Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.. Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 17.
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- HS ôn tập các kiến thức về Ngành động vật nguyên sinh, ngành ruột khoang, các ngành giun
2 Năng Lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Phẩm chất.
Trung thực, tự tin, có trách nhiệm với bản thân,
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên
- Tranh ảnh về các loài giun tròn kí sinh, trong đó có giun kim, giun móc câu
- Máy chiếu, máy tính
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh(10')
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học,
trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1.
- Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình
vẽ.Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến
- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa
bài,GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến Hoàn thành nội
dung bảng 1
- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quả vào
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
I Đặc điểm chung
Trang 2- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh,GV
cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn Hs sửa đúng
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
T
T Đại diện
Kích thước Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di
chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển
1 tế bào
Nhiều
tế bào
Vô tính theo chiều dọc
2 Trùng
Vi khuẩn, vụn hữu cơ Chân giả Vô tính
3 Trùng
Vi khuẩn, vụn hữu cơ Lông bơi
Vô tính, hữu tính
4 Trùng kiết
Tiêu giảm Vô tính
5 Trùng sốt
Không
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời 3
câu hỏi: HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả
lời, yêu cầu nêu được:
- ĐV nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?
- ĐV nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?
- HS:
+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìm
thức ăn
+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm
+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
- Đại diện nhóm trình bày
HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức
GV có thể hỏi: ?Thế nào là ĐVNS?
Kết luận:
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách
dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh ( 5’)
Trang 3a Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.
b Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi, yêu cầu nêu được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang
27 và hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài
- Cá nhân đọc thông tin trong SGK
trang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến
và hoàn thành bảng 2
- Yêu cầu nêu được:(lợi ích và tác hại)
+ Nêu lợi ích từng mặt của động vật
nguyên sinh đối với tự nhiên và đời
sống con người
+ Chỉ rõ tác hại đối với đvật và người
+ Nêu được đại diện
- GV yêu cầu HS chữa bài
- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào
bảng 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm
ghi đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến
bs.
- GV nên khuyến khích các nhóm kể
thêm đại diện khác SGK
- GV thông báo thêm một vài loài khác
gây bệnh ở người và động vật
- HS lắng nghe GV giảng
- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng
kiến thức chuẩn
- Yêu cầu HS rút ra KL về vai trò của
ĐVNS
II Vai trò thực tiễn
Kết luận :
1.Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước Vídụ: Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi
+ Làm thức ăn cho động vật ở nước (giáp xác nhỏ, cá biển) VD: Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp
+ Góp phần tạo nên vỏ trái đất,
- Đối với con người:
Trang 4*) GDBVMT: ?/ Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ các ĐVNS có ích và hạn chế
các tác hại của ĐVNS gây bệnh cho
người và ĐV?
*) ƯPBĐKH:BĐKH có ảnh hưởng
như thế nào đến MTS của các ĐVNS
có ích? Các biện pháp bảo vệ MTS
của chúng?
+ Nguyên liệu chế giấy giáp VD: Trùng phóng xạ
2 Tác hại
- Gây bệnh cho động vật VD:Trùng cầu, trùng bào tử
- Gây bệnh cho người VD: Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh
Lợi ích - Trong tự nhiên:
+ Chỉ thị về độ sạch của môi trường
nước
+ Làm thức ăn cho động vật nước:
giáp xác nhỏ, cá biển
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi
- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
- Trùng cầu, trùng bào tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét
Hoạt động 3 : Đặc điểm chung của ngành ruột khoang (10’)
a Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
b Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi, yêu cầu nêu được đặc điểm chung của ngành ruột khoang
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
- GV: Kiểm tra dụng cụ , phân nhóm,Yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành
bảng Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang”.
-HS: Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức về
sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến để hoàn thành bảng
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
*Nêu được:
+ Kiểu đối xứng.
+ Cấu tạo thành cơ thể.
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng.
I Đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Trang 5+ Lối sống.
-HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội dung.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả lớp theo
dõi và có thể bổ sung tiếp
- Tìm hiểu 1 số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức để hoàn thiện KT
Bảng 1: Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
T
T
Đại diện
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo co bóp dù Không di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào
gai, di chuyển
Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành
7 Sống đơn độc, tập
đoàn
- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho
biết
? Đặc điểm chung của ngành ruột
khoang?
- HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản như:
đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
- HS tự rút ra kết luận
Kết luận:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 4: Vai trò của ngành ruột khoang (6’)
a Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.
b Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi, yêu cầu nêu được Vai trò của ngành ruột khoang
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc SGK/38, kết hợp
tranh ảnh, thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi:
Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và đời sống?
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí, cung
cấp nguyên liệu vôi cho xâydựng, hoá
thạch là vật chỉ thị quan trọng trong
nghiên cứu địa chất
? Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
+ Tác hại: Gây đắm tàu
- GV tổng kết những ý kiến của HS, GV
bổ sung thêm
*) GDBVMT:
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các
loài ruột khoang có ích?
+ Bảo vệ môi trường biển
+ Cấm khai thác trái phép
+ Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý
thức cho người dân
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
II.Vai trò của ngành ruột khoang Kết luận:
Ngành ruột khoang có vai trò:
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên + Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô +Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
- Làm thực phẩm có giá trị: Sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Hoạt động 5: Các ngành giun ( 10’)
a Mục tiêu: HS tóm tắt kiến thức về các ngành giun
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
Trang 7Đặc điểm của nghành giun đốt
ST
T
Đa dạng
2 Đỉa - Nước ngọt, mặn, nước lợ - Kí sinh ngoài.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5’
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân ôn tập củng cố kiến thức.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Giáo viên treo bảng phụ lên bảng, hs làm nhanh
Đánh chữ (Đ) vào câu trả lời đúng, đáng chữ (S) vào câu trả lời sai.
A Sán lá gan thuộc ngành ruột khoang (……….)
B Giun đất thuộc ngành giun đốt (……….)
C Giun đất thuộc ngành giun dẹp (……….)
D Giun đũa thuộc ngành giun đốt (……….)
5 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’
a Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn Nâng
cao ý thức bảo vệ cơ thể Môi trường
b Nội dung
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
Trong máu người
Qua da
Phân tính Cặp đôi
Ruột lợn
Thức ăn
Có trong rau bèo; Vật chủ trung gian là ốc gạo,ốc mút
Ruột non người
Cơ bắp trâu, bò,lợn
Thức ăn
Có giác bám,thân
có hàng trăm đốt, ruột
tiêu giảm, cqsd lưỡng tính,….
Trang 8GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
Vai trò thực tiễn của các loài giun có ở địa phương em?
Trả lời:
- Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
- Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng ) là thức ăn cho một
số động vật nước như cá
- Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh
- Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:
**************************************************************