Doanh thu công ty tăng trưởng tương đối khá, tuy nhiên do biến độngbất thường lãi suất tiền vay, tỷ giá ngoại tệ làm cho chi phí tài chínhtăng, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công t
Trang 1- -QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN CÁT LỢI MCK: CLC
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Thông tin Công ty
Ngày 01 tháng 12 năm 1992, Xưởng In bao bì và phụ liệu thuốc lá đượcthành lập theo Quyết định số 03/TLVN-TC-QĐ của Tổng Công ty thuốc láViệt Nam, trực thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thuốc lá Tháng 10 năm
1993, sáp nhập Xưởng in (của Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá) với Phânxưởng Sản xuất Cây đầu lọc (thuộc Công ty thuốc lá Sài Gòn) thành Xínghiệp In Bao bì và Phụ liệu thuốc lá
Tháng 7 năm 1996, Bộ Công nghiệp ra Quyết định Số 1992-QĐ/TCCBchính thức thành lập Xí nghiệp In Bao bì và Phụ liệu thuốc lá.Tháng 9năm 2003, Xí nghiệp được tổ chức Det Norske Veritas của Hà Lan cấpchứng chỉ ISO 9001-2000 số 1958-2003-SIN-UKAS về quản lý chất lượng.Ngày 13/11/2003, Bộ Công nghiệp ra Quyết định Số 184/2003/QĐ-BCNchuyển Xí nghiệp In Bao bì và phụ liệu thuốc lá thành Công ty Cổ phầnCát Lợi
Công ty niêm yết cổ phiếu CLC trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM(HOSE) và cổ phiếu được giao dịch chính thức kể từ ngày 18/10/2006.Website chính thức của công ty http://www.catloi.com.vn
Trong năm 2008, công ty đã tăng vốn điều lệ thêm 30.238.810.000 VND
từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu theo nghị quyết đại hội cổ đông thườngniên ngày 29 tháng 2 năm 2008 để đảm bảo nguồn vốn cho việc mởrộng và phát triển sản xuất kinh doanh
Doanh thu công ty tăng trưởng tương đối khá, tuy nhiên do biến độngbất thường lãi suất tiền vay, tỷ giá ngoại tệ làm cho chi phí tài chínhtăng, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty làm cho lợi nhuận củacông ty tăng trưởng không tương xứng với doanh thu
2 Ngành nghề kinh doanh
* Ngành nghề kinh doanh:
Trang 5- Ngành thực phẩm (In bao bì; sản xuất cây đầu lọc và phụ liệu thuốc lá)
* Địa bàn kinh doanh chính:
- Công ty cung cấp sản phẩm cho tất cả các công ty sản xuất thuốc láđiếu trong cả nước từ Bắc tới Nam
3 Vị thế Công ty
Mặc dù mới cổ phần hoá từ ngày 01/03/2004 nhưng Công ty đã sớmkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường với kết quả doanh thu vàlợi nhuận tương đối cao, Công ty cũng chiếm một thị phần quan trọngtrên thị trường
4 Chiến lược phát triển và đầu tư
* Các mục tiêu chủ yếu của công ty
- Phát triển bền vững, giữ vững là công ty hàng đầu trong nước về lĩnhvực sản xuất và cung cấp phụ liệu thuốc lá như nhãn in, giấy sáp, câyđầu lọc;
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty;
- Nâng cao giá trị của Công ty, đảm bảo quyền lợi của Cổ đông và thunhập của cán bộ công nhân viên Công ty hàng năm tăng trưởng;
- Sản phẩm của Công ty luôn được khách hàng ưa chuộng, tin tưởng và
sử dụng
* Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tái cấu trúc nguồn lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển để đạt mụctiêu đề ra;
- Phát triển gắn liền với quản trị rủi ro;
- Tiếp tục tái đầu tư thiết bị công nghệ mới nhất là thiết bị nhằm giảm sựtác hại của thuốc lá đến sức khỏe người tiêu dùng như các thiết bị đục lỗgiấy sáp, thiết bị sản xuất đầu lọc than hoạt tính, thiết bị in nhiều màu
để in cảnh báo sức khỏe bằng hình ảnh trên bao bì Các thiết bị này sẽ
Trang 6được công ty xem xét và phân kỳ đầu tư nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh của Công ty trên thị trường
- Nghiên cứu các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn chomục tiêu phát triển của từng giai đoạn nhằm cơ cấu nguồn vốn và sửdụng hiệu quả vốn;
- Nghiên cứu từng bước để mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh dưới các hình thức như liên doanh, hợp tác đầu tư,thành lập thêm các công ty con tại các vùng miền khác nhau để pháttriển
* Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty
- Sản phẩm của Công ty được các cơ quan kiểm định quốc tế chứng nhậnđảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và sức khỏe cộng đồng
5 Sơ đồ tổ chức
Trang 7PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÁT LỢI (GIAI ĐOẠN 2011 – 2015)
Các dữ liệu thống kê, các chỉ số, biểu đồ trong bài được tính toán dựatrên:
Nguồn dữ liệu của công ty Cát Lợi (CLC): Các Báo cáo tài chính của Công
ty Cát Lợi trong giai đoạn 2011 – 2015
Nguồn dữ liệu của trung bình ngành: Dữ liệu thống kê của Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư Cây cầu vàng (website: www.cophieu68.vn)
(Chi tiết tính toán xin xem file excel đính kèm)
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Tỷ lệ thanh toán hiện
Trang 8gần đây đều lớn hơn 1 (từ 1.35 đến 1.69), điều đó cho thấy tài sảnngắn hạn của Công ty nhiều hơn nợ ngắn hạn và Công ty có khả năngthanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn bằng tài sản ngắn hạn Tỷ
lệ nằm trong mức đảm bảo không quá cao (từ 1 đến 2 lần) và cũngtương đương với tỷ lệ trung bình ngành cho thấy Cát Lợi đang sử dụngtài sản hiệu quả
- Khả năng thanh toán nhanh của Cát Lợi có dấu hiệu khả quan trong 3năm từ 2011 đến 2013 khi tỷ lệ này trên mức 0.5 Tuy nhiên lại có dấuhiệu đi xuống trong hai năm tiếp theo (0.40 cho năm 2014 và 0.46cho năm 2015), điều này cho thấy những tài sản có tính thanh khoảncao tại Cát Lợi không ổn định, hàng tồn kho nhiều và tỷ lệ này thấphơn nhiều so với tỷ lệ trung bình ngành
1.2.Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động (ĐVT: Lần)
(IT) 5.5609 3.9965 5.4112 2.6627 3.5326Vòng quay tổng TS
(TAT) 2.4376 2.3796 2.7752 2.0327 2.3849Vòng quay tổng TS
trung bình ngành
(TATn)
0.8346 0.8217 0.7729 0.7620 0.7611
Trang 9- Kỳ thu tiền bình quân: Là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết CLC mất bình quân là baonhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng Kỳ thu tiềnbình quân của CLC có xu hướng giảm dần từ năm 2011 đến 2015 từ
42 ngày xuống còn 37 ngày Tuy nhiên lại tăng lên 47 ngày trong năm
2013 do bị ảnh hưởng của Luật Phòng chống tác hại thuốc lá đã cóhiệu lực từ tháng 5/2013 Điều này cho thấy chính sách bán trả chậmcủa doanh nghiệp cũng có thay đổi nhưng còn chậm, chất lượng côngtác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp có dấu hiệu tốt giúp làmgiảm tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng và tăng khả năng sửdụng vốn có hiệu quả của CLC
- Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ, là chỉ tiêu cho biết chu kỳ hàng tồn kho có thểtạo ra doanh thu trong một năm Nhìn chung vòng quay hàng tồn khocủa CLC có dấu hiệu giảm từ khoảng từ 5 lần đến 3 lần trong một nămtương đương ngày tồn kho tăng lên từ 64 ngày đến 135 ngày tronggiai đoạn 2011 – 2015 Mặt khác, mức tồn kho tăng lên, trong khivòng quay hàng tồn kho giảm, ngày tồn kho kéo dài, điều này chothấy tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp, khả năng bán hàng chậm,
Trang 10hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn giảm, tình hìnhthị trường, tiêu thụ sản phẩm của công ty đang gặp khó khăn.
- Vòng quay tổng tài sản: Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng tài sảnnói chung của DN, mang ý nghĩa một đồng tài sản của DN tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Nhìn chung tỷ số vòng quay tại CLC đều lớnhơn 2 lần, lớn hơn nhiều so với trung bình ngành thực phẩm.Tuy nhiên
tỷ số này giảm từ 2.44 lần trong năm 2011 còn 2.38 lần trong năm
2015 nhưng không nhiều cho thấy các tài sản của DN chưa được sửdụng có hiệu quả và cũng là tình trạng chung của toàn ngành
Tỷ lệ thanh toán lãi vay 2.8333 2.7564 7.4637 5.8545 7.9067
Tỷ lệ thanh toán lãi vay TB ngành 12.1829 14.3404 14.0938 7.3869 8.4581
ổn định, huy động vốn bằng hình thức đi vay vừa phải do đó mức độrủi ro cũng giảm dần
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay: Tỷ số này thể hiện mức độ lợi nhuận bảo đảmcho khả năng trả lãi vay của DN: mỗi đồng chi phí lãi vay được bảo
Trang 11đảm bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Tronggiai đoạn từ 2011 đến 2015, tỷ lệ thanh toán lãi vay tại CLC tăng từ2.8 lần đến 7.9 lần Chỉ tiêu này tăng lên thể hiện khả năng bù đắp chiphí lãi vay càng tốt Nếu tỷ lệ thanh toán lãi vay tốt và ổn định quacác kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sàng tiếp tục cung cấp vốncho CLC khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán Tuy nhiên, so với tỷ lệthanh toán lãi vay trung bình của ngành thì tỷ lệ của CLC vẫn còn rấtthấp trong 3 năm từ 2011 đến 2013 và chỉ gần bằng trong hai nămgần đây
- Tỷ số khả năng trả nợ: Tỷ số này dùng để đo lường khả năng trả nợ cảgốc và lãi của công ty từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợinhuận trước thuế; cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng
có thể sử dụng để trả nợ của công ty Nhìn chung tỷ lệ này ở công tyCát Lợi đều lớn hơn 1, tức nguồn tiền có thể sử dụng để trả nợ lớn hơn
nợ gốc, lãi vay và tiền thuê và tỷ lệ này có xu hướng tăng trong giaiđoạn 2011-2015, điều này giúp làm tăng uy tín của Cát Lợi và công ty
sẽ dễ dàng vay vốn nếu các nhà đầu tư/cho vay thấy tỷ lệ khả năngtrả nợ của công ty cao
1.4.Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi (ĐVT: Lần)
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Doanh lợi gộp bán hàng và
dịch vụ 0.1090 0.0901 0.0884 0.1129 0.1348Doanh lợi ròng 0.0394 0.0353 0.0445 0.0486 0.0577Sức sinh lợi cơ bản (BEP) 0.1614 0.1433 0.1563 0.1438 0.1878Sức sinh lợi cơ bản trung
bình ngành 0.1646 0.1523 0.1376 0.1364 0.1818
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài
sản 0.0960 0.0840 0.1234 0.0988 0.1375
Trang 12Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài
2012, tức thu nhập trên mỗi đồng doanh thu bán hàng giảm 1.89%.Doanh thu bán hàng và lợi nhuận gộp đều giảm nhưng tốc độ giảmcủa lợi nhuận cao hơn nhiều so với doanh thu Năm 2013, doanh thu
và lợi nhuận đều tăng so với 2012 nhưng tỷ lệ này vẫn giảm do tốc độtăng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu Tỷ lệ này tănglên trong hai năm 2014 và 2015, doanh thu và lợi nhuận đều tăng vàtốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu.Điều này cho thấy công ty đã kiểm soát được chi phí tốt hơn so vớinhững năm trước
- Doanh lợi ròng (NPM): Hệ số này phản ánh khoản thu nhập ròng (lợinhuận sau thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu Nhìn chung,
hệ số doanh lợi ròng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2011 - 2015,tức mức tăng lợi nhuận sau thuế cao hơn mức tăng trưởng doanh thu
- Sức sinh lợi cơ bản (BEP): Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi cănbản chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và các đòn bẩy tài chính Tỷ sốnày của Cát Lợi đều mang chỉ số dương, tức công ty làm ăn có lờinhưng không ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015, tỷ số của Cát Lợicũng chênh lệch không nhiều so với tỷ số trung bình của ngành
Trang 13- Tỷ suất lợi nhuận cho tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu ROA thể hiện tínhhiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ mộtđồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nhìn chung, tỷ suất sinh lợi trêntổng tài sản của công ty đều lớn hơn 0, tức công ty làm ăn có lãi, công
ty làm ăn có hiệu quả Tuy nhiên, tỷ lệ này thấp và có xu hướng giảm
từ 9.6% xuống 8.4% trong giai đoạn 2011-2012 và có dấu hiệu tănghơn trong giai đoạn 2013-2015
- Tỷ suất lợi nhuận cho vốn chủ sở hữu (ROE): Cho biết số lợi nhuậnđược thu về cho các chủ sở hữu của Công ty sau khi đầu tư một đồngvốn vào sản xuất kinh doanh Chỉ số này là thước đo chính xác đểđánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ
lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn
cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trongquá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càngcao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Trong giai đoạn2011-2015, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tại Công ty không
ổn định, hệ số giảm dần trong hai năm 2011 và 2012 Tỷ số tăng dầntrong giai đoạn 2013-2015, chứng tỏ công ty có sự tiến bộ trong việccân đối giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnhtranh của công ty
1.5.Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường (ĐVT: Lần)
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Tỷ lệ giá trên thu nhập
một cổ phiếu (P/E) 2.6384 4.0330 5.6286 5.7708 5.8010
Tỷ lệ giá trên thu nhập 8.3000 12.1000 13.9000 14.0000 9.3000
Trang 14ty còn rất thấp.
- Tỷ lệ P/B: Là tỷ lệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách của cổ phiếu.Nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu của Cát Lợi cao hơn mệnh giá mộtchút Tỷ lệ P/B của công ty nhỏ hơn 1 trong hai năm 2011 và 2012 tứccông ty đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó;giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức hoặc thu nhậptrên tài sản của công ty là quá thấp Trong giai đoạn 2013 – 2015, tỷ
lệ P/B đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng dần cho thấy công ty đanglàm ăn khá tốt và thu nhập trên tài sản cao
- Tỷ số giá so với dòng tiền: Là tỷ số giữa giá cổ phiếu trên dòng tiềnnhàn rỗi (số tiền còn lại của doanh nghiệp sau khi thanh toán hết toàn
bộ chi phí) Tỷ số giá trên dòng tiền có hướng tăng trong 2011-2015
Trang 152 PHÂN TÍCH CƠ CẤU
2.1.Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán (ĐVT: %)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(ĐVT: Triệu đồng)
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015 DANH MỤC Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
Trang 1610 Vay và nợ thuê tài
tỷ lệ cao từ 22% - 36% trong cơ cấu tổng tài sản Tuy có giảm trong 2năm gần đây nhưng vẫn chiếm tỷ lệ tương đối cao Các khoản phảithu có tỷ trọng cao tức vốn của Công ty đang bị khách hàng chiếmdụng, điều này cũng làm giảm hiệu quả trong sử dụng vốn của doanhnghiệp Tài sản dài hạn của công ty và các chỉ tiêu khác chiếm tỷ lệthấp
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả của doanh nghiệp lớn chiếm 52% - 63%trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong khi vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng thấp hơn từ 36%- 50% giai đoạn 2011-2015 Tức hơn50% số tài sản của công ty là từ đi vay Việc đầu tư tài sản bằngnguồn vốn đi vay có hiệu quả trong mức độ nào đó, nếu tỷ lệ quá cao
sẽ dẫn đến rủi ro cho Công ty trong việc thanh toán Đồng thời còncho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp đầu tư bằng vốn tự cócòn thấp, sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu
Trang 17hút các nhà đầu tư khi tài sản có tính thanh khoản cao thì thấp mà nợngắn hạn lại cao Ngoài ra, các chỉ tiêu khác tương đối thấp và ổnđịnh
2.2.Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ (ĐVT: %)
BẢNG KẾT QUẢ KINH
DOANH (ĐVT: %)
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
3 Doanh thu thuần về bán
8 Phần lãi/lỗ trong công ty
liên doanh, liên kết
Trang 18Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty
liên kết liên doanh
15 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 4.28% 3.84% 4.88% 5.87% 6.88%
16 Chi phí thuế TNDN hiện
hành 0.41% 0.31% 0.43% 1.01% 1.06%
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -0.06% 0.05%
18 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 3.94% 3.53% 4.45% 4.86% 5.77%Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của cổ
đông của Công ty mẹ 3.94% 3.53% 4.45% 4.86% 5.77%
Nhận xét: Doanh thu bán hàng của Công ty không ổn định qua các năm,năm 2012 giảm 9.56% so với 2011, năm 2013 tăng 16.06% so với 2012,năm 2014 lại giảm 8.11% so với 2013 và năm 2015 tăng 19.73% Tuynhiên tốc độ giảm ít hơn so với tốc độ tăng doanh thu, nên nhìn chungdoanh thu tăng bình quân 4.53%/năm, lợi nhuận gộp tăng trưởng tốtbình quân 12.25%/năm do chi phí tài chính giảm, cụ thể chi phí lãi vaygiảm 7.38% Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương đối tốt, bình quân17.45%/ năm Lãi cơ bản trên cổ phiếu thấp trong giai đoạn 2011 và
2012, và tăng trưởng tốt hơn trong giai đoạn 2013-2015 Nhìn chung lãi
cơ bản trên cố phiếu tăng 17.45%/năm
3 PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH (ĐVT: Lần)
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Chi phí cố định (F) 379,315 400,561 422,275 452,321 485,878 Chi phí biến đổi (v) 1,453,228 1,312,862 1,505,832 1,364,845 1,610,185
Đòn bẩy định phí - 4.7528 5.8194 5.6807 5.3424 4.5004