa – Vũng Tàu
Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống đường giao thông;
Hệ thống cấp nước;
Hệ thống cấp điện;
Hệ thống thoát nước;
Hệ thống thông tin liên lạc
Khảo sát hiện trạng khu vực dự án: Khảo sát hiện trạng môi trường vật lý tạikhu vực dự án
Trang 17ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Phương pháp đo đạc, phân tích nhằm xác định các thông số về hiện trạngchất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, đất tại khu vực dự án và khu vựcxung quanh
Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là khôngthể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nềntại khu vực triển khai Dự án
Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽđược lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phântích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảoquản mẫu, kế hoạch phân tích,…
Trang 18CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Tên dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng,
công suất 800.000 sản phẩm /năm” thuộc Lô 1, 2 và một phần lô
VII-3 KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Chủ dự án : Công ty TNHH Pavonine Vina
Địa chỉ : Lô VII1, VII2 và một phần lô VII3 KCN Mỹ Xuân B1
-Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
Điện thoại: : 0909.317.823
Đại diện : Ông Chung Daeyeol
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Email : dychung@pavonine.net Website: pavonine.net
Ngành nghề hoạt động: sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sản phẩm /năm” được xây dựng tại Lô VII-1, VII-2
và một phần lô VII-3 KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng, xã Mỹ Xuân, huyện TânThành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với tổng diện tích là 50.000 m2
Công ty đã ký hợp đồng thuê đất với bên cho thuê là Chi nhánh Công tyTNHH Tiến Hùng – KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng trong thời hạn 40 năm kể từngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến hết ngày 18/05/2056, với diệntích đất thuê là 50.000 m2
Hiện trạng khu đất hiện nay đã xây dựng xong phần móng và khung nhàxưởng sản xuất có diện tích 8.116 m2 Phần diện tích còn lại là diện tích đấttrống đã được giải phóng mặt bằng
Vị trí tiếp giáp của dự án được mô tả như sau:
- Phía Đông tiếp giáp với đường NB9 của KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng;
- Phía Nam tiếp giáp với đường NB11 của KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng;
- Phía Tây tiếp giáp với Lô đất trống VII-3
Trang 19ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
- Phía Bắc tiếp giáp với đường NB12 của KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng;
Vị trí địa lý của KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng nằm trong huyện TânThành được thể hiện trong Hình 1.1
Vị trí khu đất Dự án nằm trong KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng và tiếp giáp
4 phía của khu đất Dự án với các đối tượng xung quanh được thể hiện trongHình 1.2 và Hình 1.3
Hình 1.1 Vị trí Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng nằm trong huyện Tân
Thành.
Huyện Tân Thành KCN Mỹ Xuân B1
Trang 20Hình 1.2 Vị trí khu đất dự án nằm trong Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1.
Hình 1.3 Vị trí khu đất Dự án tiếp giáp 4 phía của khu đất Dự án với các đối tượng xung quanh.
Khu đất dự án
Khu đất dự án
Lô đất trống VII-3
Trang 21ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Tọa độ vị trí của khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 1.1
Bảng 1.1 Toạ độ vị trí các góc ranh của dự án
1.3.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội
Khu dân cư: Xung quanh khu vực dự án Cách khu dân cư hiện hữu khoảng 700
m và dân cư xung quanh khu vực chủ yếu là lao động tại các khu công nghiệphoặc buôn bán nhỏ lẻ
Khu công nghiệp: Dự án cách khu công nghiệp Mỹ Xuân A khoảng 7,5 km
Ủy ban nhân dân: Dự án cách Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành khoảng 2,8
km
Công trình văn hóa, lịch sử và các đối tượng có khả năng bị tác động bởi
Dự án: Dự án nằm trong khu công nghiệp nên sẽ không chiếm dụng các công
trình văn hóa, lịch sử
Trường học: Dự án cách trường Tiểu Học Mỹ Xuân khoảng 2,2 km.
Chợ: Dự án cách chợ Mỹ Xuân khoảng 3km.
Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: gần khu vực dự án có một số
nhà máy khác trong khu công nghiệp như Nhà máy sản xuất của Công ty TNHHMTV An Thành (sản xuất giày da) cách dự án khoảng 20m, Nhà máy sản xuấtcủa Công ty TNHH Vũ Chân (sản xuất sợi nhân tạo) cách dự án khoảng 300m
Trang 221.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Dự án được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, công suất 800.000 sảnphẩm /năm;
- Phù hợp với quy hoạch của KCN Mỹ Xuân B1 và quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Tân Thành nói riêng và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nóichung;
- Tiếp nhận công nghệ tiên tiến nhất, trang bị máy móc đa phần hoàn toàn mới
và hiện đại, nhằm hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạođược lợi thế cạnh tranh
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án
Tổng diện tích khuôn viên dự án là 50.000 m2, khối lượng và quy mô cáchạng mục công trình chính của dự án được thể hiện trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Trang 23ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Mặt bằng tổng thể các hạng mục công trình của dự án được thể hiện tại phụ lục2
Dự án sẽ đầu tư xây dựng 01 nhà xưởng sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh
và gia dụng Nhà xưởng sản xuất có tổng diện tích 8.116 m2, trong đó bao gồm:
- khu vực chứa nguyên liệu (kho chứa nhôm tấm định hình có diện tích
Hệ thống giao thông
- Giao thông đối ngoại: Hệ thống giao thông đối ngoại của Dự án nối kết với hệthống giao thông của KCN, rồi tiếp nối với Quốc lộ 51 và hòa cùng mạng lướigiao thông của huyện Tân Thành Ngoài ra, còn tiếp giáp với sông Thị Vải,thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu bằng đường thủy
- Giao thông đối nội:
+ Diện tích đường giao thông nội bộ trong Nhà máy chiếm 6.247 m2 (chiếm12,49% so với tổng diện tích Dự án)
+ Đường giao thông được thiết kế đảm bảo việc giao thông của các phươngtiện ra, vào phục vụ cho hoạt động sản suất của Nhà máy và đủ làn đường
để xe cứu hỏa có thể lưu thông quanh nhà máy Ngoài ra, diện tích trồng
cỏ, cây xanh, tạo sự thoáng mát, bố trí bãi đậu xe hợp lý tạo sự thuận lợigiao thông
Hệ thống cây xanh
Cây xanh được trồng để tạo mảng xanh, bóng mát và mỹ quan đồng thờiđảm bảo sự thông thoáng và điều hòa cho Nhà máy Theo quy hoạch, diện tíchcây xanh chiếm 10.000m2 (20% so với tổng diện tích Dự án), bao gồm:
- Trồng cỏ và hoa xung quanh trong khuôn viên khu vực nhà máy;
- Trồng cây xanh có tán lớn bố trí xung quanh khuôn viên nhà máy để giảmthiểu phán tán bụi, mùi hôi và khí thải trong quá trình sản xuất
Hệ thống cấp điện
Nguồn điện lấy từ tuyến cấp điện chung của KCN, được cấp điện từ nguồnlưới điện quốc gia và từ Nhà máy Điện Phú Mỹ, sau đó từ trạm biến áp
Trang 24110/22KV-2x40MVA cấp cho toàn bộ các nhà máy trong khu, đảm bảo cấp điện22KV liên tục 24/24 giờ Nguồn điện 0,4kV từ KCN Mỹ Xuân B1.
Hệ thống đèn chiếu sáng trong Nhà máy
Hệ thống đèn chiếu sáng được trang bị đầy đủ trong toàn bộ khu vực nhàmáy, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ cường độ ánh sáng làm việc vào ban ngày
và ban đêm Hệ thống đèn được bố trí trong và ngoài nhà máy như sau:
- Nội bộ: đèn chiếu sáng trong khu văn phòng, nhà bảo vệ, khu nhà sản xuất,
- Hệ thống chiếu sáng bên ngoài: lắp đặt các trụ đèn xung quanh Nhà máy(hành lang, đường đi nội bộ, khuôn viên nhà máy, )
Hệ thống cấp nước
Nguồn nước lấy từ nguồn cấp nước chung của KCN sau đó đưa vào bể bơm
sẽ được bơm cấp cho các dự án trong toàn khu vực
Nhà xe nhân viên: diện tích 277 m2
Từ diện tích bãi đậu xe của dự án, ta có thể ước tính số lượng xe ô tô và xemáy của cán bộ, công nhân viên và khách hàng ra vào nhà máy dựa theo Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm Quyết định số04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng Với tiêu chuẩn 2-3 m2/chỗđậu xe máy, số lượng xe ra vào dành cho cán bộ, công nhân viên và khách hàngđược ước tính khoảng 92 - 140 xe máy
Khu tập trung chất thải rắn
Toàn bộ CTR, CTNH phát sinh trong Nhà máy sẽ được thu gom và chuyển
về trạm tập trung chất thải của nhà máy, với diện tích 183 m2 Tại đây các loạichất thải sẽ được phân loại, lưu trữ và xử lý đúng quy định
Hệ thống PCCC
Hệ thống chữa cháy của dự án gồm: hệ thống đường ống cấp nước, lăngphun nước, các họng lấy nước, hệ thống báo cháy tự động (báo khói và báonhiệt) và hệ thống dập lửa vách tường
Hệ thống báo cháy
Hệ thống báo cháy bố trí cho toàn bộ các khu vực công trình bao gồm:Thiết bị phát âm gồm chuông và còi hụ, đèn hiệu báo động hoạt động tự độngkết hợp điều khiển bằng tay, đèn nổ, sensor báo nhiệt và báo khói liên kết tínhiệu với các thiết bị nói trên Toàn bộ được đưa về thiết bị điều hành trung tâmcủa phòng bảo vệ Thiết kế như vậy đảm bảo quá trình báo động hai kỳ cho phép
sơ tán toàn bộ hoặc cục bộ công trình khi có sự cố cháy nổ
Các họng lấy nước cứu hỏa
Các họng lấy nước cứu hoả được bố trí ở các khu vực cần thiết, dọc theotuyến đường nội bộ bao quanh công trình, nhờ vào lượng nước cấp từ KCN
Trang 25ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Hệ thống chữa cháy vách tường bao gồm: các hộp cấp nước chữa cháy cóvòi rồng và lăng phun có cùng nguồn cấp nước với các họng lấy nước cứu hỏa,các bình CO2, bình bột khô, được lắp đặt tại các vị trí có yêu cầu chống cháy caonhất và các vị trí thuận tiện như các nút giao thông
Công trình cũng phải trang bị các bộ tiêu lệnh chữa cháy theo tiêu chuẩn tạicác vị trí dễ thấy, nơi có nhiều người qua lại và làm việc
Tổng mặt bằng công trình đã được tính toán thiết kế đáp ứng các quy định
về phòng cháy chữa cháy của các tiêu chuẩn:
TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà, công trình – tiêu chuẩnthiết kế;
TCVN 5738: Hệ thống báo cháy – yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa sẽ được xây dựng riêng biệt với nước thải Toàn
bộ đường ống thoát nước mưa được xây dựng tách biệt với hệ thống thu gomnước thải của nhà máy Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các mương, rãnhthoát nước kín xây dựng xung quanh các khu nhà xưởng, tập trung nước mưa từtrên mái đổ xuống và dẫn đến hệ thống cống ngầm thoát nước mưa đặt dọc theocác tuyến đường nội bộ Nước mưa trên các khu vực sân bãi và đường nội bộ sẽchảy vào các hố thu nước mưa xây dựng dọc theo lề đường Đường thoát nướcmưa sẽ có bộ phận chắn rác trước khi cho thoát vào hệ thống thoát nước mưacủa khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 tại các điểm đấu nối và xả thẳng ra sông ThịVải
Hệ thống thu gom và thoát nước thải
Dự án sẽ xây dựng hệ thống thu gom nước thải tách biệt với hệ thống thoátnước mưa
Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân được thu gom vềHTXLNT sinh hoạt của công ty với công suất 50 m3/ngày, xử lý đạt quy chuẩntiếp nhận của KCN trước khi đấu nối vào cống thoát nước thải chung của khu.Sau đó, nước thải sẽ tiếp tục được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trungvới công suất 1.500 m3/ngày.đêm của KCN Mỹ Xuân B để xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, cột B trước khi thải ra sông Thị Vải
Nước thải từ nhà ăn sẽ được tách dầu mỡ trước khi dẫn về xử lý chung vớinước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân ở HTXLNT sinh hoạtcủa công ty với công suất 50 m3/ngày, xử lý đạt quy chuẩn tiếp nhận của KCNtrước khi đấu nối vào cống thoát nước thải chung của khu Sau đó, nước thải sẽtiếp tục được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 1.500
m3/ngày.đêm của KCN Mỹ Xuân B để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột Btrước khi thải ra sông Thị Vải
Trang 26Nước thải sản xuất, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi và nước thải
từ hệ thống xử lý hơi hóa chất được xử lý ở HTXLNT sản xuất của của nhà máyvới công suất 300 m3/ngày, xử lý đạt quy chuẩn tiếp nhận của KCN trước khiđấu nối vào cống thoát nước thải chung của khu Sau đó, nước thải sẽ tiếp tụcđược xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 1.500
m3/ngày.đêm của KCN Mỹ Xuân B để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột Btrước khi thải ra sông Thị Vải
Mạng lưới thoát nước mưa, nước thải của dự án được thể hiện tại phụ lục 2
1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình dự án
Căn cứ vào chỉ tiêu tính toán, đặc trưng của dự án và địa hình, địa chất củakhu đất, phương án thi công dự án được thực hiện phù hợp sao cho dự án có thểhoạt động ổn định và lâu dài trong tương lai, đồng thời không gây ảnh hưởngđến môi trường xung quanh
Biện pháp thi công công trình
Khu đất dự án đã được giải phóng mặt bằng và san ủi mặt bằng Do đó, quátrình xây dựng sẽ bao gồm các công đoạn được tóm tắt qua sơ đồ khối Hình 1.4sau:
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thi công xây dựng dự án.
Mô tả quá trình thi công
- Đào móng, gia cố nền: Giai đoạn này cần nhiều công nhân để thực hiện làm
các công việc như đào móng (bằng máy xúc và bằng các dụng cụ lao độngphổ thông như cuốc, xẻng) chuẩn bị cho xây dựng nhà xưởng, văn phòng,các công trình phụ như nhà vệ sinh, khu vực lưu trữ chất thải rắn, cống thoátnước, mương để lắp đặt đường ống cấp nước và phòng cháy chữa cháy,…Công đoạn này cũng sử dụng các máy đóng cọc, gia cố sắt thép cho nềnmóng nhà xưởng và các công trình cần thiết
Đào móng, gia cố nền
Xây dựng cơ bản
Hoàn thiện công trình
- Chất thải rắn: bùn, đất dư, CTRSH, CTNH
- Khí thải: CO, NO2, SO2,…
- Bụi, tiếng ồn, độ rung.
- Chất thải rắn: CTRSH, phế thải VLXD, CTNH,…
- Khí thải: CO, NO2, SO2,…
- Bụi, tiếng ồn, độ rung.
- Chất thải rắn: CTRSH, phế thải VLXD, CTNH,…
- Khí thải: CO, NO2, SO2,…
- Bụi, tiếng ồn, độ rung.
Trang 27ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
- Giai đoạn xây dựng cơ bản: gồm các hoạt động như xây móng, đổ bê tông
trụ, xây tường và quá trình lắp đặt các kết cấu khung kèo sắt, thép, mái tole.Cùng với giai đoạn xây dựng cơ bản sẽ có các hoạt động như phối trộnnguyên vật liệu, đóng tháo coppha và quá trình cắt, gò, hàn các chi tiết kimloại,… các hoạt động này có thể tiến hành ở độ cao nguy hiểm, sử dụngnguồn điện năng cho một số máy móc thiết bị điện Các loại nguyên vật liệu
sử dụng trong giai đoạn này gồm có ximăng, cát, gạch, đá,… và sắt thép
- Quá trình hoàn thiện công trình: Quá trình này bao gồm quét vôi, sơn
tường, lắp ráp xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện và quátrình thu gom các chất thải, quét dọn mặt bằng, công trình cây xanh,…
Phương án thi công
Khối nhà văn phòng
- Công trình được tổ chức mặt tiền hướng mở, sử dụng chủ yếu là vật liệukính, các mảng tường đặc kết hợp với các mảng kính thành tổng thể hài hòa,hiện đại
- Cửa chính có mái che kết hợp với sảnh đón tạo điểm nhấn cho mặt tiền côngtrình, cửa chính hướng ra công viên nhỏ phía trước với cây xanh, mặt nướchài hòa, mát mẻ
- Đường nét chính của mặt tiền là nét có phương vị ngang và đứng tạo thànhnhững đường nét hiện đại, khúc chiết Các cột mặt tiền được ốp lớn, vươncao vững chắc Dãy cột này được chiếu sáng mỹ thuật vào buổi tối, đồng thờicũng kết hợp với hệ thống thoát nước từ mái
- Công trình có khoảng lùi hợp lý và có sân vườn phía trước nên có thể cảmnhận sự hài hòa thân thiện với môi trường
- Giải pháp móng bằng BTCT, khung dầm sàn BTCT
- Mái BTCT bên trên lát gạch chống nóng
- Sàn hoàn thiện lát gạch granite
- Mặt bậc cầu thang, tam cấp ốp đá granite
- Tường bao xây gạch ống câu gạch thẻ dày 200, vữa xây M.75, vữa tô M.75dày 20
- Tường mặt tiền là tường kính cường lực dày 15mm, khung inox và kính
- Tường xung quanh ốp gạch
- Tường trong trét mastic, sơn nước Dulux ICI
- Hệ thống cửa đi và cửa sổ khung nhôm kính, kính trắng dày 5mm
- Vách kính cường lực dày 10mm
- Khu vệ sinh, nền lát gạch ceramic nhám 250 x 250 chống trượt, tường trong
ốp gạch ceramic 250 x 400 cao tới trần
Trang 28Nhà xưởng sản xuất
- Giải pháp móng BTCT, khung dầm sàn BTCT
- Mái BTCT bên trên lát gạch chống nóng
- Chiều cao nhà xưởng xây dựng dao động trong khoảng 10 - 12m, mái cao 2,5m
2 Sàn hoàn thiện lát gạch granite 500 x 500
- Mặt bậc cầu thang, tam cấp ốp đá granite
- Tường bao xây gạch ống câu gạch thẻ dày 200, vữa xây M.75, vữa tô M.75dày 20
- Tường xung quanh ốp gạch
- Tường trong trét mastic, sơn nước Dulux ICI
- Hệ thống cửa đi và cửa sổ khung nhôm kính, kính trắng dày 5mm
- Vách kính cường lực dày 10mm
- Khu vệ sinh, nền lát gạch ceramic nhám 250 x 250 chống trượt, tường trong
ốp gạch ceramic 250 x 400 cao tới trần
Đường giao thông nội bộ, sân, cây xanh
Đối với đường nội bộ, mặt đường thảm bê tông nhựa nóng, khả năng chịutải H30 Sân lát đá mài hoặc gạch vỉa hè 400x400
Cây xanh được trồng để tạo mảng xanh, bóng mát và mỹ quan khu vực nhàmáy, đồng thời tạo sự thông thoáng và điều hòa không khí cho nhà máy Câyxanh được trồng gồm: thảm cỏ, các loài hoa (hoa mười giờ, hoa hồng, hoa cẩm
tú cầu,… ), hoa trồng thành bụi, và được trồng như sau:
- Các thảm cỏ lớn sẽ được trồng trên diện tích đất đã được san bằng và lót phânnền Cỏ được cắt thành từng thảm nhỏ có kích thước 0,5x2,0m, được lắp đặt
và ghép lại thành thảm cỏ hoàn chỉnh
- Các bụi hoa sẽ được trồng bằng các luống hoa riêng lẻ Các luống hoa này sẽđược trồng xuống phần đất đã được san bằng, bón phân Các luống hoa sẽđược sắp xếp vào vị trí theo thiết kế để tạo thành cảnh quan cho khu vực
- Các cây hoa nhỏ sẽ được trồng từ các cây giống và trồng tại các vị trí đượcthiết kế
Tất cả những loại cây xanh này sẽ được chủ đầu tư thuê đơn vị chăm sóc vàbảo dưỡng định kỳ (cắt tỉa, bón phân, 1 tuần/lần)
Đơn vị thi công trồng cây xanh sẽ tiến hành trồng cây xanh theo từng khusau khi đã hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng các công trình hạ tầng
- Vật liệu cát, đá, gạch, xi măng, sắt thép,… được dùng cho việc thi công xây
Trang 29ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
nhà tiền chế do đó khối lượng bê tong, cát, gạch đá, xi măng không dùngnhiều chủ yếu là sắt thép
- Vật liệu đất đào sẽ được tận dụng để san nền cho những vị trí cần độ cao
- Khối vật liệu vật tư cho xây dựng được trình bày trong Bảng 1.3 như sau:
Bảng 1.3.Vật liệu xây dựng chủ yếu
(Nguồn: Công ty TNHH Pavonine Vina, 2016)
Để thi công hệ thống móng của công trình thì một khối lượng đất, cát sẽđược đào lên trong phạm vi diện tích cần thi công công trình xây dựng
Tổng diện tích cần đào móng để xây dựng nhà xưởng là 8.647 m2, với độ sâuđào móng trung bình là 1,2 m, bê tông lót dày 0.1, rộng 1.2 Tổng thể tích đấtđào là 1.152 m3
Đối với giai đoạn xây dựng, số lượng máy móc thiết bị sẽ do đơn vị thicông chuyển đến và sau khi thi công xong sẽ chuyển đi Số lượng máy móc,thiết bị trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án trong giai đoạn xây dựng
Trang 30Stt Tên máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ
(Nguồn: Công ty TNHH Pavonine Vina, 2016)
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Hoạt động sản xuất của nhà máy là sản xuất các dòng sản phẩm chính đó là
chân đứng và khung Tivi; chân đứng và khung Tivi LFD; tay cầm, khung của đồ gia dụng, thiết bị y tế Nhà máy sử dụng công nghệ Anodized, là công nghệ hiện
đại, có độ chính xác cao, sản xuất nhôm anod
Công nghệ Anodized có những ưu điểm sau:
Nhiều liên kết kim loại sẽ yếu đi sau quá trình oxy hoá, trừ nhôm Nhôm sẽtrở nên cứng hơn và bền hơn sau khi trải qua một công đoạn được gọi là
“anodizing” (điện phân các anode) Anodizing bao gồm công đoạn nhúng nhômtấm vào bể anodized Tấm nhôm sẽ trở thành tập hợp của các anode cực dương
và bể hoá chất là tập hợp của các cực âm Dòng điện chạy qua bể anodized, làmoxy hoá bề mặt của nhôm Bề mặt oxy hoá tạo thành một lớp vỏ bọc cứng thaycho lớp nhôm thông thường ở bề mặt tấm nhôm Kết quả của quá trình này cho
ra đời một loại liên kết nhôm cực mạnh gọi là nhôm anod (anodized aluminium).Nhôm anod có thể cứng gần bằng kim cương sau khi trải qua quá trìnhanodizing Nhiều công trình xây dựng hiện đại sử dụng nhôm anod để làm kếtcấu khung nhà thép và các phần kết cấu hở Nhôm anod cũng là nguyên liệu phổbiến dùng cho công nghệ sản xuất đồ gia dụng cao cấp như chảo, nồi anod.Nhiệt độ được phân bổ đều trên khắp bề mặt nhôm anod, và công nghệanodizing cho phép bảo vệ hoàn hảo Cũng có thể sử dụng các loại chất nhuộmmàu để tạo màu trang trí cho nhôm anod
Nhờ tính liên kết mạnh và bền, nhôm anod còn có thể được dùng cho rấtnhiều các ứng dụng khác nhau Các nhà thiết kế nội thất thường sử dụng nhômanod như là kết cấu khung cho các thiết kế ngoài trời, cũng như là kim loại cơbản để sản xuất các loại đèn và các đồ vật trang trí khác Các sản phẩm đồ giadụng và hệ thống máy vi tính vỏ máy điện thoại cao cấp cũng có thể được tối ưuhoá với các bộ phận sử dụng nhôm anod làm vỏ bọc
Trang 31ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Nhôm anod có thể không phải là vật liệu tối ưu cho tất cả các ứng dụng, vìtính chống dẫn điện của nó Không giống như đối với các kim loại khác như sắt,quá trình oxy hoá không làm yếu đi liên kết của nhôm Lớp “gỉ nhôm”(aluminium rust) được tạo ra sau quá trình oxy hoá vẫn là một phần kết cấu củanhôm nguyên bản và sẽ không chuyển sang thức ăn, hay dễ dàng bị mất đi dotác động cơ học Điều này là một ưu thế trong các ứng dụng sản xuất đồ bếp giadụng
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được trình bày trong Hình 1.5
Trang 32Hình 1.5: Quy trình công nghệ sản xuất
- Bao bì giấy thải, Carton
- Giẻ lau dính dầu nhớt
- Giẻ lau dính dầu nhớt
Trang 33ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Công nghệ sản xuất của nhà máy bao gồm các công đoạn sau đây:
Công đoạn cắt: Nguyên liệu sử dụng là nhôm tấm hợp kim 6063, 5052
được cắt thành miếng nhôm đúng kích cỡ sản phẩm của công ty Đặt thanhnhôm hợp kim vào mặt máy cắt và điều chỉnh kích thước cho phù hợp với thiết
kế của từng loại sản phẩm sau đó xịt dầu bôi trơn lên bề mặt dao cắt để cắt nhômthành kích cỡ tiêu chuẩn khách hàng yêu cầu
Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là nhôm miếng vụn, mạtnhôm, bụi, tiếng ồn, giẻ lau dính dầu nhớt và độ rung
Công đoạn CNC (quy trình cắt bằng máy CNC hay còn gọi là máy trung tâm): Đặt thanh nhôm hợp kim cố định trên bàn máy và dụng cụ cắt thực
hiện chạy dao nhanh đến các vị trí đã lập trình Khi đạt tới các điểm đích dao bắtđầu cắt để cắt nhôm thành kích cỡ tiêu chuẩn khách hàng yêu cầu
Máy CNC có thể cắt nhôm theo những đường cong dễ dàng như đườngthẳng Vì được lập trình và điều khiển bằng máy tính nên độ chính xác của CNCđược cho là tuyệt đối và tạo ra các sản phẩm được gọt rất sắc sảo và đẹp mắt.Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là nhôm miếng vụn, mạtnhôm, bụi, tiếng ồn, độ rung và giẻ lau dính dầu nhớt
Công đoạn dập
Nhôm hợp kim đã được cắt thành hình (sau khi cắt thành kích thước đúngyêu cầu khách hàng) được đưa vào mặt máy dập và điều chỉnh máy dập cho phùhợp, dùng điện , nhấn nút điện dập xuống thanh nhôm để đục lỗ trên thanhnhôm theo đúng kích cỡ tiêu chuẩn khách hàng
Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là nhôm miếng vụn, bụi, độrung và tiếng ồn
Công đoạn đánh sọc
Đặt thanh nhôm hợp kim (đã cắt và đục thành hình) vào mặt bàn máy đánhsọc và điều chỉnh lượng nước chảy vào vị trí cần đánh sọc cho phù hợp, nhấnnút máy đánh sọc sẽ chuyển động dọc theo thanh nhôm để tạo đường sọc trên
bề mặt thanh nhôm theo đúng tiêu chuẩn khách hàng
Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là bụi, nước thải, độ rung vàtiếng ồn
Công đoạn uốn cong
Đặt thanh nhôm hợp kim (đã cắt và đục thành hình dài) vào mặt bàn máyuốn và điều chỉnh máy theo quy chuẩn kích thước của khách hàng, nhấn nút máy sẽ uốn thanh nhôm thành hình theo yêu cầu khách hàng
Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là tiếng ồn, độ rung
Công đoạn điện phân
Trang 34Tẩy nhờn nhôm bán thành phẩm Nhôm bán thành phẩm,
Rửa lại bằng nước (H2O)
Rửa sạch bằng nước nóng (H2O)
Nước nóng 60 0 C
Tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
Tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
Rửa lại 2 lần bằng nước (H2O)
Tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
Điện phân - ăn mòn bề mặt tạo lỗ liti (3 lần)
Rửa lại bằng nước (H2O )
Tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
Rửa lại 2 lần bằng nước (H2O)
Tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
Rửa lại 3 lần bằng nước (H2O)
Rửa lại 3 lần bằng nước (H2O)
Khí SO 2 , khí H 2 , hơi axit , nước thải, cặn hóa chất
Nước thải
Khí H 2 , hơi axit, nước thải, cặn hóa chất Nước thải
Nước thải, bụi sơn, cặn sơn, nhiệt
dư,
Nước thải, hơi hóa chất , CTNH (bao bì chứa hóa chất), cặn hóa chất
Nước thải
Nước thải, nhiệt dư
Nước thải
Nước thải
Khí H 2 , hơi axit, nhiệt
dư, nước thải, ,cặn hóa chất
Nước thải
Khí H 2 , hơi axit, nước thải, nhiệt dư, cặn hóa chất
Nước Nước
Nước
Nước Nước
Nước
Nước
Nước
Trang 35ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
Tại công đoạn điện phân có các công đoạn nhỏ sau:
+ Trước tiên là Công đoạn tẩy nhờn:
Công đoạn tẩy nhờn bề mặt nhôm, có 2 mục đích chính là tạo bóng bề mặtnhôm và tạo lớp oxit trên bề mặt (bảo vệ bề mặt nhôm) bằng axit Berol 226(CH4O3S) loãng (nồng độ 10%) trong điều kiện nhiệt độ bồn ở mức 600C Toàn
bộ công việc tẩy nhờn được thực hiện tự động bằng hệ thống các tay máy, côngnhân không tiếp xúc trực tiếp với dung dịch tẩy nhờn
Tẩy sạch dầu mỡ, làm sạch các mảng dầu hoặc bụi bẩn, mốc trên bề mặtnhôm bằng bằng axit Berol 226 (CH4O3S) loãng (nồng độ 10%) có khả năng tẩynhanh, sạch dầu, sạch bụi bẩn, không ăn mòn nhôm, không làm đen, xỉn bề mặt,không gây biến tính bề mặt
Quá trình thực hiện tẩy nhờn diễn ra như sau: Tẩy sạch dầu mỡ bằng cáchthanh nhôm sẽ được hệ thống cần cẩu tự động nhúng vào bồn chứa hóa chất đểtẩy sạch xỉn, tẩy sạch mốc đen nhôm, tạo bóng mịn, trơ bề mặt thanh nhôm, hạnchế ăn mòn, không gây biến tính bề mặt, bảo vệ lớp oxy hóa bền
Chất thải phát sinh từ công đoạn tẩy nhờn chủ yếu là khí H2,hơi hóa chất,nhiệt dư, cặn hóa chất và nước thải
Dung dịch tẩy nhờn được tái sử dụng nhiều lần để hạn chế nước thải và tiếtkiệm chi phí Định kỳ thay nước bồn: 1 tháng/ lần
Sau khi được tẩy nhờn thanh nhôm sẽ được rửa cần cẩu đưa vào bồn chứa nước
để rửa sạch trước khi đưa qua bể tẩy rửa nhôm bằng hóa chất
+ Tại Công đoạn tẩy nhôm bằng hóa chất: Ở công đoạn tẩy nhôm bằng
hóa chất thanh nhôm sẽ được tẩy nhôm qua 5 lần Cụ thể như sau:
Cần cẩu tự động của nhà máy sẽ đưa thanh nhôm nhúng vào dung dịchNaOH (nồng độ 70-98%) ở nhiệt độ 600C để tẩy dầu mỡ, oxit, gỉ cặn trên bềmặt hợp kim nhôm Sau đó thanh nhôm được cần cẩu tự động đưa qua bể chứadung dịch NaOH 70-98% ở nhiệt độ 300C để tẩy rửa nhôm bằng hóa chất lần 2
và đưa vào bồn chứa nước để rửa lại bằng nước 2 lần
Tiếp theo, tẩy rửa nhôm bằng hóa chất lần 3 Lần này thanh nhôm được cầncẩu tự động đưa vào bồn chứa dung dịch axit H2SO4 + H2O2 (trong đó 90% nước+ 10% hóa chất) để tẩy dầu mỡ, oxit, gỉ cặn trên bề mặt hợp kim nhôm
Sau đó, sản phẩm được rửa bằng H2O sạch bằng nước trước khi cho qua bểtiếp theo để tẩy rửa nhôm bằng hóa chất lần 4 bằng dung dịch H3PO4 nồng độ85% và H2SO4 nồng độ 98% ở nhiệt độ 1000C và được đưa vào bồn rửa bằngbằng nước (2 lần)
Bước tiếp theo sản phẩm được cần cẩu tự động đưa vào bồn chưa dung dịchaxit H2SO4 + H2O2 (trong đó 90% nước + 10% hóa chất) tẩy nhôm bằng hóa chấtlần cuối để tẩy dầu mỡ, oxit, gỉ cặn trên bề mặt hợp kim nhôm và được đưa quacác bồn chứa nước để rửa bằng nước H2O nhiều lần (3 lần) Sau khi đã được rửa
Trang 36sạch, các sản phẩm được cần cẩu tự động đưa qua qua phân xưởng điện phân xử
lý và trang trí bề mặt nhôm
Chất thải phát sinh từ công đoạn tẩy nhôm bằng hóa chất chủ yếu là khí H2,
SO2, hơi hóa chất (hơi axit và hơi bazo), nhiệt dư, cặn hóa chất và nước thải.Dung dịch tẩy rửa được tái sử dụng nhiều lần và định kỳ 6 tháng thay bồn 1lần để hạn chế nước thải và tiết kiệm chi phí
+ Điện phân – ăn mòn bề mặt tạo lỗ li ti: Tiếp theo, sản phẩm sẽ
được cần cẩu tự động chuyển qua phân xưởng điện phân xử lý và trang trí bềmặt nhôm sản phẩm bằng phương pháp điện cực hoá Điện phân bằng axit
H2SO4 nồng độ 98% ở nhiệt độ 200C Thanh nhôm được cần cẩu tự động nhúngvào bồn anodized chứa axit H2SO4 Sản phẩm nhôm sẽ trở thành tập hợp của cácđiện cực dương và bể axit H2SO4 là tập hợp của các cực âm Dòng điện chạy qua
bể điện phân, làm oxy hoá bề mặt của nhôm Bề mặt oxy hoá tạo thành những chấm lỗ rất nhỏ li ti nông trên bề mặt nhôm Kết quả của quá trình này cho ra
đời một loại liên kết nhôm cực mạnh gọi là nhôm anod (anodized aluminium).Quá trình điện phân được lặp đi lặp lại 3 lần nhằm tạo độ bền và độ bám sơnmàu cao cho sản phẩm Sản phẩm sau đó được cần cẩu tự động đưa vào bồnchứa nước để rửa nhiều lần (3 lần) trước khi chuyển qua công đoạn sơn màu.Tại công đoạn điện phân – ăn mòn bề mặt tạo lỗ li ti, chất thảiphát chủ yếu là khí H2, hơi axit, nhiệt dư, cặn hóa chất và nước thải
Dung dịch chứa trong bồn Điện phân – ăn mòn bề mặt tạo lỗ li ti đượctái sử dụng nhiều lần và định kỳ 6 tháng thay bồn 1 lần để hạn chế nước thải vàtiết kiệm chi phí Hóa chất sẽ được bổ sung hóa chất khi cần thiết
+ Công đoạn sơn màu (chỉ sử dụng bột màu khô pha trong bồn nước, không sử dụng dung môi): Công đoạn này là công đoạn nhúng sản phẩm nhôm
sau khi đã điện phân – ăn mòn bề mặt li ti còn tích điện vào bồn ở nhiệt độ 500C Tại công đoạn này, đầu tiên sản phẩm nhôm sẽ được cần cẩu tự động nhúngvào bồn (trong đó nước chiếm 99% + 1% bột màu đen) Tại đây, nhôm sảnphẩm sau khi đã điện phân – ăn mòn bề mặt li ti còn tích điện (tích một điện tích(-)) sẽ hút các phân tử sơn vào bề mặt sản phẩm tạo thành một lớp sơn mỏngmàu đen bám dính lên bề mặt sản phẩm Sau khi lớp màng màu đen khô sảnphẩm sẽ được cần cẩu tự động đưa qua bồn chứa nước để rửa sạch Tiếp theocác sản phẩm nhôm sẽ được treo lên giá để rút nước làm khô sạch bề mặt chosản phẩm
Sau đó sản phẩm nhôm được cần cẩu tự động nhúng vào bồn pha màu lại lần
2 Lần này sản phẩm được nhúng vào bồn pha màu xám (98% là nước + 2% bộtmàu xám) Sau khi lớp màng màu xám dính vào sản phẩm sẽ được nhúng vàobồn chứa nước để rửa lại nhiều lần (3 lần)
Tại công đoạn sơn màu, chất thải phát chủ yếu là nước thải,bụi sơn, cặn sơn và
nhiệt dư Do quá trình sơn màu không sử dụng dung môi nên cũng không gây ô
Trang 37ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
trộn với nước rất thấp (1% đối với bột màu đen và 2% đối với bột màu xám) vậynên lượng bụi sơn phát sinh hầu như không đáng kể
Dung dịch chứa trong các bồn sơn được tái sử dụng nhiều lần và định kỳ 1tháng thay bồn 1 lần để hạn chế nước thải và tiết kiệm chi phí Bột màu và nước
sẽ được bổ sung khi cần thiết
+ Giữ độ bền bề mặt: Sản phẩm sẽ được giữ độ bền bề mặt sơn kết dính
hơn bằng cách cho vào bồn có chứa hóa chất giữ độ bền bằng hóa chấtNi(COOH3)4H2O nồng độ 75%, nhiệt độ giữ khoảng 900C; quy trình này đượclặp lại 2 lần để đảm bảo giữ được độ bền chặt của màu sơn trên sản phẩm lâudài Sau đó sản phẩm tiếp tục được rửa lại bằng nước ở nhiệt độ bình thường.Cuối cùng rửa lại bằng nước nóng để hoàn thiện quy trình tại xưởng điện phân.Tại công đoạn giữ độ bền bề mặt, chất thải phát chủ yếu nước thải, cặn hóa
chất và hơi hóa chất
Dung dịch chứa trong bồn giữ độ bền bề mặt được tái sử dụng nhiều lần vàđịnh kỳ 1 tháng thay bồn 1 lần để hạn chế nước thải và tiết kiệm chi phí Hóachất sẽ được bổ sung hóa chất khi cần thiết
Thời gian thay bồn đối với các bồn rửa bằng nước thường: 1 tuần/thay 1 lần
Quy trình hoạt động của lò hơi cấp nhiệt trong quá trình điện phân Chế độ đốt lò hơi
+ Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện, nước, dầu DO
+ Kiểm tra nhiên liệu đốt ( dầu DO)
+ Kiểm tra mức nước trong bồn nước và chất lượng nước, bộ làm mềm
+ Mở các van của đường hút và cấp dầu DO, van trên đường hút và cấp nước.+ kiểm tra mực nước trong lò, các hệ thống đo lường, chỉ thị, cửa quan sát.+ Kiểm các hệ thống an toàn của lò hơi
+ Mở CB từ vị trí (OFF) sang vị trí (ON) cấp điện nguồn
+ Bơm nước cấp của lò hơi làm việc theo chế độ tự động do tủ điều khiển chỉ thị, bơm nước ngừng hoạt động khi mực nước trong lò hơi vừa đủ (theo quy định) + Việc chạy bơm nước bằng tay được thực hiện trong các trường hợp:
Thay nước khi cần làm vệ sinh lò hơi
Cấp nước nhanh khi hệ thống cấp nước tự động bị hư hỏng Công nhân vận hành cần theo dõi tín hiệu báo sự cố và hệ thống chỉ thị mực nước để vận hành bơm nước dự phòng khi cần thiết
Trang 38- Kiểm tra khí gas: Kiểm tra van cấp khí gas, kiểm tra đồng hồ áp khí gas ở áp suất thích hợp (0.5 PSI)
- Khởi động:
+ Trước khi bật nguồn, cần chuyển tất cả các swith trên các tủ điện lò hơi về vị trí off Mở công tắc chính: CB tổng từ vị trí (OFF) sang vị trí (ON), đèn báo nguồn bật sáng, các tín hiệu sự cố báo cho công nhân vận hành biết để xử lý Lúc này, nếu nước trong lò hơi thấp, đèn báo cạn nước sáng, còi kêu.
+ Xử lý các sự cố ban đầu bằng cách: Bật công tắc Pump Control sang vị trí on, chọn bơm 1 hoặc bơm 2 bơm nước sẽ hoạt động cung cấp đủ nước cho lò hơi, khi nước đạt yêu cầu đèn Low Limit water sẽ tắt khi ấn nút Low Limit water reset
o Khi các đèn báo sự cố tắt hết, lò hơi sẵn sàng hoạt động ở chế độ đốt tự động •
Mở công tắc của bơm nước, cấp liệu về vị trí chạy tự động
o Bắt đầu vận hành lò hơi (Reset lại bộ chương trình trước khi vận hành trong trường hợp cần thiết) Xem phần hướng dẫn vận hành
o Khi thấy hơi nước thoát nhẹ ra ở van xả khí, khoá chặt van lại tiếp tục vận hành
lò đến áp suất quy định Khi áp suất gần đạt định mức, lò hơi chuyển sang chế độ đốt nhỏ, đến khi đến áp suất định mức, lò hơi tạm dừng hoạt động Khi bên sử dụng hơi không tăng giảm đột ngột (do bên sử dụng đều đặn) chế độ đốt của lò hơi có thể ổn định ở mức nhất định
-Trong quá trình lò hơi hoạt động : Công nhân vận hành thường xuyên theo dõi tín hiệu báo hiệu trên mặt tủ điều khiển, phát hiện các sự cố được báo hiệu qua đèn báo để kịp thời xử lý Ngoài ra còn phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra các bộ phận, chi tiết sau:
o Bộ phận chỉ thị mực nước: kính thủy.
o Bộ phận cung cấp dầu: đồng hồ áp suất dầu cấp
o Các thiết bị đo lường: nhiệt độ khói, áp suất hơi, nhiệt độ các bồn nước
o Các thiết bị an toàn
Cung cấp hơi cho các phân xưởng điện phân sử dụng :
o Kiểm tra các van trên đường cấp hơi nhánh
o Mở van cấp hơi theo yêu cầu sử dụng Chú ý: mở nhẹ van hơi chính từ từ để ống giãn nở nhiệt đều và đuổi nước ngưng trong đường ống tránh hiện tượng va đập thủy lực và giãn nở kim loại ống dẫn đột ngột Kiểm tra mức nước tại ống thủy đảm bảo luôn ở mực nước trung bình trong quá trình mở van cấp hơi cho các nơi tiêu thụ
- Ngừng hoạt động
o Xoay công tắc chính từ vị trí (ON) sang vị trí (OFF) hay về (0)
o Cắt cầu dao điện hoặc áp tô mát ngưng cung cấp điện cho tủ điều khiển.
o Kiểm tra lại toàn bộ, vệ sinh thiết bị, ghi sổ theo dõi vận hành
o Làm các thủ tục bàn giao ca tại chỗ (theo quy định) Nếu nghỉ sản xuất phải
Trang 39ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, điện lạnh và gia dụng, Công suất 800.000 sản phẩm /năm”
với bơm nước (tránh bơm nước lạnh quá nhiều để làm lò nhanh nguội) Khi ngưng lò dài hạn, phải có kế bảo dưỡng, vệ sinh và biện pháp phòng mòn trong, ngoài lò.
+ Công đoạn lắp ráp: Sau khi hoàn tất các công đoạn trong quá trình điện
phân Anod, sản phẩm sẽ được chuyển qua công đoạn lắp ráp để lắp ráp hoànchỉnh sản phẩm
Chất thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là bụi, tiếng ồn, độ rung
+ Công đoạn đóng gói:
Sản phẩm thành phẩm là khung TV/ Tay cầm tủ lạnh sẽ được đóng thànhcác thùng theo nhu cầu thị trường Sản phẩm sau khi đóng thùng sẽ được dánnhãn mác, sau đó nhập kho thành phẩm Bao bì để đóng gói và nhãn mác đượcCông ty đặt hàng của đơn vị trong nước cung cấp đến nhà máy Chất thải phátsinh từ công đoạn này chủ yếu là phát sinh các loại bao bì nhãn mác hỏng, vỏthùng, giẻ lau dính dầu nhớt, bao bì bằng giấy thải, thùng carton
Quá trình nhập kho được tiến hành bằng các xe nâng, pallet chứa hàng vàđưa vào các kho thành phẩm Các kho sản phẩm phải được trang bị đầy đủphương tiện phòng chống cháy nổ
Một số hình ảnh máy móc, thiết bị phục vụ cho các công đoạn của quytrình sản xuất được chụp tại một nhà máy tương tự, thể hiện trong Hình 1.8
a.Máy cắt
Trang 40b.Máy đánh sọc c Máy uốn cong.
Hình 1.7 Máy móc, thiết bị phục vụ cho các công đoạn của quy trình sản xuất.
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Nhà máy được đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bị mới 100%.Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy được trình bày trong Bảng 1.5
Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy
St
t Tên thiết bị
Số lượn g
Đvt Xuất xứ trạng Tình (KW/ngày)Công suất
1 Máy trung tâm 1 (CNC) 15 Cái QuốcHàn 100%Mới (KW/ngày)1.980