1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm lượng chất khô hòa tan Hàm lượng chất khô hoà tan của nước cam phải bằng hoặc lớn hơn 10% đobằng chiết quang kế ở 200C, không kể lượng đường cho thêm vào, không chỉnhaxit và được đọ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM :

Trang 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Nhận xét của giáo viên phản biện

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển và tri thức được nâng cao thì ngoài

sự tiện lợi vốn có, người tiêu dùng còn quan tâm rất nhiều đến chất lượng của mộtsản phẩm, đặc biệt là yếu tố sức khoẻ

Cùng với sự phát triển đó thì ngành công nghệ sản xuất nước giải khát cũngphát triển mạnh mẽ Với xu hướng của thời đại là các sản phẩm nước giải khát đượclàm từ nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, từ nguồn gốc nguyên liệu xanh Nguyênliệu vừa có giá trị dinh dưỡng cao vừa có giá trị dược liệu hiệu quả

Về sự tiện lợi vốn có, thì đó phải là một sản phẩm có nhu cầu sử dụng cao vàrất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày, vì những yếu tố trên chúng tôi lựa chọnnước ép quả

Sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mỗi ngày, trên nhiềuđối tượng và trên nhiều quốc gia Và nguyên liệu xanh giúp cho bạn khoẻ hơn mỗingày được chúng tôi lựa chọn ở đây là củ dền

Trong công nghệ sản xuất nước quả ép thì sản phẩm nước củ dền ép là mộtsản phẩm khá mới mẻ đối với người tiêu dùng, tuy vậy nhưng giá trị về dinh dưỡngcủa nước ép củ dền đối với sức khoẻ người tiêu dùng được cho là rất cao Ngoài ra,giá trị cảm quan của sản phẩm về mùi, vị, màu sắc rất đặc trưng và phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng Việt Nam

Tuy là một sản phẩm mới nhưng rất có tiềm năng phát triển bởi những lợi íchcần thiết của nó đối với người tiêu dùng trong cuộc sống hiện đại ngày nay Đó cũngchính là lý do của đề tài

Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm có giới hạn nên đồ án không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để

đồ án được hoàn thiện một cái hoàn hào nhất

Xin cảm ơn !

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của 180g cam tươi 16

Bảng 2.1 Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm 17

Bảng 2.2 Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm 18

Bảng 2.3 Giới hạn ô nhiễm thiếc (Sn) trong thực phẩm 18

Bảng 2.4 Lượng dịch quả 20

Bảng 2.5 Đồ hộp nước quả ép 20

Bảng 2.6 Số đơn vị bao gói được chỉ định để lấy mẫu ban đầu 23

Bảng 2.7 Số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ mỗi đơn vị bao gói để thành lập mẫu riêng 23

Bảng 2.8 Số lượng mẫu trung bình và trung bình thí nghiệm 24

Bảng 2.9 Bảng hiệu chỉnh chỉ số khúc xạ quy về nhiệt độ 200C 26

Bảng 3.1 Hệ thống tiêu chuẩn cho sản phẩm Nước Cam 44

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cam tròn 11

Hình 1.2 Cam navel 12

Hình 1.3 Cam đỏ 13

Hình 1.4 Cam Xã Đoài (Nghệ An) 13

Hình 1.5 Cam sành 14

Hình 2.1 Lắp hệ thống lọc 30

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Nguồn gốc

Cây cam đã được biết đến rất lâu khoảng 2200 năm trước công nguyên ởTrung Quốc nhưng một số người lại cho rằng cây cam có nguồn gốc từ dãyHimalayas (Ấn Độ) Cam được trồng rất phổ biến ở Ấn Độ, sau đó lan rộng về phíaĐông Nam Á Vào khoảng thế kỷ thứ 3 trước Công Nguyên, cây cam được đưa đếnChâu Âu và nó lan ra tới cả vùng Địa Trung Hải Sau đó cây cam được Columbusđưa đến Châu Mỹ Những năm sau đó, những người làm vườn ở Châu Mỹ và Châu

Âu đã đem cây cam tới Châu Úc và Châu Phi Ngày nay cây cam được trồng phổbiến rất nhiều nơi trên thế giới

1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại cam khác nhau, tùy thuộc vào từng quốc gia và địa phương.Trong thương mại, cam được chia làm 2 loại: cam ngọt (sweet orange) và cam chua(sour orange) Trong đó cam chua thường để sản xuất mứt cam Một số loại camngọt thường gặp:

 Cam tròn:

Cam tròn phổ biến nhất là loại Valencia, có nguồn gốc từ đảo Azores và Bồ ĐàoNha Giống cam này có khả năng thích ứng trong vùng nội địa, nơi có sự chênh lệch

Trang 7

sâu sắc giữa ngày và đêm và làm hoạt hó hệ sắc tố của vỏ tạo cho nó màu sắc hấpdẫn Qủa có cỡ nhỏ tới trung bình thích hợp cho sản xuất công nghiệp Vỏ mỏng, dacam nhẵn, màu cam sáng Qủa có mùi vị đặc sắc ngay khi còn tươi hay khi đã đượcchế biến nước ép Khi quả chin trên cây, nó chuyển sang màu cam sáng, nhưng khinhiệt độ nóng lên làm cho da hấp thụ lại chlorophyll từ lá nên cam có màu xanhnhạt Loại cam này chủ yếu dùng làm nước quả với chất lượng nước ép tốt nhất dochứa nhiều dịch quả có màu sậm và bền, ít hạt nên không tạo vị đắng Valencia cũng

có thể dùng ăn tươi

 Cam navel

Trước năm 1835, cam Navel được trồng nhiều ở Florida nhưng bị phá hủy trongchiến tranh thế giới thứ nhất Giống cam này cũng được trồng nhiều ở Brazil, TrungQuốc,… Cam navel có quả giống valenica và các loại cam ngọt khác Quả có màuvàng đậm sáng cho tới cam, da hồ đào dày và dễ lột vỏ, không hạt Quả cho chấtlượng tốt khi đạt độ chắc và khối lượng nhất định, cho nhiều nước quả Thời tiếtlạnh làm màu quả càng vàng sáng vì thế quả có thể chín và vẫn còn màu xanh nhạttrên da Giống cam này ít được dùng trong chế biến nước quả vì trong quá trình chếbiến dễ phát sinh vị đắng

Cam Blood ( Cam đỏ )

Đây là loại quả được xem là ngon và hấp dẫn nhất trong các loại quả có múi đượctìm thấy đầu tiên ở Địa Trung Hải Quả cỡ trung bình với vỏ mỏng có ít hoặc không

Trang 8

hạt Có màu đỏ sậm sáng đẹp Nhược điểm lớn nhất là hàm lượng anthocyanin tạomàu đỏ đậm có khuynh hướng bị nhạt trong quá trình chế biến và bảo quản.Anthocyanin còn là chất chống oxy hóa mạnh tạo nhiều gốc tự do gây ung thư, lãohóa, bệnh nhẹ … Loại cam này thường được dùng để ăn tươi, ăn kèm salad, dùngrôti hoặc nướng thịt.

Loại này được trồng chủ yếu ở Địa Trung Hải Do nước quả có độ ngọt quá cao vàhàm lượng acid thấp không đủ khả năng ức chế vi sinh vật nên loại cam này khôngthích hợp cho sản xuất nước ép

Ở Việt Nam, cam được chia làm 3 loại : cam chanh, cam sành và cam đắng Một sốgiống cam phổ biến ở nước ta như cam Xã Đoài ( Nghệ An ), cam Động Đình, camđường,…

Cam Xã Đoài ( Nghệ An )

Cây tương đối cao, ít cành lá (cành quả), trồng ở Xã Đoài, xã Nghi Diên, huyệnNghi Lộc, tỉnh Nghệ An Quả ngon, thơm có vỏ mỏng và bóng, vị ngọt đậm, ít xơ Dùng chủ yếu trong sản xuất nước cam và mứt cam

Trang 9

Hình 1.4 Cam

Xã Đoài (Nghệ An)

Cam đường

Quả trung bình 100g, vỏ mỏng, màu vàng đỏ hay đỏ sẫm, dễ bóc, múi dễ chia Có

ba loại chính là Cam giấy với các giống Cam Canh (Hà Nội), Cam Đồng dụ (HảiPhòng), Cam Ngọc cục và Cam Hành Thiện (Nam Hà); Cam Bù, Cam Chua ởHương Sơn (Hà Tĩnh); Cam voi ở Tuyên Hoá (Quảng Bình)

Cam sành

Quả có vỏ sần sùi và mịn; vỏ dày, khi chín có màu vàng hay đỏ sẫm, tuy dày nhưng

dễ bóc, ruột đỏ, hạt có màu nâu lục, vị ngọt, hơi chua, hương vị ngon như quýt ÔnChân (Nhật Bản) Thích hợp làm đồ hộp quả nước đường Giống phổ biến là cam

Bố Hạ, trồng ở bãi phù sa Hà Bắc trên đất thoát nước; quả dẹt, nặng trung bình 250g, màu vàng đỏ đẹp chín vào tháng 11-12-1 năm sau, dịp Tết Nguyên đán Camsành còn có tên là Citrus nobilis Lour Quýt trước đây cũng được xem là một thứtrong Cam sành

200-1.3 Thành phần hóa học của cam

Thành phần hóa học của cam được trình bày trong bảng sau:

Trang 10

Bảng 1.1- Thành phần dinh dưỡng của cam tươi

1.4 Giá trị dinh dưỡng

Các chuyên gia sức khỏe ở Anh cho rằng chỉ cần uống một ly nước cam mỗi ngày

có thể giúp cải thiện làn da, tóc và móng tay vì cam chứa nhiều vitamin C, kali vàaxít folic Vitamin C cần thiết trong quá trình sản sinh ra collagen cùng với siêudưỡng chất lutein, những chất trì hoãn quá trình lão hóa da Sắc tố vàng trong cam

có liên quan tới việc giảm tổn hại ở da do ánh nắng mặt trời gây ra, đồng thời đượccho cải thiện độ đàn hồi của da Các loại sản phẩm nước cam bao gồm: Nước cam

cô đặc, nước cam trích ly, nước cam có gas

- Tăng sức đề kháng

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nước cam đặc biệt cam sành chứa nhiều canxi vàvitamin hơn cả các sản phẩm từ sữa – có khả năng chống bệnh cảm cúm và tăngcường khả năng miễn dịch Vào tiết trời chuyển mùa xuân sang hạ, chị em bầu rất dễ

có nguy cơ mắc bệnh cảm cúm vì sức đề kháng của mẹ bầu thường yếu Để tăng khảnăng miễn dịch cho cơ thể, chị em nên uống nước cam sành hàng ngày

Trang 11

Không chỉ có tác dụng chống cảm cúm, nước và vỏ cam còn chữa bệnh ho hiệu quả.Những cơn ho do cảm cúm trong thời kì bầu bí mang lại cảm giác khó chịu Nếu homạnh có thể dẫn đến hiện tượng sinh non Để giảm bớt những cơn ho các mẹ có thể

sử dụng một số bài thuốc dân gian như ăn vỏ cam nướng, mứt cam gừng

- Ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh

Chắc chắn mẹ bầu có thể đã nghe qua về vai trò của các loại khoáng chất axit folate

và folic trong thời gian mang thai Chất dinh dưỡng này rất cần thiết để ngăn ngừakhuyết tật bẩm sinh sớm trong thai kỳ và đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh saunày

- Điều hòa huyết áp

Do trong nước cam tươi dồi dào canxi, axit folic, kali, rất tốt để điều hòa và ổn địnhhuyết áp nên khá an toàn với nhóm bà bầu cao huyết áp

- Đẩy nhanh quá trình thụ thai

Axit folic vô cùng quan trọng đối với tất cả phụ nữ, đặc biệt đối với phụ nữ có thaihoặc những người đang cố gắng thụ thai Chất axit folic này lại có trong rất nhiềutrong cam nên nó giúp ngăn ngừa một số loại khuyết tật bẩm sinh, và giúp sản xuấtcác tế bào máu khỏe mạnh

- Giải độc, lợi tiểu

Chất limonoid trong nước cam giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và có tác dụng giảiđộc, lợi tiểu Phụ nữ mang thai thường ăn cam có tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư (phổi

và dạ dày) khá thấp Chất xơ có trong cam cũng giúp mẹ bầu nhuận tràng tốt hơn.Tuy nhiên bà bầu nào bị rối loạn tiêu hóa không nên ăn nhiều cam và nếu uống nướccam thì nên pha loãng với nước

Bảng 1.2 Gía trị dinh dưỡng của 180g cam tươi

Trang 12

6 Fat và Fatty acids

Total Omega – 3 Fatty

Vụ cam năm 2011, tổng diện tích cam sành có chất lượng tốt đạt 2.325,7 ha, trong

đó diện tích cho thu hoạch là 2.150,4 ha tăng so với năm 2010 là 88.10 ha Năngsuất bình quân 12-13 tấn/ha, sản lượng đạt 28-30 ngàn tấn quả Sản lương tuy khôngtăng so với năm 2010 nhưng chất lượng và độ đồng đều cao hơn, vì vậy giá bán ratrên thị trường cũng cao hơn mọi năm và tổng số tiền thu được là 120 tỉ đồng

1.5 Một số sản phẩm nước cam sản xuất trên thị trường hiện nay

- Peepsico: có các dòng sản phẩm chính.

+ Orangina: là nhãn hiệu đầu tiên có tép cam

+ Twister: có gas nhẹ hơn khá nhiều so với các loại nước cam khác khi uống xuốngmiệng và lưới không có màu vàng bị dính như các loại nước cam khác

Trang 13

- Coca Cola cũng có dòng sản phẩm

+ Splash với câu slogan “sánh vàng ngàn tép cam tươi”

+ Minutemaldteppy với nguồn nguyên liệu của minutemaid có hương vị tự nhiênsảng khoái tràn đầy năng lượng

+ Panta được nhiều người ưa chuộng đặc biệt là giới thanh niên với hương vị tuyệtvời

- Tân Hiệp Phát với các dòng sản phẩm:

Trang 14

+ Numberonejuicie : “cam sành mọng nước”

- Tribeco được chế biến từ loại cam Valencia có màu vàng tươi, vỏ mọng, ít

hạt, có vị chua vừa phải, chứa nhiều vitamin c và chất xơ được lấy từ brazin

- Vfresh của hang vinamik được chế biến từ 100%

cam nguyên chất

- Mirinda

Trang 15

1.6 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất nước cam

1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước cam ép

2 Quá hư, không đạt tiêu chuẩn

Nước cam ép

Bã ép

Bã lọc

Trang 16

CHƯƠNG 2: CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM NƯỚC CAM 2.1 Các chỉ tiêu chất lượng cho sản phẩm theo TCVN

2.1.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu và các thành phần chính

Cam tươi – phù hợp theo TCVN 1873 : 2007

Đường tinh luyện và đường cát trắng - yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1695 –

87

Axit dùng cho thực phẩm theo TCVN 5516-1991

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trongthực phẩm theo QCVN 8-1:2011/BYT (trích dẫn)

Bảng 2.1 Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm

(�g/kg)

3.1 Nước quả ép, nước quả ép cô đặc hoàn nguyên, necta quả 50

QCVN 8-2:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễmkim loại nặng trong thực phẩm (trích dẫn)

Bảng 2.2 Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm

(mg/kg hoặc mg/l)

36 Nước ép rau, quả (bao gồm necta, uống liền) 0,05

Bảng 2.3 Giới hạn ô nhiễm thiếc (Sn) trong thực phẩm

Trang 17

khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn” – số 68/2010/TT-BNNPTNT

2.1.2 Yêu cầu chất lượng đối với cam tươi

2.1.2.1 Yêu cầu tối thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, tất cả cáchạng cam phải:

- Nguyên vẹn;

- Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng không phù hợp cho sử dụng;

- Sạch và không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường;

- Không chứa côn trùng ảnh hưởng đến mã quả;

- Không bị hư hại bởi côn trùng;

- Không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi vừa mới đưa ra từ thiết bị bảoquản lạnh;

- Không có mùi và/hoặc vị lạ;

- Không bị hư hại do nhiệt độ cao và/hoặc thấp;

- Không bị hư hại do sương giá;

- Không được có dấu hiệu khô xốp phía trong

- Không có vết thâm và/hoặc nhiều vết cắt đã lành

2.1.2.2 Tiêu chuẩn về độ chín

Độ chín của cam được xác định theo các thông số sau:

 Màu sắc: tươi và biểu thị độ chin bằng mày đặc trưng của từng loại.Vd: màu vàng, đỏ…

 Lượng dịch quả tối thiểu, được tính tương ứng với tổng khối lượngcủa quả và sau khi ép dịch quả bằng dụng cụ ép bằng tay

2.1.2.3 Màu sắc

Tại điểm đến, cam phải có màu sắc thông thường của giống, đã tính đến thờigian thu hái, vùng trồng và thời gian vận chuyển

Trang 18

Màu sắc phải đặc trưng cho giống Cho phép các quả có màu khác, miễn làmàu đó không vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt của quả

Cam được trồng ở nơi có các điều kiện nhiệt độ không khí cao và độ ẩm caotrong suốt thời kỳ phát triển có thể có màu xanh vượt quá một phần năm tổng diệntích bề mặt

2.1.2.4 Lượng dịch quả cần thiết

Bảng 2.4 Lượng dịch quả

Các giống Mosambi, Sathgudi và Pacitan

có màu xanh trên một phần năm

Hơi biến màu, không đặc trưngMùi vị 5 2,0 Mùi vị rất đặc trưng

Trang 19

3

2

Mùi vị đặc trưngMùi vị tương đối đặc trưngMùi vị không đặc trưngHình thái 5

4

3

2

1,0 Có lẫn bột quả, khi khuấy nhẹ phân tán đều

Có lẫn bột quả, vón nhẹ, khi khuấy nhẹphân tán đều

Vón nhẹ, lắc ít tanVón cục, lắc không tan

2.1.3.2 Hàm lượng chất khô hòa tan

Hàm lượng chất khô hoà tan của nước cam phải bằng hoặc lớn hơn 10% (đobằng chiết quang kế ở 200C), không kể lượng đường cho thêm vào, không chỉnhaxit và được đọc là “độ Brix”.Khi nước cam được pha loãng từ nước cam cô đặchàm lượng chất khô của sản phẩm phải lớn hơn 11% (đo bằng chiết quang kế ở200C)

Chỉ cho phép có một lượng nhỏ, không đáng kể các axit bay hơi

2.1.3.6 Hàm lượng tinh dầu

Hàm lượng tinh dầu không được quá 0,4ml/kg

2.1.3.7 Hàm lượng kim loại nặng

Theo quy định của Bộ Y tế là QCVN 8-2:2011/BYT về quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm

TCVN 7602: 2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương phápquang phổ hấp thụ nguyên tử

Trang 20

TCVN 7788: 2007: Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằngquang phổ hấp thụ nguyên tử

2.2 Phương pháp kiểm tra chất lượng và đánh giá

Mẫu ban đầu là lượng sản phẩm lấy ra từ một vị trí của đơn vị bao gói (kiện,thùng…) đã được chỉ định lấy mẫu

Mẫu riêng là tập hợp tất cả các mẫu ban đầu của một đơn vị bao gói

Mẫu chung là tập hợp tất cả các mẫu riêng

Mẫu trung bình là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ mẫu chung

Mẫu trung bình thí nghiệm là một phần của mẫu trung bình dùng để phân tíchtừng chỉ tiêu chất lượng

Trước khi lấy mẫu phải xác định tính đồng nhất và kiểm tra tình trạng bao bìcủa lô hàng đó

Khi lấy mẫu phải thực hiện lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong lôhàng, trong từng đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu Lấy mẫu của các ca sản xuất

có trong lô hàng và mỗi ca lấy không ít hơn 2 đơn vị sản phẩm

Trường hợp trong mẫu ban đầu có các sản phẩm mốc, gỉ, móp, méo, phồngchảy hay các hiện tượng hư hỏng khác thì phải tách ra để xác định riêng trước khilấy mẫu trung bình

Chỉ được lấy mẫu ở những lô hàng đã qua bảo ôn

2.2.1.2 Phương pháp lấy mẫu

Trang 21

Số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra dạng bên ngoài và độ kín bao bì theoTCVN 2600 – 78, với bậc kiểm tra 2 và AQL là 6,5%

Bảng 2.6 Số đơn vị bao gói được chỉ định để lấy mẫu ban đầu

Dưới 500 đơn vị bao gói

Trên 500 đơn vị bao gói

2% không ít hơn 510% và thêm 1% số đơn vị bao gói đãtrừ đi 500

Bảng 2.7 Số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ mỗi đơn vị bao gói để thành lập mẫu riêng

Khối lượng tịnh của 1 đơn vị sản

Bảng 2.8 Số lượng mẫu trung bình và trung bình thí nghiệm

Kiểm cảm quan

33331

75542

75332

271814126

Trang 22

Trường hợp gửi mẫu trung bình đến nơi khác để phân tích thì mẫu phải đượcbao gói cẩn thận, kẹp chì hoặc niêm phong và kèm nhãn có nội dung sau:

 Tên cơ sở sản xuất;

 Tên và hạng sản phẩm;

 Ngày sản xuất;

 Khối lượng lô hàng và cỡ lô;

 Số lượng mẫu;

 Ngày lấy mẫu;

 Họ tên người lấy mẫu;

Cối chày sứ, đĩa sứ;

Cốc thủy tinh, dung tích 250 – 1000ml;

Chai thủy tinh có nút nhám hoặc nút kín, dung tích 500ml;

Bếp cách thủy;

Kéo bằng kim loại không gỉ

2.2.1.4 Chuẩn bị mẫu

Trang 23

Sản phẩm ở dạng lỏng: lắc kỹ sản phẩm, mở một phần nắp hộp và chuyển sảnphẩm vào chai thủy tinh có nút nhám

2.2.2 Xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế

Trích TCVN 4414:1987

2.2.2.1 Chuẩn bị thử

Trước khi thử cần kiểm tra độ chính xác của khúc xạ kế

Lau sạch mặt lăng kính bằng bông thấm nước cất để khô

Điều chỉnh thị trường của khúc xạ kế cho rõ nét phần phân quang

Điều chỉnh điểm 0 của khúc xạ kế bằng nước cất ghi nhiệt độ lúc điều chỉnh.Lau khô mặt lăng kính và tiến hành đo mẫu ngay để nhiệt độ đo không chênh vớinhiệt độ điều chỉnh máy

Trang 24

2.2.3 Phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột

2.2.3.1 Xác định hàm lượng đường tổng số theo bectorang

Nội dung phương pháp

Chiết đường tổng số từ mẫu bằng nước nóng, dùng axit clohydric thủy phânthành đường glucoza, lượng glucoza được xác định qua các phản ứng với dung dịchpheling, sắt (III) sunfat và kali pemanganat

Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu đã chuẩn bị theo điều 1.2 được đo độ khô bằng khúc xạ kế, từ độ khô suy ralượng mẫu cân sao cho thể tích kali pemanganat 0,1N dùng chuẩn độ cuối cùng nằmtrong khoảng 4 - 27ml

Với mẫu đồ hộp và nguyên liệu rau quả có độ khô 5 - 20% lượng mẫu cân từ 20 đến5g

Tiến hành thử

Trang 25

Cân 5 - 20g mẫu đã chuẩn bị, chuyển toàn bộ vào bình tam giác 250ml, tráng kỹcốc cân bằng nước cất, lượng nước cho vào bình là 1/2 thể tích, đậy bình bằng nútcao su có gắn ống sinh hàn hoặc ống thủy tinh Đun trên bếp cách thủy ở 800C trong

15 phút Lấy ra để nguội Thêm 10ml chì axetat 10% lắc kỹ để kết tủa protit có trongmẫu Có thể kiểm tra việc loại protit hoàn toàn bằng cách để lắng trong mẫu rồi rót

từ từ theo thành bình một dòng mảnh chì axetat 10%, nếu ở chỗ tiếp xúc giữa haidung dịch không hình thành kết tủa là sự loại protit đã hoàn toàn, nếu còn kết tủacần thêm dung dịch chì axetat Để lắng Thêm vào mẫu 5 - 10ml dung dịchkalioxalat bão hòa, lắc kỹ để loại chì dư Để lắng Lọc qua giấy lọc gấp nếp, thu dịchlọc vào bình định mức 500ml, rửa kỹ kết tủa, thêm nước cất đến vạch mức, lắc kỹ Hút 50 - 100ml dịch lọc chuyển vào bình tam giác 250ml thêm 15ml axitclohydric 1/3, đậy nút cao su có cắm ống thủy tinh, đun trên bếp cách thủy sôi trong

15 phút lấy ra để nguội Trung hòa dung dịch mẫu bằng natri hydroxit 30% thử bằnggiấy chỉ thị Chuyển toàn bộ dịch mẫu vào bình định mức 250ml, thêm nước cất đếnvạch, lắc kỹ

Hút 10 - 25ml dung dịch mẫu vào bình tam giác 250ml, cho vào bình hỗn hợp gồm25ml dung dịch pheling A và 25ml dung dịch pheling B, lắc nhẹ, đặt trên bếp điện

có lưới amiăng và đun 3 phút kể từ lúc sôi Để nguội bớt và lắng kết tủa đồng oxyt Lắp hệ thống lọc (xem hình 2.1)

Lọc dung dịch qua phễu lọc G1 Chú ý để lúc nào trên mặt kết tủa cũng có một lớpdung dịch hay nước cất Rửa kỹ kết tủa trên phễu lọc vào trong bình tam giác bằngnước cất đun sôi Chuyển phễu lọc sang bình tam giác có kết tủa, hòa tan kết tủatrên phễu vào trong bình bằng 10 - 20ml dung dịch sắt (III) sunfat 5%

1 Cốc lọc xốp

2 Bình hút có nhánh

3 Ra bơm chân không hoặc vòi hút Busner

Chuẩn độ lượng sắt (II) hình thành trong bình tam giác bằng dungdịch kali pemanganat 0,1N cho đến khi dung dịch có mầu hồng sẫm bền vững trong

1 phút Ghi số ml kalipemanganat 0,1N đã dùng

Trang 26

V1 - thể tích mẫu lấy để thủy phân, ml;

V2 - thể tích bình định mức mẫu đã thủy phân, ml;

V3 - thể tích mẫu lấy để làm phản ứng với pheling, ml;

m - lượng cân mẫu, g

Kết quả là trung bình cộng của kết quả 2 lần xác định song song Tính chínhxác đến 0,01% Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không được lớnhơn 0,02%

2.2.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng đường khử

Nội dung phương pháp

Chiết đường khử bằng nước nóng, xác định trực tiếp bằng phương phápBectorang

Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu theo điều, Dụng cụ, hóa chất theo điều, Chuẩn bị thửgiống với phương pháp Bectrang

Tiến hành thử

Cân 10 - 25g mẫu, chiết khử protit, lọc mẫu, định mức như điều 1.5 Hút 25mldung dịch chuyển vào bình tam giác 250ml thêm 25ml nước cất, 50ml hỗn hợppheling A, B và tiến hành đun, lọc chuẩn độ

Ghi thể tích dung dịch kalipemanganat 0,1N đã dùng

Tính kết quả

Trang 27

Từ thể tích kalipemanganat 0,1N đã dùng tra bảng Bectrang được số mg glucozatương ứng, đổi ra gam

Hàm lượng đường khử (X) tính theo công thức sau:

V1 - thể tích mẫu hút làm phản ứng với dung dịch pheling, ml;

m - lượng cân mẫu, g

Kết quả là trung bình cộng của kết quả 2 lần xác định song song Tính chínhxác đến 0,01% Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không được lớnhơn 0,02%

2.2.4 Phương pháp xác định hàm lượng etanola

Trích tiêu chuẩn việt nam TCVN 4716:1989 - đồ hộp rau quả phương phápxác định hàm lượng etanola

2.2.4.1 Nội dung phương pháp

Chưng cất thu etanola trong sản phẩm, oxy hoá nó bằng kali bicromat trongmôi trường axit, sau đó chuẩn lượng kali bicromat dư bằng dung dịch sắtamonisunfat với fero-0-fenantrolin hoặc difenylamin làm chỉ thị

Trang 28

ống ngập trong nước Đun bình cầu cất cho sôi đều Bình hứng dịch cất phải duy trì

ở nhiệt độ 150  200C Khi dịch cất đạt gần đến vạch mức, lấy bình ra, thêm nướcđến vạch mức, lắc đều, để ở 200C Hút 20ml dung dịch kali bicromat chuyển vàobình tam giác nút mài thêm 20ml axit sunfuric d = 1,48, trộn đều Thêm 10ml dịchcất đậy bình, lắc kỹ, để 30 phút, thỉnh thoảng lắc hỗn hợp Hỗn hợp thu được khôngđược chuyển mầu xanh (do dung dịch có quá nhiều etanola) Trong trường hợp nàycần lấy lượng dịch cất ít hơn

Chuẩn dung dịch đã oxy hoá bằng dung dịch sắt amonisunfat Lắc đều tới khidung dịch xuất hiện màu xanh Thêm 4 giọt dung dịch fero-o-fenatrolin hoặc 2 giọtdifenylamin rồi tiếp tục chuẩn bằng dung dịch sắt amoni sunfat cho đến khi dungdịch chuyển mầu: với fero-o-fenantrolin từ mầu xanh sang mầu gạch; vớidifenylamin từ mầu xanh lá cây sang mầu xanh da trời

Cần chuẩn độ mầu trắng với các điều kiện tương ứng

2.2.4.4 Tính kết quả

Hàm lượng etanola (X1) tính bằng %, theo công thức:

2 4 3 1

V1 - thể tích dịch cất lấy để oxy hóa, ml;

V2 - thể tích dung dịch kali bicromat lấy để oxy hoá, ml;

V3 - thể tích dung dịch sắt amonisunfat dùng chuẩn một lượng kali bicromat

dư, ml;

V4 - thể tích dung dịch sắt amonisunfat dùng để chuẩn mẫu đối chứng, ml;

m - khối lượng mẫu cân (g)

Trang 29

Kết quả là trung bình cộng của 2 lần xác định song song tính chính xác đến0,01% Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không lớn hơn 2% kết quảtrung bình

2.2.5 phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng

Trích QCVN 8-2:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ônhiễm kim loại nặng trong thực phẩm

2.2.5.1 Lấy mẫu

Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng

6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra Nhà nước vềchất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật cóliên quan

2.2.5.2 Phương pháp thử

Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo các phươngpháp dưới đây (có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tươngđương):

Phương pháp xác định hàm lượng chì

TCVN 7602: 2007 (AOAC 972.25): Thực phẩm Xác định hàm lượng chì bằngphương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Phương pháp xác định hàm lượng thiếc

TCVN 7788: 2007 (AOAC 985.16): Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàmlượng thiếc bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử

2.2.6 Phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)

Trích TCVN 4712:1989 đồ hộp - rau quả phương pháp xác định hàm lượnganhydric sunfurơ (SO2)

2.2.6.1 Nội dung phương pháp

Chuyển anhydric sunfurơ (SO2) tự do và kết hợp sang dạng muối natri sau đóchuẩn bằng Iốt So sánh với mẫu đối chứng có fomaldehyt kết hợp với anhydricsunfurơ

2.2.6.2 Tiến hành thử

Trang 30

Đối với mẫu ở thể lỏng ta thực hiện như sau:

Hút vào 2 bình tam giác, mỗi bình 50ml mẫu, 2ml NaOH 1N rồi sau đó,chuẩn độ 1 bình bằng dung dịch Iốt 0,02N với 1ml chỉ thị hồ tinh bột

V - thể tích bình mức pha loãng mẫu, ml;

V1 - thể tích dung dịch Iốt 0,02N dùng chuẩn bình thứ nhất, ml;

V2 - thể tích dung dịch Iốt 0,02N dùng chuẩn bình thứ hai có fomaldehyt, ml;0,00064 - lượng anhydric sunfurơ tương ứng với 1 ml dung dịch Iốt 0,02N, g;

m - khối lượng mẫu cân, g;

Kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định song song tính chính xác đến0,001% Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không lớn hơn 6%, sovới kết quả trung bình

2.3 Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm theo Codex

Codex standard for oranges (Tiêu chuẩn Codex cho cam) - codex stan

245-2004 – tương tự TCVN 1873 : 2007

Codex general standard for fruit juices and nectars (Tiêu chuẩn Codex chungcủa các loại nước ép trái cây và nectars) - codex stan 247-2005 – tương tự TCVN7946:2008

2.4 Các phương pháp kiểm tra chất lượng theo AOAC

Association of Official Analytical Chemists: AOAC - Hiệp hội các nhà hoá

phân tích chính thống

2.4.1 Acid benzoic trong Cam

Trích AOAC 944.11 – phương pháp sắc ký lỏng

Trang 31

2.4.1.1 Nguyên tắc

Axit benzoic trong pha rắn nước chiết xuất cam được phân cách bằng sắc kýlỏng trên C18 cột, được phát hiện bởi hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 230 nm, vàquantitated theo tiêu chuẩn bên ngoài

2.4.1.2 Thiết bị

Sắc ký lỏng (LC): Được trang bị máy bơm, phun, và tích hợp hoặc hệ thống

dữ liệu, và phát hiện tia cực tím Điều kiện hoạt động: tốc độ dòng chảy, 0,7 ml /phút isocratic; Nhiệt độ cột, môi trường xung quanh;phát hiện, bước sóng 230 nm,đơn vị 0,05 hấp thụ đầy đủ quy mô (AUFS); và khối lượng tiêm, 10 μL Axitbenzoic thường elutes 7,26 ± 0,05 phút

Cột LC: 250 × 4.1 mm id, 10 μm polystyrene divinylbenzen cột (PRP-1,Hamilton, Reno, NV, USA là thích hợp), trang bị cột polystyrene bảo vệdivinylbenzen (PRP-1, Hamilton là phù hợp)

Hộp mực dùng một lần: C18 hộp mực (SEP-PAK cổ điển, Waters sắc kýDiv / Millipore Corp, Milford, MA, Hoa Kỳ là thích hợp)

Bộ lọc: 0.45 μm (Acrodisc CR dùng một lần bộ lọc lắp ráp, Khoa học Gelman, Ann Arbor, MI, Hoa Kỳ hoặc Durapore, Millipore Corp là phù hợp)

Pall-Siêu âm tắm

2.4.1.3 Hóa chất

Dung môi: Acetonitril, hexane, methanol và nước HPLC lớp

Benzoic giải pháp tiêu chuẩn axit: 1000 μg / ml Nặng 1,0 g axit benzoic vào

1 lít thể tích bình và hòa tan trong 200 ml methanol; sử dụng phòng tắm siêu âm đểgiúp hòa tan Pha loãng 1,0 L với methanol Dùng pipet lấy 1,0 ml dung dịch vào

100 ml bình định mức và pha loãng tới vạch bằng methanol

Đệm mono kali photphat: 0.05m KH2PO4 Hòa tan 6,8 g KH2PO 4 trong hơi

ít hơn 1,0 LH2O Điều chỉnh pH 2,3 sử dụng 85% axit photphoric và pha loãngthành 1,0 L với H2O

LC giai đoạn di động: Acetonitril-đệm phosphate (40 + 60) Kết hợp 400 mlacetonitrile với 600 ml 0.05m KH2PO4 De-khí trong phòng tắm siêu âm 2 phút và

Trang 32

lọc thông qua 0,45 μm polyvinylidene lọc florua (HVHP, Millipore Corp, Bedford,

MA, Hoa Kỳ là thích hợp) sử dụng chân không

2% Acetonitril trong hexane: Dùng pipet lấy 2,0 ml acetonitril vào 100 mlbình định mức, pha loãng tới vạch bằng hexane, và lắc mạnh để trộn đều Chuẩn bịtươi hàng ngày và lưu trữ trong hộp thuỷ tinh có nút đậy để ngăn chặn sự bốc hơi

2.4.1.4 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm cho HPLC

Đặt 10,0 ml mẫu nước cam vào 50 ml ống ly tâm và ly tâm trong 5 phút ở

1500 g Sử dụng ống tiêm 10 ml, điều kiện tiên quyết C18 hộp mực bằng cách điqua 2 ml methanol thông qua hộp mực, tiếp theo là 5 ml H2O Dùng pipet lấy 1,0 mlphần của mẫu thử supernate vào ống tiêm và thông qua hộp lạnh Từ từ rửa hộp mực(cho nhỏ giọt rửa giải bằng cách từ từ đẩy pít tông) với 3,0 ml 2% acetonitrile tronghexane và loại bỏ rửa giải.Đẩy pit tông ống tiêm 3 , thổi không khí thông qua hộpmực để loại bỏ hexan dư thừa trong hộp mực Thêm 3,0 ml methanol ống tiêm Từ

từ rửa giải mực với 3 ml methanol và thu thập rửa giải trong 5 ml tốt nghiệp ống lytâm Điều chỉnh âm lượng thức rửa giải đến 3,0 ml với methanol Vượt qua rửa giảiqua 0,45 m lọc vào lọ

2.4.1.5 Phục hồi thử nghiệm

Xác định thFu hồi axit benzoic trong các loại nước ép bằng cách chia mẫunước trái cây đinh vào 2 phần bằng nhau Lọc 1 phần qua 0,45 μm lọc, như mẫu đốichứng, trong khi đi qua phần khác thông qua C 18 hộp mực và 0,45 μm lọc Tínhtoán phục hồi dựa trên sự khác biệt giữa số tiền xác định trong kiểm soát và số tiềnthu được sau khi C18 hộp mực dọn dẹp

2.4.1.6 Xác định LC của axit benzoic

Làm sao 10 μL của mẫu thử nghiệm tách rửa, D , để LC, sau khi tiêm tiêuchuẩn Tính toán nồng độ acid benzoic trong mẫu như sau:

Benzoic acid (g/mL) = (A/Á).C.3.(1/R)

Trang 33

2.4.2 Chất rắn (hòa tan) trong nước trái cây cam quýt

Trích AOAC 983.17 – phương pháp đo khúc xạ

Tiến hành như trong AOAC 932.12 - Chất rắn (hòa tan) trong Trái cây và tráicây Sản phẩm (phụ lục 2)

Giá trị chính xác cho sucrose bởi khúc xạ cho axit bằng cách thêm (0.012 +

0.193 x - 0.0004 x2) với giá trị sucrose, nơi x =% acid citric khan = 0,0064 ml × 0,1

M alkali/100 g được xác định trong AOAC 942.15 (phụ lục 2)

2.4.3 Naringin và Neohesperidin trong Cam

2.4.3.3 Thiết bị

Sắc ký lỏng: Với máy bơm, tay hoặc tự động phun, máy dò tia cực tím, tíchhợp hoặc thu thập dữ liệu hệ thống, và cột nóng Điều kiện hoạt động: tốc độ dòngchảy 1,0 ml/phút; tích tiêm 20 μL (40 μL nếu phần thử nghiệm được pha loãng); UV

ở 280 nm, đơn vị 0,05 hấp thụ đầy đủ quy mô (AUFS), nhiệt độ cột 25-30 ° C quyđịnh

Cột: cao độ tinh khiết silic vật liệu đóng gói với các tạp chất kim loại rất thấpliên kết với C18 giai đoạn Cột mới được vượt quá thông số kỹ thuật sau để chophép cho sự suy giảm Số tấm lý thuyết ( N ) cho naringin là năm 2000 N = 5,545(tr/Wh )2 trong đó tr = thời gian duy trì đỉnh cao ở đỉnh trong giây, và Wh = chiềurộng đỉnh một nửa chiều cao trong giây

Độ phân giải ( R ) giữa naringin và hesperidin là 1,5

Đối xứng cao điểm ( S ) là giữa 0,9-1,4 cho hesperidin S = A0.1h/B0.1h Sử

dụng một đường vẽ từ đỉnh của đỉnh với đường cuối sân và vuông góc với đường

Trang 34

cuối sân, A 0.1h = chiều rộng đỉnh trong giây bên trái của perpedicular 10% chiềucao đỉnh, và B 0.1h = chiều rộng đỉnh trong giây bên phải của vuông góc tại 10%chiều cao đỉnh

Cột yếu tố công suất (k') < 10 cho neohesperidin k' = (tr - td )/td, trong đó tr được

định nghĩa ở trên và td = thời gian lưu của tiêm tăng đột biến (thời gian cần chodung môi unretained chảy qua cột trong giây)

Các cột sau đây đã được tìm thấy là thỏa đáng mà không cần bổ sung các axitaxetic đến giai đoạn di động: Kromasil C18 5 μm, 15×4,6 mm (Cat số KS-1546-C185) với tốc độ dòng của 1ml/phút (Higgins phân tích, năm 1235 Pear Ave, Suite

105, Mountain View, CA 94043, Hoa Kỳ); Thần đồng C18 5μm, 150× 3mm (Cat số00F-4097-Y0) với tốc độ dòng 0,5 ml/phút (Phenomenex, 2320 W 205 St, Torrance,

CA 90.501-1.456, Hoa Kỳ); Inertsil ODS - 2 5μm, 150 × 4mm (Cat số 2.070.210)với tốc độ dòng chảy 0,8-1,0 ml/phút (SGE, Inc, 2007 Kramer Ln, Austin TX 78758,Hoa Kỳ) Nhiều cột C18 khác có thể được sử dụng, nhưng có thể yêu cầu bổ sungcác axit axetic đến giai đoạn di động để có được đối xứng và số lượng tấm giá trịchấp nhận được

Precolumn: AC-18 silica ngoại quan precolumn đóng gói chất lượng cao có chứacác tạp chất kim loại ít

Bộ lọc: Nếu mẫu thử được pha loãng 1:1 với 40% acetonitrile nước, sử dụng

25 mm × 0,45 μm lọc nylon với sợi thủy tinh lọc sơ Nếu mẫu thử được lọc khôngcần pha loãng trước, sử dụng 25 mm × 0,2 μm Anotop Plus (Whatman số 6809-4022hoặc 6809-4025) hoặc cellulose acetate màng lọc để loại bỏ các hạt bụi

Giai đoạn di động: dịch nước axit axetic-acetonitrile, 81 + 19) Thêm 1-10 ml

LC lớp băng axit axetic để khử Ion hóa LC cấp để cung cấp cho tổng khối lượng 2

L Axit axetic có thể giảm thiểu tailing cao điểm và nâng cao hiệu quả cột Lượng

Trang 35

axit axetic cần thiết phụ thuộc vào cột được sử dụng và bổ sung các axit axetic đếngiai đoạn di động làm tăng xác suất của sự can thiệp từ Na benzoate và K sorbatevới đỉnh của lãi suất.Trộn 1620 ml nước hoặc dung dịch axit axetic với 380 ml LClớp acetonitrile

Naringin, hesperidin, và chứng khoán neohesperidin Một giải pháp: 500 μg/g.Cấp tiêu chuẩn Atomergic Chemetals Corp, 71 Carolyn Blvd Ave, Farmingdale, NY

11735, Hoa Kỳ; Indofine Chemical Co, PO Box 473, Somerville, NJ 08876, HoaKỳ; hoặc Extrasynthese SA, BP62, ZI Lyon Nord, 69.730 Genay, Pháp Cân chínhxác 0,05 g lần lượt naringin, hesperidin, và neohesperidin vào một bình định mức

100 mL thể tích.Thêm 10 ml dimethylforamide hoặc dimethylsulfoxide, trộn chođến khi hòa tan và pha loãng tới vạch bằng pha động

Natri benzoat và kali sorbat giải pháp chứng khoán B: 500 μg/g Cân chínhxác 0,05 g K sorbate và 0,05 g Na benzoate, chuyển vào bình định mức 100 mL thểtích, và pha loãng tới vạch bằng pha động

2.4.3.5 Kiểm tra Chuẩn bị mẫu

Máy ly tâm 10-20 ml mẫu thử nghiệm tại 10 000 g trong 10 phút ở 25 ° C.Lọc qua 25 mm 0,2 m Anotop Plus, hoặc lọc màng

Ngoài ra, nếu một máy ly tâm là không có sẵn, trộn mẫu thử nghiệm tốt vàpha loãng 1 + 1 với acetonitrile nước (40 + 60) Lọc mẫu thử nghiệm thông qua 25

mm × 0,45 μm lọc nylon với sợi thủy tinh lọc sơ Hấp thụ các chất flavonoid bởinylon trong các mẫu dung dịch nước được khắc phục bằng các acetonitrile Không

sử dụng một bộ lọc với cellulose acetate, Versapore, hoặc màng polysulfone như họkhông kháng với acetonitrile.Không sử dụng các bộ lọc với một PVDF hoặc PTFEmàng như các vật liệu hấp thụ chất flavonoid từ ma trận

2.4.3.6 Sắc ký

Bơm tiêu chuẩn làm việc có chứa dung dịch B và điều chỉnh sức mạnh đểdung môi có độ phân giải (R) là ít nhất 1,5 giữa naringin và hesperidin, cả hainaringin và neohesperidin được giải quyết từ Na benzioate và K sorbate (R > 1.5),

Trang 36

và k’ < 10 cho neohesperidin Sử dụng một khối lượng tiêm 20, 10, hoặc 5 μL phụthuộc vào đường kính trong (4.6, 3.0, hay 2.0 mm, tương ứng) của cột phân tích sửdụng Tiêm một mẫu thử nước cam và thiết lập thời gian chạy trong 60 phút Canthiệp cao điểm sẽ rửa giải giữa 25-60 phút trên các cột 150 mm hoặc ngắn hơn Chocột dài hơn (250-300 mm) can thiệp cao điểm có thể không rửa giải cho 80-100phút Khoảng thời gian tiêm quá muộn đỉnh không can thiệp vào các phân tích tiếptheo Kiểm soát nhiệt độ của cột phân tích và sử dụng một hệ thống phun tự độngđược khuyến khích Hiệu chỉnh thiết bị với các tiêu chuẩn và kiểm tra cụ cho tuyếntính Nếu câu trả lời là phi tuyến, một hiệu chuẩn đa điểm của thiết bị này là cầnthiết mỗi lần một tập hợp được phân tích Nếu tuyến tính, tiêm trùng lặp của mộttiêu chuẩn duy nhất cho hiệu chuẩn là đủ cho bộ tiếp theo.

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN

"Sản phẩm nước cam" là một trong những loại thức uống được ưa chuộng ở các

nước nhiệt đới Do đó việc đem lại chất lượng hoàn hảo nhất mà vẫn giữ được nhưng hương

vị ngon, đặc biệt là an toàn cho người uống là điều không thể bỏ qua Những TCVN,những quy định chung Codex và Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thốnglà nhữngcông cụ hàng đầu trong việc kiểm soát chất lượng cho các loại sản phẩm thuộc các lĩnh vực khácnhau trong đó có thực phẩm

 Chất rắn (hòa tan)trong nước trái câycam quýt aoac

Trang 37

chuẩn kỹ thuật quốc

gia đối với giới hạn

ô nhiễm độc tố vi

nấm trong thực

phẩm

 QCVN 8/2:2011 /

BYT Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia đối

với giới hạn ô nhiễm

kim loại nặng trong

983.17 – Phươngpháp đo khúc xạ

Neohesperidin trongcam AOAC 990.05 –Phương pháp sắc kýlỏng

Phương pháp phântích chì trong thựcphẩm bằng phươngpháp quang phổ hấpthụ nguyên tử

Phương pháp phântích hàm lượng thiếcbằng phương phápquang phổ hấp thụnguyên tử

Phương pháp lấymẫu trái cây

Trang 38

thiếc bằng quangphổ hấp thụ nguyêntử

 Đồ hộp – Phươngpháp chuẩn bị mẫu

để phân tích hóa học(theo TCVN 4413 :1987)

 Lấy mẫu theoTCVN 4409:1987 –

Đồ hộp – phươngpháp lấy mẫu

 TCVN 4716:1989

-đồ hộp, rau quảPhương pháp xácđịnh hàm lượngetanola

 TCVN 7602:2007(AOAC 972.25):Thực phẩm, xácđịnh hàm lượng chìbằng phương phápquang phổ hấp thunguyên tử

 TCVN 7788:2007(AOAC 985.16): Đồhộp thực phẩm –Xác định hàm lượngthiếc bằng quangphổ hấp thụ nguyêntử

Trang 39

Khi xem xét các TCVN, Codex và AOAC về sản phẩm nước cam, tôi nhận thấy phần lớn TCVN về đánh giá chất lượng và các phương pháp phân tích đều dựa trên tiêuchuẩn Codex như Codex standard for oranges (Tiêu chuẩn Codex cho cam) - codexstan 245-2004 giống với TCVN 1873 : 2007 cam tươi, hay Codex general standard forfruit juices and nectars (Tiêu chuẩn Codex chung của các loại nước ép trái cây và nectars) -codex stan 247-2005 giống TCVN 7946:2008 về nước quả và nectar

TCVN 7602: 2007 Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dựa trên AOAC 972.25 phương pháp phân tích Chì trong thực phẩm bằngphương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Hay TCVN 7788 : 2007 Đồ hộp thực phẩm

- Xác định hàm lượng thiếc bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử dựa trên AOAC 985.16phương pháp phân tích hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên

tử, đồng thời cùng phương pháp phân tích

CHƯƠNG 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 http://www.aoac.org/iMIS15_Prod/AOAC (các tiêu chuẩn AOAC)

2 http://www.codexalimentarius.org (Tiêu chuẩn Codex)

3 http://tailieu.vn/tim-kiem/tai-lieu (1)

4 Thuvienphapluat.vn (tất cả các TCVN)

5 http://vi.scribd.com/doc/100396748/Luan-Van-Tot-Nghiep (3)

6 http://vi.wikipedia.org (2)

CHƯƠNG 5 PHỤ LỤC: CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC SỬ DỤNG

5.1 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA VIỆT NAM

[1] TCVN 1873 : 2007 - CAM TƯƠI

Trang 40

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 1873 : 2007

dạng tươi Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cam dùng để chế biến công nghiệp

2 Yêu cầu chất lượng

2.1 Yêu cầu tối thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, tất cả các hạng cam phải:

Ngày đăng: 05/01/2022, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Cam - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Hình 1.4. Cam (Trang 9)
Bảng 1.1- Thành phần dinh dưỡng của cam tươi - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của cam tươi (Trang 10)
Bảng 1.2 Gía trị dinh dưỡng của 180g cam tươi - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 1.2 Gía trị dinh dưỡng của 180g cam tươi (Trang 11)
1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước cam ép - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước cam ép (Trang 15)
Bảng 2.1. Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 2.1. Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm (Trang 16)
Bảng 2.5. Đồ hộp nước quả ép - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 2.5. Đồ hộp nước quả ép (Trang 18)
Bảng 2.6. Số đơn vị bao gói được chỉ định để lấy mẫu ban đầu - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 2.6. Số đơn vị bao gói được chỉ định để lấy mẫu ban đầu (Trang 21)
Bảng 2.7. Số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ mỗi đơn vị bao gói để thành lập mẫu riêng - ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM : CNSX NƯỚC ÉP CỦ DỀN ĐÓNG HỘP
Bảng 2.7. Số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ mỗi đơn vị bao gói để thành lập mẫu riêng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w