- Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN.
CHƯƠNG IV: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
CÂU 1:
I ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA:
1 Điều kiện ra đời, tồn tại của SXHH:
- Lịch sử phát triển của SXHH trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế:
- Sản xuất hàng hóa ra đời khi hội đủ hai điều kiện sau:
Là bước ngoạt căn bản trong lịch sử phát triển của loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng mông muội, xóa bỏ nền KT tự nhiên, phát triển nhanh LLSX, nâng cao hiệu
quả kinh tế.
Trang 2a) Phân công trong lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành/ nghề khác nhau.
b) Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất:
Nguyên do: các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất (Ví dụ: chế độ tư hữu nhỏ người sở hữu TƯLIỆU SẢN XUẤT là người sở hữu SẢN PHẨM LAO ĐỘNG.) Chính sự khác nhau này đã khiến NGƯỜISẢN XUẤT độc lập, đối lập nhau >< cùng nằm trong một hệ thống phân công lao động muốn tiêu dùngsản phẩm của nhau thì phải MUA-BÁN
2 Đặc trưng – ưu thế của sản xuất hàng hóa:
a) Đặc trưng:
Do có sự phân công mỗi người chỉ sản xuất MỘT/ MỘT VÀI sản phẩm nhất định Song nhu cầu thì cần nhiều sản phẩm họ phải phụ thuộc nhau, phải trao đổi cho nhau.
ĐÂY MỚI CHỈ LÀ ĐIỀU KIỆN CẦN HÌNH THÀNH ĐIỀU KIỆN THỨ HAI
Trang 3sử dụng
Trang 4Câu 2: Lượng GTHH Các nhân tố ảnh hưởng đến Lượng GTHH Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
Nội dung chính:
(1) Lượng giá trị hàng hóa là gì, đơn vị đo, thời gian lao động xã hội cần thiết là gì.
(2) Cách nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: (*) năng suất lao động: cách tính, các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ
và phân biệt năng suất LĐ và cường độ LĐ và (**) mức độ phức tạp của lao động: lao động giản đơn và lao động phức tạp.
TRẢ LỜI:
a Thước đo lượng giá trị của hàng hóa
- Giá trị hàng hóa do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định.
Đơn vị đo: Thời gian lao động: ngày, giờ, tháng, năm…
Trang 5- Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa, với trình độ thành thạo trung bình, cường dộ lao động trung bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
VD: may 1 cái áo theo quy định mất 1 giờ và người ta quy ra giá trị của cái áo đó
- Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường.
b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Thứ nhất, Năng suất lao động
+ Khái niệm NSLĐ: là năng lực SX của LĐ
+ Được tính bằng:
Số lượng sản phẩm SX ra trong 1 đơn vị thời gian
Số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
- Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả, năng lực SX của lao động.
Khi NSLĐ tăng lên:
Số lượng sản phẩm SX ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí để SX ra 1 đơn bị sản phẩm giảm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người lao động
Mức độ phát triển của khoa học- kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó và sản xuất
Trình độ tổ chức quản lý
Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
- NSLĐ tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống.
Trang 6VD: ngày xưa khi gặt lúa còn dựa vào sức lao động của người, trung bình một ngày 10 nhân công gặt được 5ha lúa Từ khimáy gặt đập liên hợp xuất hiện, tích hợp 3 chức năng: gặt – đập – sàn, chỉ cần 3 nhân công đã thu hoạch được trung bìnhmột ngày 15ha.
Phân biệt năng suất lao động với cường độ lao động:
+ Khái niệm: cường độ lao động nói lên mức độ lao động khẩn trương nặng nhọc của người lao động trong một đơn vị thời
gian
+ CĐLĐ được đo bằng sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian và thưòng được tính bằng số calo hao phí trong 1 đơn
vị thời gian
Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất định.
Cường độ lao động tăng, giá trị 1 đơn vị sản phẩm không đổi.
Cường độ lao động phụ thuộc:
+ Trình độ tổ chức quản lý
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ Thể chất, tinh thần của người lao động
Phân biệt TĂNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
Số lượng sản phẩm SX ra
trong 1 đơn vị thời gian
Số lượng lao động hao phí
trong 1 đơn vị thời gian
VD: đối với một công nhân may giày ở Việt Nam, trung bình một giờ làm việc, người đó ráp may được 300 đế giày, và tiêuhao hết 175 -200 calo Khi đó, NSLĐ là 300 đế giày/giờ, và CĐLĐ là 175-200 calo/giờ
Trang 7Thứ hai, mức độ phức tạp của lao động: LĐ giản đơn và lao động phức tạp
- Lao động giản đơn là LĐ không qua huấn luyện, đào tạo.
- Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện, đào tạo, là lao động thành thạo.
- Khi trao đổi trên thị trường, người ta lấy LĐ giản đơn làm căn cứ và quy định tất cả LĐ phức tạp về LĐ giản đơn.
Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
VD: một người làm việc tại ngân hàng với chức vụ kiểm toán, thu nhập 1 năm TB từ 90 – 140 triệu, khi đó người này đãtốt nghiệp đại học và có kiến thức chuyên ngành tài chính Đối với một người nông dân trồng lúa, thua nhập TB trong 1năm từ 25 – 30 triệu, với 4ha đất ruộng Đây là sự khác nhau giữa một người lao động phức tập, đã qua đào tạo huấn luyện
và một người lao động giản đơn
Câu 3 Nội dung, yêu cầu cơ bản và tác động của quy luật giá trị đối với nền sản xuất hàng hóa.
a) Nội dung và yêu cầu:
- Khái niệm quy luật giá trị:
“Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa vì nó quy định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ
sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa.”
- Yêu cầu chung: Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Nội dung:
+ Trong sản xuất: tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết có như vậy họ mới có thể tồn tại được.
Lý giải:
Trang 8 Sản xuất phải tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết vì: SX là việc riêng của từng doanh nghiệp, nhưng người sảnxuất không được sản xuất một cách tùy ý mà phải nắm được hao phí lao động xã hội bên ngoài Người SX phải tìm mọi cách giảmchi phí cá biệt xuống bằng hoặc thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
+ Trong trao đổi, thì phải thực hiện theo
nguyên tắc ngang giá:
TỔNG GIÁ TRỊ = TỔNG GIÁ CẢ
Vì: giá cả vận động lên xuống xoay quanh giá trị Do tác động của quan hệ cung cầu về hàng hóa trên thị trường làm cho giá
cả ở từng nơi, từng lúc, từng mặt hàng có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của nó Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khicùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị
Cung, cầu tác động lên giá: làm cho giá cả vận động xoay quanh giá trị hàng hóa:
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Giá tác động đến cung cầu:
* Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Tự phát điều tiết sản xuất: nếu như một ngành nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản
xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy Do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được mở rộng
Phân phối TLSX, SLĐ qua việc lên xuống của giá cả.
Trang 9+ Tự phát điều tiết lưu thông: nếu như một ngành nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn Tình hình đó buộc người sản xuất
phải thu hẹp việc sản xuất ngành này hoặc chuyển sang sản xuất mặt ngành khác có giá cả hàng hóa cao Phân nguồn hàng từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao.
Tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả thị trường, thể hiện ở chỗ nó thu hút hàng hóa
từ nơi có giá cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao hơn, và do đó, góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định.
* Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm:
- Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó, có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết Vậy người sản xuất hàng hóa có
mức hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi kích thích những người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất.
* Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo:
- Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấphơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài giàu nên nhanh chóng
- Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phásản trở thành nghèo khó
c) Ý nghĩa:
Một mặt, quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển; mặt khác,
phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bình đẳng trong xã hội
Trang 10Câu 4: Công thức chung của Tư bản, Hàng hóa; Sức lao động Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
A/ Công thức chung của tư bản
*Nhớ:
+Lưu thông thàng hóa giản đơn : H – T – H
+Lưu thông hàng hóa TBCN : T – H – T
*Diễn giải:
Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản Mọi tư bản lúc đầu đều
biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản Tiền chỉ biến thành tư bản trong những
điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác
Tiền được coi là tiền thông thường, thì vận động theo công thức: H - T - H (hàng - tiền - hàng), nghĩa là sự chuyển hoá của hàng
hoá thành tiền, rồi tiền lại chuyển hoá thành hàng hoá Còn tiền được coi là tư bản, thì vận động theo công thức: T - H - T (tiền -
hàng - tiền), tức là sự chuyển hoá của tiền thành hàng hoá, rồi hàng hoá lại chuyển hoá ngược lại thành tiền Bất cứ tiền nào vận
động theo công thức T - H - T đều chuyển hoá thành tư bản.
So sánh công thức lưu thông hàng hoá giản đơn H - T - H và công thức lưu thông của tư bản T - H - T, chúng ta thấy chúng có những điểm :
*giống nhau:
+cả hai sự vận động do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành
+trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng
+Mỗi quá trình đều có ba người tham gia có quan hệ kinh tế với nhau là người mua, người bán, và người môi giới
Trang 11Điểm mở đầu + kết thúc Giá trị sử dụng (hàng) Giá trị (tiền)
T-H-T’ là công thức chung của TB Vì vì sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó,
dù đó là TB thương nghiệp, TB công nghiệp hay cho TB cho vay
B/ Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Công thức T-H-T’ trong đó T’= T +T T chính là giá trị thặng dư Vậy giá trị thặng dư do đâu mà có?
Trong lưu thông
+ Trường hợp trao đổi ngang giá: không có T T-H-T’ thì T=T’
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá: 3 trường hợp
T= 0
T=0
T=0
Trang 12Vd1: H=100 bán hơn 10% T=110, mua cao hơn 10% -> T= 0.
Vd2: Mua hàng <10% -> bán hàng hoá thu được 10% Khi bán<10% ->T= 0
Vd3: Mua rẻ được 5đồng, bán đắt được 5đồng thu được 10 đồng Nhưng T= 0.Do mua rẻ bán đắt chứ không phải do lưu thongtạo ra giá trị thặng dư
->Như vậy lưu thông không đẻ ra giá trị thặng dư
Ngoài lưu thông:
Nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với hàng hoá của anh ta, giá trị của hàng hoá ấy không tăng lên chút nào
Nếu người sản xuất muốn tạo thêm giá trị mới cho hàng hoá phải bằng lao động
Vd: Sản xuất giầy, lấy da đề sản xuất giá trị giầy > giá trị da Vì đã thu hút nhiều lao động giá trị da không tăng lên
->Giá trị hàng hoá tạo ra > giá trị ban đầu -> giá trị thặng dư
Như vậy tư bản không thể ra đời ở bên trong lưu thông nó cũng không thể ra đời ở bên ngoài lưu thông, nó phải ra đời ở bên tronglưu thông đồng thời không ở trong lưu thông
HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
1/ Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
_Sức lao động : là toàn bộ thê lực, trí lực tồn tại trong mỗi người và được vận dụng vào quá trình sản xuất
Trang 13_Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
+Người lai động được tự do về thân thể
+Người lao động không có tư liệu sản xuất
VD: Công nhân làm việc trong các dây chuyền nhà máy
_Chú ý: Không phải sức lao đọng nào cũng trở thành hàng hóa Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, người nô lệ làm việc nhưng đókhông phải là hàng hóa vì tuy họ làm việc như vậy nhưng chính bản thân họ, thân thể họ phụ thuộc vào người chủ, họ không được tự
do về thân thể nên ở trường hợp này, đây không phải là hàng hóa
_Người thợ bỏ công sức làm việc cho mình cũng không gọi là hàng hóa vì tư liệu sản xuất là của anh ta
VD: Người thợ may giày dép ở chợ, những dụng cụ như kim may, da,…là thuộc sở hữu của anh ta nên anh ta có tư liệu sản xuất, bêncạnh đó, anh ta vừa là chủ vừa là người làm của chính mình nên trường hợp này cũng không phải là hàng hóa
2/ Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Cũng giống như mọi hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
_Gía trị hàng hóa sức lao động
+ Giống như các hàng hoá khác, giá trị hàng hoá sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để xuất và tái sản xuất sứclao động quyết định
+Người công nhân để có thể tái sản xuát ra sức lao động phải có tư liệu sinh hoạt thì mới có thể tái sản xuât ra sức lao động Muốntái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định để mặc, ở, học nghề V.V Ngoài
Trang 14ra người lao động còn phải thoả mãn những nhu cầu của gia đình và con cái anh nữa Chỉ có như vậy, thì sức lao động mới được sảnxuất và tái sản xuất ra một cách liên tục.
Như vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết đểsản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thân người công nhân và gia đình anh ta; hay nói cách khác, giá trị hàng hoá sứclao động được đo gián tiếp rằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
+ Là hàng hoá đặc biệt, giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần vàlịch sử
Yếu tố tinh thần: ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còn có những nhu cầu về tinh thần, văn hoá
Yếu tố lịch sử: nhu cầu của con người phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước ở từng thời kỳ, đồng thời nó còn phụ thuộc cảvào điểu kiện địa lý, khí hậu của nước đó
+ Mặc dù bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử nhưng đối với mỗi một nước nhất định và trong một thời kỳ nhất định, thì quy mô
những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định, do đó có thể xác định được lượng giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:
Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân Vd: thức ăn, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống, tình cảm,
Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân;
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái và gia đình người công nhân.
- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động của ngườicông nhân
Trang 15+ Quá trình sử dụng hay tiêu dùng hàng hoá sức động khác với quá trình tiêu dùng hàng hoá thông thường ở chỗ:
* Đối với các hàng hóa thông thường, sau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của nó đều tiêu biến mấttheo thời gian
* Đối với hàng hoá sức lao động, quá trình tiêu dùng chính là quá trình sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó, đồng thời là quátrình tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá của bản thân hàng hoá sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản
sẽ chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có chất đặc biệt, nó là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thểtạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Đây chính là chìa khoá để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.Chính đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
Câu 5: Hai PP sản xuất GTTD; GTTD siêu ngạch Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
1 Hai phương pháp sản xuất GTTD:
Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa Vì vậy, các nhà tư bản dùng nhiều phương pháp đểtăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư Nói một cách khái quát thì có hai phương pháp để đạt được mục đích đó làsản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Trang 16a Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
- Khái niệm GTTD tuyệt đối là GTTD được tạo bởi việc kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất
yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
- Đặc điểm của phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối:
+ Bị giới hạn bởi thể chất và tinh thần của người lao động: công nhân cần có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi,
giải trí để phục hồi sức khỏe
+ Bị giới hạn về mặt kinh tế - xã hội:
Về kinh tế: ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu nhưng không được vượt quá giới hạn vềsức khỏe và tinh thần của người lao động
Về mặt xã hội: sự phản kháng, đấu tranh của giai cấp công nhân kéo dài suốt hàng thế kỉ các đạo luậthạn chế ngày lao động
VD: giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó thời gian lao động tất yếu là 4 giờ thì khi đó trình độ bóc lột thặng dư
là 100% Trong khi thời gian tất yếu không thay đổi thì càng tăng số giờ lao động thì GTTD cũng tăng lên
Với mục đích tối đa hóa lợi nhuận, nhà tư bản luôn tìm cách để tăng GTTD bằng cách kéo dài ngày lao động,nhưng do những giới hạn nhất định nên ngày lao động cũng bị hạn chế Do đó, nhà tư bản chuyển sang một phươngpháp sản xuất GTTD mới tinh vi hơn, đó là phương pháp bóc lột GTTD tương đối
b Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
- Khái niệm: GTTD tương đối là GTTD thu được nhờ việc rút ngắn thời gian lao động tất yếu, bằng cách tăng
năng suất lao động xã hội do đó làm tăng tương ứng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dài ngày lao
động và điều kiện lao động không đổi
- Đặc điểm:
Trang 17Không bị giới hạn bởi các nhân tố tạo ra nó, máy móc ra đời và phát triển làm cho sức lao động xã hội tăng
lên nhanh chóng Máy móc có ưu thế tuyệt đối so với công cụ thủ công, vì công cụ thủ công là công cụ do con người trực tiếp sử dụng nên bị hạn chế bởi khả năng sinh lí của con người, nhưng khi lao động bằng máy móc thì không gặp những hạn chế đó
D: giả sử ngày lao động 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h là thời gian lao động thặng dư m’= 4/4x100%= 100%giả sử ngày lao động không đổi nhưng bây giờ công nhân chỉ 3giờ lao động đã tạo ra một lượng giá trị mới bằng với giá trị SLĐ
do đó tỷ lệ phân chia ngày lao động là m’=5/3x100%= 166%
phương pháp này dựa trên cơ sở tăng NSLĐ nhưng trước hết là sản xuất tư liệu sinh hoạt và những ngành sản xuất tư liệu sinhhoạt
* Phương pháp sản xuất GTTD siêu ngạch:
- Khái niệm: Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệtcủa hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
- Đặc điểm:
+ Là hình thức biến tướng của GTTD tương đối, là cái đích hướng tới của các nhà tư bản+ Trong từng trường hợp, GTTD siêu ngạch là tạm thời và sẽ biến mất khi công nghệ được phổ biến rộng rãinhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì GTTD siêu ngạch là hiện tượng liên tục
- So sánh giữa GTTD tương đối với GTTD siêu ngạch:
Trang 18- Dựa trên sự tăng năng suất lao động xã hội
- Do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản thu được
- Biểu hiện quan hệ bóc lột giữa giai cấp tư bản
với giai cấp lao động làm thuê
- Dứa trê sự tăng năng suất lao động cá biệt
- Một số nhà tư bản có kĩ thuật tiên tiến thu được
Biểu hiện mối quan hệ giữa tư bản với lao động
làm thuê, mối quan hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản
động lực trực tiếp, mạnh nhât thúc đẩy các nhà
tư bản cải tiên kĩ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu GTTD:
- GTTD là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất TBCN, phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của CNTB – quan
hệ bóc lột của tư bản với lao động làm thuê, GTTD là nguốn gốc làm giàu cho nhà tư bản GTTD phản ánh mục đích của
nền sản xuất TBCN, vạch rõ phương tiện, thủ đoạn mà các nhà tư bản dùng để bóc lột tốt nhất sức lao động của công nhân làmthuê là tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
- Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuất GTTD, đặc biệt là GTTD tương đối và GTTD siêu ngạch cótác dụng mạnh mẽ, kích thích các cá nhân và tập thể người lao động ra sức cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lí sản xuất, tăng năng suấtlao động, lực lượng sản xuất phát triển nhanh
Câu 6 Tích lũy TB Nhân tố ảnh hưởng đến Quy mô tích lũy, tích tụ Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
TRẢ LỜI:
Trang 19Nhà tư bản nào khi kinh doanh luôn tìm mọi cách khác nhau để đạt được tích lũy tư bản càng nhiều càng tốt Vậy bản chất thực sựcủa tích lũy tư bản là gì? Nhân tố nào ảnh hưởng đến quy mô tích lũy và tích tụ.?
(1 Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản)
a) Giá trị thặng dư - nguồn gốc của tích luỹ tư bản
Tái sản xuất được hiểu là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục không ngừng Tái sản xuất là tất yếukhách quan của xã hội loài người Tái sản xuất có hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Trong đó,tái sản xuất mở rộng là nét điển hình của chủ nghĩa tư bản
Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải sử dụng một phần giá trị thặng dư để tăng thêm tư bản ứng trước
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tích luỹ tư bản
Như vậy nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư - là lao động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không Nói cách khác,toàn bộ của cải của giai cấp tư sản đều do lao động của giai cấp công nhân tạo ra
b) Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng Nếu tỷ
lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng đã được xác định, thì quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Có bốn nhân tốảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư:
- Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m')
Thông thường, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tăng thêm máy móc, thiết bị và công nhân Nhưng nhà tư bản
có thể không tăng thêm công nhân mà bắt số công nhân hiện có cung cấp thêm một lượng lao động bằng cách tăng thời gian lao