1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Status of medicinal plant resources in d

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với cộng đồng người dân địa phương tại khu bảo tồn thì một trong những nguồn lợi từ rừng đó là thu hái các cây thuốc chữa bệnh để sử dụng trong hộ gia đình hoặc bán ra thị trường man

Trang 1

1 859-.15 8 1

of figricufture {, Kuraf cDevefopment

201,4

Trang 2

& ptti r lR I i* El) N G,,:,:rH,a t',,,.',',:',

lssl'l 1859 - 4581

xAu'rxt Muotg6ill ''l'l"' i

s6 z+'t ttAlt zot+

xuAr eAN r rnRruc z rcV

1;

TONG BIEN TAP

TS BUI HUY HIEN

DT:04.38345457

PHo T6NG BIE.N TAP

PHAM HATHAI

DT:04.37711070

roA soll,t - TRr su

Sd 10 Nguyen COng Hoan

QuAn Ba Dinh - Ha Noi

Df :04.37711072

Fax:04.37711073

E-mail: tapchinongngh iep@vnn.vn

B0 PHAN rHuoNG TRU c

135 Pasteur

Qudn 3 - TP Hd ChiMinh

DT/Fax: 08.38274089

Gidy ph6p s6:

4OO/GP - BVHTT

B0 Vdn ho6 - Th6ng tin cdp ngiry 28

thing 12 nim 2000.

ln taiCdng ty Cd phdn KH&CN HaiDang

81/30/'1 Lac Long QuAn, Cdu Gidy, H) N6i

Gi6:20.000d

MUC LUC TRAN THr VAN, LE DiNH DoN, BUI CACH TUYEN Di6u tra thu thdp 3-9

ndm ki sinh tr6n c6c loai cOn trung hai cAy tr6ng 6 Tay Nguy6n, mi6n

D0ng vd Tay Nam b0.

BUI THANH LIEM, TRAN VAN HAU Di6u tra vQ khao s6t hi6n tuong 10'14 rdi loan sinh lf vd'c6c ydu td li6n quan ddn phdm chat trai sau ridn!

( Durio zibethinus Mun.) 6 Cho L6ch, B6n Tre

TRAN THI MINH HANG Thu th6p va buoc ddu d6nh gi6 nguon gien 15-22

rau ban dia ( Brasslca juncea) cria ddng bdo H Mong-vung Tay Bac Vi6t Nam

NGUyEN VAN, TU THr MY THUAN, LE DiNH DON, BUI CACH 23-27

TUYEN Nghi6n cuu so sanh Phytophothora sp gay hai tren cAy ca cao va cay sdu rieng o mot so tinh Nam bo

TRAN THI DINH, LE KHA TUONG K6t qu6 nghien cuu ky thuAt trdng 28'34 gung trong bao

NGUYEN NGOC QUYNH, DAO-VAN KHUONG, BUI HUY HIEU, 35-3e

NGUYEN MANH LINH, NGUYEN NGOC DANG T6C d6Ng COA

vi6c bidn dOng t! 16 phdn luu s0ng Hdng - song Dudng ddn quy

hoach phong chcJng l[ vd quy hoach cdp nuoc h6 thong sOng Hdng

VO NGOC HA, NGUYEN TUAN PHUONG, CHAU NGOC AN, VO 40-44

PHAN Co so lf thuyeit va ket qua thi nghiem hien truong ve giai ph5p coc bO tOng cot th6p ket hop voi vai dia k! thuAt trong xtl l1i

ndn dAt ydu HOANG THI NGHIEP" Ket quA nghi6n cuu vd dinh dudng, sinh 45-50 trudng vd sinh th6i c0a r6n bdng-voi ( Enhydris bocourt ) trong

di6u ki6n nuOi

PHAM MY DUNG, DAO IHI HONG VAN, PHAM THI TAM, PHAM 51-55 CoNG HOAT, LE HUY HAM Bidu hien gien md hoa gelatinaza c0a

Pseudomonas sp

NGUYEN DUC TAN NGUYEN VAN THOAI NGUYEN HW HIJNG, 56-60

NGUYEN HW NAM MOt sd ddc didm b0nh l1i benh Gnathostoma 6 ch6 gAy nhi6m thuc nghi6m

NGUYEN THr LA, MAI VAN TAl, NGUYEN THI MINH NGUYET, 61'67 NGUYEN IHI HA Buoc ddu danh gi6 mdi tuong quan gitra chAt

lucnrg nudc vd mAt do t6o dOc hai 6 mot sd vung-nuoi bi€in ven bo vinh Ha Long, Vi6t Nam

HOANG NHaT SON, NGUYeN Hw NINH, rnAru rHE VtUu 68-73

Nghi6n cuu sCr dung thuc 5n tLto sdng uong nu6i c6 song vua (Epinephelus lanceolatus) ddn 9 ngay tuoi

NGUYEN VAN TAO, TRAN THI THAO, NGUYEru OUNruC OUY, 74-78 NGUYEN THI VAN Sir dung c6c dang phdn kho6ng dd bon thuc cho

gidng che LDPI, khi giam canh trong vuon uom

NGUYEN DUY PHUONG, NAJAREN TUTEJA, PHAN/ XUAN HOI 79-84 Nghren cuu chuydn gien m6 hoa protein NLI - lF lien quan den tfnh

chiu han vao cay thuoc 16

DANG vAN-MtNH, cHU vAN TRUNG, DUoNG THANH TU Ngrrien 85-e1 cr,tu ddc dieim sinh thai cua rLtng nguydn sinh va rung thu sinh tai

Vuon Qucjc gia Ba Bd tinh Bdc Kan -

-V0 VAN THONG, VU TIEN HINH LAp bi6u san lugng dam-keo- la 92-97

trdm ( Acacia auiculiformis A.cunn ex Benth) san xuAt ddm g0 d ttnh

Thai Nguy6n

VU lEtrt THINH Hodn thi6n-phuong ph6p xir li7 sd li6u va xay dung 9B-103

bang tinh kich thuOc qudn thd va mat do vuon tudu lieu di6u ira qua

tieng hot

DANG vtET HUNG, NGUYEN vAN TAP, NGUYEN THI HA Hien 104-110

trang tai nguyen cay thudc tai Khu 86o tdn Thi6n nhi6n Van h6a Ddng Nai

NGUYEN LAN HUNG SON, DINH THI THUY HOAN, NGUYTru THI 111-116

THU DUNG Mot so tAo tinh c0a chim tri d6 - Phasianus colchicus Linneus, 1758 tiong diiju ki6n nu6i nhdt taitrang traid huyOn Thanh Tri, thdnh phd Ha

Trang 3

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI

Đặng Việt Hùng

Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2

Nguyễn Văn Tập

Viện Dược liệu

Nguyễn Thị Hà

Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2

TÓM TẮT

Khu Bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai với tài nguyên thực vật đa dạng và phong phú, có khoảng 1.401 loài thực vật bậc cao với nhiều loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm ở Việt Nam Đối với cộng đồng người dân địa phương tại khu bảo tồn thì một trong những nguồn lợi từ rừng đó là thu hái các cây thuốc chữa bệnh để sử dụng trong hộ gia đình hoặc bán ra thị trường mang lại giá trị kinh tế Kết quả nghiên cứu ghi nhận tại Khu bảo tồn có 319 loài cây thuốc thuộc 258 chi, 110 họ, 4 ngành thực vật bậc cao Trong bài viết này đã giới thiệu khái quát về nguồn tài nguyên cây thuốc và một số loài cây thuốc phổ biến có giá trị kinh tế cao; Tình hình khai thác, sử dụng các loài cây thuốc trong cộng đồng địa phương và một số giải pháp góp phần bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc

Từ khóa: Cây thuốc, Đồng Nai, Khu bảo tồn, Tài nguyên

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu Bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai (Khu bảo tồn) mà trước đây là Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu được thành lập năm 2006, theo Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND của tỉnh Đồng Nai ngày 20 tháng 2 năm 2006 Toàn bộ Khu bảo tồn nằm trong 3 xã: Mã Đà, Hiếu Liêm và Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu - tỉnh Đồng Nai, với diện tích 68.788,3 ha Theo Phân Viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ (2009) đã thống kê được 1.401 loài thuộc 623 chi, 156 họ,

của 6 ngành thực vật khác nhau Trong đó có một số loài cây gỗ quý, hiếm như: Trắc (Dalbergia

cochinchinensis), Cẩm lai (Dalbergia bariensis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Vên

vên (Anisoptera costata), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri), Lát hoa Đồng Nai (Chukrasia

tabularis var dongnaiensis) Tuy nhiên, kết quả này chủ yếu mới về thành phần thực vật rừng,

chưa đi sâu điều tra nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc Cộng đồng dân cư sống xung quanh và xen kẽ ở Khu bảo tồn bên cạnh kinh tế nông nghiệp, từ xa xưa đến nay họ vẫn vào rừng khai thác, thu hái các loại lâm sản bao gồm: cây thuốc, tre nứa, song mây, cây ăn được cung cấp cho nhu cầu tại chỗ và đem bán Vấn đề khai thác và sử dụng các cây làm thuốc này đã có từ lâu và chưa

có nghiên cứu nào để đánh giá tình hình, hiện trạng và vai trò của nguồn tài nguyên này tại Khu bảo tồn Bài viết trình bày một số kết quả nghiên cứu về hiện trạng tài nguyên cây thuốc nhằm góp phần bổ sung những dẫn liệu khoa học quan trọng tại Khu bảo tồn

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

Đối tượng điều tra, khảo sát của nghiên cứu là các loài cây thuốc có phân bố tự nhiên tại Khu bảo tồn

Nội dung nghiên cứu bao gồm:

+ Tìm hiểu thành phần các loài cây thuốc tại khu bảo tồn

Trang 4

+ Xác định hiện trạng, phân bố, tình hình khai thác và sử dụng của một số loài cây thuốc phổ biến

+ Đề xuất biện pháp góp phần bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tài liệu về tài nguyên cây thuốc tại Khu BTTN – VH Đồng Nai [4]

Điều tra, khảo sát thực tế theo 9 tuyến điển hình đại diện cho các dạng địa hình cũng như trạng thái rừng của khu vực nghiên cứu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 8/2012, kết hợp với quy trình và phương pháp điều tra cây thuốc của Viện Dược liệu [5] Việc thu thập và giám định mẫu cây thuốc được tác giả thực hiện kết hợp với tra cứu các tài liệu chuyên môn như: Từ điển cây thuốc Việt Nam [3], Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam [6] Đồng thời được sự giúp

đỡ của các chuyên gia về Phân loại Thực vật của Viện Sinh học nhiệt đới – Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Dược liệu – Bộ Y Tế, Trung tâm Sâm và Dược liệu – Thành phố Hồ Chí Minh

Phỏng vấn đối với 17 cán bộ Kiểm lâm tại các Trạm quản lý bảo vệ rừng thuộc Khu bảo tồn và 30 người dân địa phương gồm những thầy thuốc, đại diện người dân các dân tộc tại các xã trong Khu bảo tồn để thu thập các thông tin về tình hình khai thác, sử dụng của các loài cây thuốc tại địa phương

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng là nhóm tài nguyên lâm sản ngoài gỗ có vị trí quan trọng Bởi lẽ, cây làm thuốc chiếm một số lượng lớn các loài trong các quần xã thực vật rừng Cây thuốc còn là nhóm tài nguyên thực vật có giá trị sử dụng rộng rãi để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời chúng cũng có giá trị kinh tế cao

Kết quả điều tra đã ghi nhận tại Khu bảo tồn được 319 loài cây làm thuốc và một số vấn

đề đáng lưu ý sau:

1 Về thành phần loài cây làm thuốc

Tổng số đã phát hiện 319 loài có công dụng làm thuốc thuộc 258 chi, 110 họ, 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Tính đa dạng về thành phần loài cây thuốc không chỉ thể hiện ở số lượng các taxon của hệ mà còn thể hiện ở sự phân bố của các taxon trong các ngành thực vật khác nhau Kết quả này được thể hiện trong bảng 01và biểu đồ 01

Bảng 01 Sự phân bố các taxon của từng ngành tại Khu BTTN – VH Đồng Nai

Ngành

SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ(%)

Thông đất (Lycopodiophyta) 2 1.8 2 0.8 2 0.6 Dương xỉ (Polypodiophyta) 8 7.3 11 4.2 14 4.4 Thông (Pinophyta) 3 2.7 3 1.2 4 1.3 Ngọc lan (Magnoliophyta)

- Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

- Lớp Hành (Liliopsida)

78

19

70.9 17.3

200

42

77.5 16.3

244

55

76.5 17.2

Trang 5

Tổng cộng 110 100 258 100 319 100

Biểu đồ 01 Sự phân bố các taxon của từng ngành tại

Khu BTTN – VH Đồng Nai

Như vậy, thuộc ngành Ngọc lan có số loài lớn nhất, chiếm tới 93,7% so với tổng số 319 loài cây thuốc đã biết tại Khu bảo tồn Một số họ có nhiều loài cây thuốc như: họ Cà phê (Rubiaceae) 18 loài, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 16 loài, họ Đậu (Fabaceae) 11 loài, họ Cúc (Asteraceae) 9 loài, họ Tiết dê (Menispermaceae) 8 loài, họ Vang (Caesalpiniaceae) và họ Gừng (Zingiberaceae) mỗi họ đều có 7 loài và 4 họ đều có 6 loài là họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Cam (Rutaceae) và họ Trôm (Sterculiaceae) Số còn lại, mỗi họ chỉ có từ 1 đến 5 loài Một số chi có từ 1 đến 3 loài đều là những loài cây thuốc có giá trị sử dụng cao như:

chi Cốt toái bổ (Drynaria) 2 loài, chi Thiên niên kiện (Homalomena) 2 loài, chi Địa liền (Kaempferia) 2 loài, chi Hoàng đằng (Fibraurea) 2 loài, chi Bách bộ (Stemona) 3 loài, chi Bồng bồng (Dracaena) 2 loài…

2 Sự phân bố và hiện trạng tài nguyên cây thuốc tại Khu bảo tồn

2.1 Phân bố

Trong tổng số các loài cây thuốc đã phát hiện ở Khu bảo tồn, chúng là những loài cây cỏ thường gặp ở ven đường đi, bờ nương rẫy, trên các trảng cây bụi và nhiều loài ở trong các quần xã rừng Tuy nhiên, nhìn chung trong số 319 loài đã biết kể trên gần như không có loài phân bố tập

trung thành quần thể ưu thế, ngoại trừ loài Tràm (Melaleuca cajuputi) mọc trên vùng đất thấp và

bị ngập nước khoảng gần 2ha ở tiểu khu 137

Một số ít các loài khác, như Địa liền (Kaempferia galanga), Nhân trần Tây Ninh (Adenosma bracteosa) cũng được coi là phân bố tương đối tập trung thành từng đám nhỏ tại Khu

Đá Dựng thuộc xã Hiếu Liêm Song loài Địa liền đang bị xâm hại mạnh do việc mở rộng nương

rẫy để trồng Sắn Loài Thiên niên kiện (Homalomena occulta) đôi khi còn sót lại một vài đám nhỏ

dưới tán rừng ở vùng suối Giàng thuộc xã Phú Lý và vùng suối Móp thuộc tiểu khu 137… Các loài khác còn lại, chúng phân bố rải rác có thể là thành những đám nhỏ ở ven đường đi, nương rẫy

0 50 100

150

200

250

300

Thông đất Dương xỉ Thông Ngọc lan

Trang 6

cũ hoặc chỉ là những cá thể trưởng thành hay là cây tái sinh trên diện tích khó xác định, ví dụ: Cốt

toái bổ lá to (Drynaria quersifolia), Hoàng đằng (Fibrauzea recisa và F tinctoria), Dây khai (Coptosapelta tomentosa), Bá bệnh (Eurycoma longifolia), Dây sâm (Cyclea barbata)…

Hình 01 Dây sâm Hình 02 Bá bệnh (Mật nhân)

2.2 Hiện trạng

Qua điều tra và ghi nhận cho thấy phần lớn là những cây thuốc tại Khu bảo tồn sử dụng theo kinh nghiệm của nhân dân tại Đồng Nai và ở các địa phương khác Đối chiếu với Danh mục

216 loài cây thuốc đang được khai thác thương mại (ở các mức độ khác nhau) ở Việt Nam, thì ở đây chỉ có khoảng dưới 50 loài và nhóm loài Các loài và nhóm loài điển hình đang được khai thác

và sử dụng tại Khu bảo tồn:

+ Sâm bồng bồng gồm 2 loài (Dracaena gracilis và D angustifolia): cây phân bố rải rác

dưới tán rừng ở Khu bảo tồn có rễ dùng làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa Đây là loài mà người dân địa phương thường khai thác để sử dụng với tên gọi Sâm cau, có bán tại các điểm tham quan

du lịch ở Căn cứ Trung ương Cục miền nam và Khu Di tích lịch sử Chiến khu Đ

Hình 03 Sâm bồng bồng Hình 04 Rượu sâm bồng bồng

Trang 7

+ Thiên niên kiện gồm 2 loài (Homalomena occulta và H cochinchinensis): cây thường ưa

ẩm, ưa bóng và mọc thành đám nhỏ dưới tán rừng, bờ khe suối Thân rễ Thiên niên kiện dùng trong các bài thuốc chữa đau lưng, đau nhức xương khớp Loài đã và hiện vẫn đang bị khai thác

do vậy cần có sự hướng dẫn kỹ thuật khai thác cho người dân nhằm đảm bảo tái sinh

Hình 05 Thiên niên kiện nam Hình 06 Người dân thái Thiên niên kiện

+ Địa liền gồm 2 loài: Địa liền (Kaempferia galanga) phân bố chủ yếu ở vùng rừng xen

Le và ven nương rẫy ở Khu Đá Dựng (Hiếu Liêm) Loài Địa liền lá hẹp (K angustifolia) chỉ gặp

rải rác với số lượng ít cá thể dưới tán rừng thưa ở vùng suối Móp (tiểu khu 137) Thân rễ (củ) của Địa liền được dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, chống nôn, đau bụng, tiêu chảy…

Hình 07 Địa liền Hình 08 Địa liền lá hẹp

+ Vàng đắng (Coscinium fenestratum): là loại dây leo thân gỗ hiện còn rải rác tại vùng

rừng Bờ hồ và Suối Móp (tiểu khu 137) Song toàn bộ là những cây còn nhỏ hoặc tái sinh từ gốc sau khi chặt, đường kính thân dưới 3cm Thực tế này chứng tỏ Vàng đắng ở đây đã bị khai thác (khoảng 10 – 20 năm trước kia) Vàng đắng là nguồn nguyên liệu chiết xuất Berberin, làm thuốc chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa…

Trang 8

Hình 09 Vàng đắng Hình 10 Hoàng đằng

+ Dây khai (Coptosapelta tomentosa): là cây bụi mọc dựa, có thể leo cao vài chục mét

Cây ưa sáng và chịu bóng lúc nhỏ, thường mọc ở ven rừng hay rừng đã bị khai thác mạnh Gốc và

rễ Dây khai làm thuốc chữa đau xương khớp, gần đây còn được dùng để chữa bệnh Gout có kết quả tốt

+ Chóc máu (Salacia cochinchinensis): là loại cây bụi ưa sáng ở ven rừng hoặc mọc rải rác

ở vùng thứ sinh Hoạt chất chiết xuất từ rễ các loài Chóc máu (chi Salacia) được dùng làm thuốc

chữa viêm gan Đây là cây thuốc có triển vọng, đã phát hiện thấy rải rác ở vùng rừng thuộc tiểu khu 108

Ngoài một số cây thuốc kể trên, tại Khu bảo tồn có thể khai thác một cách hạn chế các loài

khác như: Cốt toái bổ lá to (Drynaria quercifolia), Nhân trần Tây Ninh (Adenosma bracteosa) ở vùng Đá Dựng và Khu vực Di tích Trung ương cục miền Nam; Hà thủ ô trắng (Streptocaulon

juventas), Thảo quyết minh (Senna tora) ở các vùng trảng và nương rẫy…

3 Những loài cây thuốc nguy cấp, quý, hiếm thuộc diện cần bảo tồn tại Khu Bảo tồn

Để góp phần vào công tác bảo tồn, vấn đề phát hiện các loài thuộc diện nguy cấp, quý, hiếm hoặc đã bị giảm sút nghiêm trọng là một việc làm cần thiết Như trong phần phương pháp nghiên cứu đã đề cập, để biết được những loài nào cần bảo tồn ở Việt Nam hiện có ở Khu bảo tồn, chúng tôi đã đem đối chiếu danh lục 319 loài cây thuốc đã ghi nhận với 3 tài liệu: Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục lục đỏ cây thuốc Việt Nam 2006 và phụ lục trong Nghị định 32/2006/NĐ –

CP của Chính phủ Kết quả chúng tôi đã ghi nhận được 15 loài cần bảo tồn ở Việt Nam đã ghi tại Khu bảo tồn, cụ thể ở bảng 02:

Bảng 02 Những loài cây thuốc cần bảo tồn ở Khu BTTN – VH Đồng Nai

Tình trạng nguy cấp

Danh lục đỏ cây thuốc 2006

NĐ 32/2006

SĐVN

2007

Trang 9

2

Aquilaria crassna Pierre ex

Lecomte Trầm hương EN A1,c,d EN A1,c,d

3

Coscinium fenestratum (Gaertn.)

Hoàng đằng lá

8

Homalomena cochinchinensis

Engl

Thiên niên kiện nam

EN A1,c,d

VU A1c, B1+2b,c

EN A1b,d, B1+2b,e

Ghi chú:

- Danh lục đỏ cây thuốc 2006: cấp EN – Đang bị nguy cấp; VU – Sẽ bị nguy cấp (các cấp phân hạng theo IUCN, 2001)

- Nghị định 32/2006/NĐ - CP: IA - Thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; IIA - Thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

- SĐVN 2007: EN - Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp

3.1 Về tình trạng quần thể của các loài

Kết quả điều tra tại tiểu khu 137, tiểu khu 108, khu vực Căn cứ Trung ương cục miền Nam, rừng Suối Giàng (Phú Lý), khu Đá Dựng (Hiếu Liêm) cho thấy, nhìn chung cả 15 loài kể trên đều

có kích thước quần thể nhỏ hoặc đã bị suy giảm mạnh do khai thác như loài Vàng đắng (Coscinium

fenestratum) chỉ còn thấy cây nhỏ ở vùng Suối Móp và Bờ Hào (tiểu khu 137) Hầu hết các loài

như: Trầm hương (Aquilaria crassna), Hoàng đằng (2 loài), Thiên niên kiện nam (Homalomena

cochinchinensis), Bách bộ (2 loài) và Ngải rợm (Tacca integrifolia) vốn là những loài phân bố rất

rải rác nhưng quần thể của chúng vẫn thuộc loại nhỏ, chưa bao giờ là loài ưu thế ở đây Cá biệt có một số ít loài, thậm chí mới chỉ gặp ở 1 – 2 điểm, với vài cá thể (trong số 9 tuyến khảo sát) như:

Trang 10

- Lệ dương (Aeginetia indica), Cây một lá (Nervillia spp.) ở khu Đá Dựng và tiểu khu 108

- Tắc kè đá (Drynaria bonii) ở 1 điểm với 1 cá thể ở tiểu khu 108

Tóm lại, cả 15 loài trong danh sách đều thuộc diện hiếm gặp tại Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai

3.2 Về hiện trạng bảo tồn

Theo nhận xét của các cán bộ kỹ thuật ở Ban quản lý Khu bảo tồn, của lực lượng kiểm lâm Khu bảo tồn và nhân dân địa phương thấy trong loài cần bảo tồn đã phát hiện trên có một số loài

đã bị khai thác như: Trầm hương, Vàng đắng, Hoàng đằng… nên hiện rất hiếm gặp hoặc chỉ còn

lại cây tái sinh và cây nhỏ Các loài còn lại: Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius), Lệ dương (Aeginetia indica), Ổ kiến (Hydnophytum formicarum), Cây một lá (Nervillia spp.), Bách bộ (Stemona cochinchinensis), Tắc kè đá (Drynaria bonii), Đỗ trọng nam (Euonymus chinensis), Thần phục (Homalomena pierreana) và Ngải rợm (Tacca integrifolia) vốn là những loài hiếm gặp hoặc

từ trước tới nay cũng chỉ thấy với một đám nhỏ các cá thể Hiện tại các loài này chưa bị khai thác hoặc cũng có thể do người dân chưa biết sử dụng nên chưa bị khai thác, thu hái

Về cơ bản các loài trong diện bảo tồn kể trên không (hoặc ít) bị sức ép bởi sự khai thác, sử dụng nhưng chúng có thể bị rủi ro nếu không có biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ, nhất là một

số loài chỉ mới thấy ở 1 – 2 điểm phân bố với số lượng ít Cá biệt vài loài trong số này ngay cả cán

bộ kỹ thuật của Khu bảo tồn cũng chưa được hướng dẫn nhận dạng một cách cụ thể Chính vì vậy các thông tin về nhận dạng loài, phân bố, tình trạng quần thể trên đây là những dẫn liệu quan trọng trong thực hiện nghiên cứu để bảo tồn nguyên vị (In – situ) tại Khu bảo tồn trong tương lai

4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác bảo tồn đi đôi với phát triển trồng một số loài cây thuốc tiềm năng

4.1 Về công tác bảo tồn

Khu BTTN – VH Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai được thành lập với mục đích bảo tồn nguyên trạng nguồn gen động, thực vật rừng, các hệ sinh thái và 2 di tích lịch sử phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu, tham quan, du lịch và giáo dục truyền thống cách mạng cho mọi tầng lớp nhân dân Với sự quan tâm, chú ý đầu tư của Nhà nước, của ngành và một số tổ chức quốc tế, từ khi được thành lập đến nay Khu bảo tồn đã đạt được nhiều thành quả rõ nét Trong đó, trước hết rừng ở đây

đã được bảo vệ tốt, ít bị xâm hại và khai thác, nhiều nơi trạng thái rừng được giữ nguyên sinh hoặc đang phục hồi, một số mô hình lâm sinh và trồng các loài cây bản địa đã và đang phát triển tốt Cả

2 di tích lịch sử là Khu Căn cứ Trung ương cục miền Nam và Di tích căn cứ Chiến khu Đ đã được tôn tạo, càng ngày càng có nhiều khách tham quan, nghiên cứu

Để phát huy những thành quả này, công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng (trong có cả tài nguyên cây thuốc) cần được tăng cường Các hoạt động này bao gồm:

- Tăng cường tuần tra phát hiện, chống khai thác lâm sản, khai hoang lấn chiếm đất rừng

và phòng chống cháy rừng Tại vùng Đá Dựng (Hiếu Liêm) và Suối Giàng (Phú Lý) vẫn còn hiện tượng mở rộng diện tích nương rẫy, hiện tượng này cần sớm giải quyết

- Trước mắt cần chấm dứt việc khai thác tự do một số cây thuốc Một số loài cây thuốc như: Nhân trần Tây Ninh, Thiên niên kiện, Sâm bồng bồng, Bá bệnh chỉ cho phép khai thác với

số lượng nhỏ, sử dụng tại chỗ trong cộng đồng

Ngày đăng: 05/01/2022, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Xác định hiện trạng, phân bố, tình hình khai thác và sử dụng của một số loài cây thuốc phổ biến  - Status of medicinal plant resources in d
c định hiện trạng, phân bố, tình hình khai thác và sử dụng của một số loài cây thuốc phổ biến (Trang 4)
Hình 03. Sâm bồng bồng Hình 04. Rượu sâm bồng bồng - Status of medicinal plant resources in d
Hình 03. Sâm bồng bồng Hình 04. Rượu sâm bồng bồng (Trang 6)
Hình 01. Dây sâm Hình 02. Bá bệnh (Mật nhân) - Status of medicinal plant resources in d
Hình 01. Dây sâm Hình 02. Bá bệnh (Mật nhân) (Trang 6)
Hình 07. Địa liền Hình 08. Địa liền lá hẹp - Status of medicinal plant resources in d
Hình 07. Địa liền Hình 08. Địa liền lá hẹp (Trang 7)
Hình 05. Thiên niên kiện nam Hình 06. Người dân thái Thiên niên kiện - Status of medicinal plant resources in d
Hình 05. Thiên niên kiện nam Hình 06. Người dân thái Thiên niên kiện (Trang 7)
Bảng 02. Những loài cây thuốc cần bảo tồn ở Khu BTTN – VH Đồng Nai - Status of medicinal plant resources in d
Bảng 02. Những loài cây thuốc cần bảo tồn ở Khu BTTN – VH Đồng Nai (Trang 8)
3. Những loài cây thuốc nguy cấp, quý, hiếm thuộc diện cần bảo tồn tại Khu Bảo tồn - Status of medicinal plant resources in d
3. Những loài cây thuốc nguy cấp, quý, hiếm thuộc diện cần bảo tồn tại Khu Bảo tồn (Trang 8)
Hình 09. Vàng đắng Hình 10. Hoàng đằng - Status of medicinal plant resources in d
Hình 09. Vàng đắng Hình 10. Hoàng đằng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w