1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học mở hà nội TT

29 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÁI THANH TÙNGQUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14.01.14 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN

Trang 1

THÁI THANH TÙNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Nguyễn Lộc

2 TS Nguyễn Thị Kim Dung

Phản biện 1: PGS.TS Trần Hữu Hoan

Học viện Quản lý giáo dục

Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Thanh Hải

Trường ĐHKH - Đại học Thái Nguyên

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Đức Sơn

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 20….

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ được xem là đã ra đời khoảngnăm 1872 tai Đại học Harvard và chỉ trong mấy chục năm, đã lan tỏa

từ Mỹ sang châu Âu rồi cả toàn cầu

Ở Việt Nam, từ 1993 Bộ GD&ĐT đã cho phép thí điểm và từ

2014 - 2015, triển khai rộng rãi ĐT theo HTTC Khi thực hiện ĐTtheo HTTC, khó khăn lớn nhất là công tác quản lý đào tạo vì phươngthức quản lý cũ không đáp ứng được

Trong thời đại số hiện nay, ứng dụng CNTT đang đi sâu vàomọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, bao gồm giáo dục và đào tạo Ứng dụngCNTT đổi mới quản lý ĐT là xu thế tất yếu, mang lại hiệu quả cao

Đó là lý do căn bản quan trọng thúc đẩy chúng tôi lựa chọn

nghiên cứu thực hiện đề tài:“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, thiết kếmột phần mềm quản lý đào tạo; thử nghiệm tổng hợp tại trường Đại

học Mở Hà Nội và đề xuất giải pháp quản lý đào tạo theo HTTC –

phù hợp với đào tạo mở

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động QL ứng dụng CNTT trong

ĐT theo HTTC ở trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: QL ứng dụng CNTT trong ĐT theo

HTTC ở Trường ĐH Mở Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Ứng dụng CNTT trong QLĐT theo HTTC với đào tạo mở hiệnchưa được quan tâm Giải pháp quản lý ứng dụng CNTT có cơ sở khoahọc, phù hợp với thực tiễn, sẽ góp phần nâng cao chất lượng QLĐT vàchất lượng ĐT theo HTTC nói chung và nói riêng trong đào tạo mở

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo theoHTTC nói chung và nói riêng trong loại hình đào tạo mở

-Thực trạng QL ứng dụng CNTT trong ĐT theo HTTC tại

Trang 4

- QL ứng dụng CNTT trong ĐT theo HTTC tại ĐH Mở Hà Nội.

- Tham khảo một số cơ sở đào tạo mở trong và ngoài nước

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu Tiếp cận quá trình (Process

approach), kết hợp tiếp cận hệ thống (System approach) và mô hìnhCIPO; tiếp cận chức năng (Functional approach) và chu trình PDCA

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Thu thập tư liệu quốc tế và

trong nước; hệ thống hóa để xây dựng khung lí thuyết nghiên cứu

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều

tra; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; thực nghiệm sư phạm

7.2.3 Phương pháp thống kê: Sử dụng các phương pháp, công thức

và phần mềm tính toán thống kê để xử lí số liệu

8 Những luận điểm bảo vệ

- Quản lý ứng dụng CNTT trong ĐT là yếu tố quyết địnhthành công việc thực hiện ĐT theo HTTC đối với đào tạo mở

- Theo tiếp cận quá trình, quản lý ĐT theo HTTC phải thực hiệnxuyên suốt mọi hành động trong 7 công đoạn của quá trình đào tạo

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.1.1.1 Trên thế giới Từ đầu thế kỷ XX, công trình nghiên cứu lý

luận triển khai ĐT theo HTTC của hàng nghìn tác giả đã xuất hiện ởnhiều quốc gia Điển hình như: G Dietrich (1955), James M.Heffernan (1973), Omporn Regel (1994), Jean Bocock & DavidWatson (1994); Robert Allen, Geoff Layer, Pollard Derek (1995,

David Middlewood & Neil Burton (2001); Elis Mazuz(2006),Trexler

C.J.,(2008), Jinsong Zhang, Changliu Wang và Lulu Dong (2011),Frank L Kurre (2013)…

Các công trình tập trung vào bốn nội dung chính: Lịch sử hìnhthành và phát triển; Sự cần thiết chuyển đổi sang ĐT theo HTTC; Đặc

trưng cơ bản của đào tạo theo HTTC và Quản lý đào tạo theo HTTC 1.1.1.2 Ở Việt Nam Từ khi có chủ trương thí điểm đào tạo theo

HTTC, ở Việt Nam cũng đã có hàng trăm công trình, tiêu biểu là cácnghiên cứu của Lâm Quang Thiệp (2006), Lê Đức Ngọc (2006),Phạm Thị Ly (2006, 2008), Nguyễn Kim Dung (2008), Trần Thanh

Ái (2010), Lê Quang Sơn (2010), Nguyễn Hữu Đức và Trần Đức Hồ(2011), Nguyễn Đức Chính, Trần Hữu Hoan (2013), Trần VănChương, Nguyễn Lê Hà (2016), Vương Thanh Hương (2017)… cũngtheo 4 nội dung như trong các nghiên cứu quốc tế nói ở phần trên

1.1.2 Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.1.2.1 Trên thế giới: Quản lý ĐT theo HTTC thực sự là thách thức

lớn mà các biện pháp quản lý cũ không thể đáp ứng Nhu cầu cấpbách phải tìm đến những phương thức và công nghệ quản lý mới.Frank L Kurre nêu kiến nghị về giải pháp tổng thể QLĐT ứngdụng CNTT cấp quốc gia Robinson, Rhonda, và Rezabek, Landra(2009) đã trình bày dự án “Phương tiện trợ giúp học tập” về một hệthống QLĐT toàn diện, sử dụng Mạng máy tính và Internet Ở nhiềunước Châu Mỹ: các dự án ứng dụng CNTT trong quản lý GD đươc

Trang 6

Chính phủ trợ giúp từ 1990 Ở Anh: Ứng dụng CNTT trong giáo dục

và quản lý giáo dục thực hiện từ đầu thế kỷ 21 từ cấp tiểu học Ủyban giáo dục UNESCO và UNEVOC-TVET từ 2002 đã quan tâmđặc biệt đến ứng dụng CNTT trong đào tạo mở và đào tạo từ xa

Lý luận ứng dụng CNTT trong GDĐT và trong QLĐT đãđược quan tâm trên toàn thế giới Nhiều phần mềm QLĐT đã đượcxây dựng và phổ biến áp dụng

1.1.2.2 Ở Việt Nam Nhà nước đã có chính sách đẩy mạnh ứng dụng

CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, bao gồm GD&ĐT Hội

thảo quốc tế “Các giải pháp công nghệ quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục”-TP Hồ Chí Minh 2015, thống nhất đẩy mạnh ứng

dụng CNTT trong GD và QLGD Nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụngCNTT trong đào tạo đã tiến hành, một số luận án tiến sĩ về lĩnh vựcquản lý ứng dụng CNTT trong ĐT theo HTTC đã bảo vệ thành công

1.1.3.Đánh giá chung

Đào tạo theo HHTC nói chung đã được nghiên cứu từ khá sớm

ở nhiều nước trên thế giới Các nghiên cứu về QLĐT theo HTTC ởtrường đại học cũng đã được chú trọng Nhiều giải pháp ở tầm vĩ môcũng như vi mô đã được khuyến nghị đưa ra

Giáo dục và đào tạo Việt Nam bắt đầu áp dụng phương thức

ĐT theo HTTC từ những năm 1990 Các nhà nghiên cứu của ViệtNam đã kế thừa các nghiên cứu của các học giả trên thế giới, giớithiệu và triển khai vào điều kiện cụ thể của Việt Nam

Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến việc ứng dụngCNTT vào quản lý đào tạo ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa và tầmquan trọng của ứng dụng CNTT trong ĐT và trong QLĐT nói chung

và đào tạo theo HTTC nói riêng, nhấn mạnh nhu cầu đổi mới biệnpháp và công nghệ quản lý GD&ĐT trong thời đại thông tin Một sốcông trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra các rào cản cần vượt qua đểthực hiện có hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo nóichung và đào tạo theo HTTC nói riêng

Công văn số 4966 ngày 31/10/2019 của Bộ GD&ĐT đã khẳng định sự cần thiết triển khai ứng dụng CNTT trong toàn bộ quá trình đào tạo và quản lý đào tạo trong thời đại số hiện nay.

Trang 7

Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý đào tạo theo HTTC đối với loại hình đào tạo mở và từ xa, một loại hình đào tạo đã phát triển nhanh chóng và phát huy tác dụng to lớn trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong khoảng 30 năm gần đây thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu và thực tiễn ứng dụng nào được công bố hoàn chỉnh.

1.2. Đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

* Đào tạo: Đào tạo là sự tác động đến con người, làm cho họ

có tri thức, kĩ năng, thích nghi sống và nhận phân công lao độngtrong xã hội

* Tín chỉ (TC): Hiện sử dụng các định nghĩa do C J Quann

đưa ra

Quyết định 31/2001/QD-BGD&ĐT qui định:“Tín chỉ là

đơn vị dùng để đo khối lượng kiến thức đồng thời là đơn vị đánh giá khối lượng kết quả học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích luỹ”.

* Đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐT theo HTTC): Tổ chức đào tạo

với nội dung các tín chỉ học phần, người học tự chọn cho mỗi kỳ học

* Quá trình đào tạo: Là các hoạt động thu thập, cung cấp

thông tin cho người học, hỗ trợ họ xử lý thông tin đầu vào để tạothành tri thức

1.2.2 Tiếp cận quá trình trong QLĐT theo HTTC ở trường đại học

* Quản lý hệ thống Đào tạo là một hệ thống phức tạp - Quản lý

hệ thống là việc tổ chức phối hợp nhằm thực hiện mục tiêu đã định

* Tiếp cận quá trình quản lý đào tạo theo tín chỉ

Quá trình đào tạo ở nhà trường gồm 7 công đoạn: (i) Công đoạn tiền kỳ: chuẩn bị mở ngành đào tạo; (ii) Công đoạn đầu vào: xây dựng chương trình đào tạo, chuẩn bị và tuyển sinh; (iii) Hoạt động Dạy-Học:dạy học, thực hành, nghiên cứu khoa học; (iv) Hoạt động phục vụ và đảm bảo cho Dạy và Học: đảm bảo, duy trì điều kiện cho Dạy và Học; (v) Công đoạn đầu ra: tốt nghiệp, cấp bằng, kiểm định chất lượng; (vi) Hoạt động thanh tra, kiểm tra: trong 6 công đoạn; (vii) Công đoạn hậu kỳ: hỗ trợ tìm việc làm, thu thập

Trang 8

thông tin phản hồi.

Trang 9

Thông tin phản hồi

Môi trường xã hội

Sơ đồ quan hệ tiếp cận quá trình đào tạo

* Các chức năng quản lý trong từng công đoạn

Chức năng quản lý từng công đoạn phân tích theo chu trình PDCA

- PLAN: Lập kế hoạch - DO: Thực hiện kế hoạch - CHECK: Kiểm tra kết

quả - ACT (hay ADJUST): Điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

1.2.3 Quản lý đào tạo theo HTTC ở trường đại học

Theo Bertalanffy, Ross Ashby (1979), Kamlesh Mathur,

Daniel Solow (1994): “Quản lý hệ thống là tác động hướng đích có

tổ chức, của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý

nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực, thời cơ của tổ chức để

đạt mục tiêu đề ra”.

Các tác nhân trong quản lý đào tạo của nhà trường gồm:

- Chủ thể quản lý có phân cấp: từ cấp Trường đến các cấp cơ sở

- Đối tượng quản lý: chịu sự quản lý của chủ thể ở mỗi cấp.

- Khách thể quản lý: thực thể nhà trường và môi trường xã hội

1.2.4 Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong loại hình đào tạo mở

* Giới thiệu về đào tạo mở Trong “ Cương lĩnh giáo dục thế

kỷ 21 – UNESCO – Jacques Delors và các đồng tác giả đã nêu rõ

nhu cầu HỌC SUỐT ĐỜI cua con người trong kỷ nguyên của nền

kinh tế tri thức hiện nay với 4 “cột trụ”: Học để biết – Học để làm –

Học để tồn tại và Học để chung sống “Học suốt đời” không thể thực

hiện mãi trong trường lớp, trực tiếp mặt đối mặt Thầy-Trò, phải có

phương thức đào tạo khác Đáp ứng nhu cầu đó, Đào tạo mở hay

CôngđoạnHậukỳ

Phục

vụ Dạy- Học

Công đoạn Đầu ra

Thanh tra – Kiểm tra

Trang 10

Giáo dục mở do Célestin Freinet và Maria Montessori đề xuất vào

năm 1970 với các nội dung: Mở về đối tượng – Mở về nội dung –

Mở về không gian - Mở về thời gian, do đó tạo điều kiện học tập chomoi người, mọi lúc, mọi nơi, học điều gì cần

* Đào tạo theo HTTC với đào tạo mở Phương thức ĐTTC hoàn

toàn phù hợp với nguyên lý “Đào tạo hướng người học” - Learner centered training- và với mục tiêu: “Tạo cơ hội học tập cho mọi người” –

To create Learning opportunity for All - của loại hình đào tạo mở.

Do những đặc điểm cụ thể của đào tạo mở, thực hiện ĐT theoHTTC gặp nhiều khó khăn hơn so với trong đào tạo truyền thống,đặc biệt là trong quản lý đào tạo: về phía sinh viên, giảng viên vànhất là đối với cán bộ, nhân viên quản lý các mặt trong nhà trường.Hiện nay ở nhiều cơ sở đào tạo mở - không chỉ ở trong nước - muốnthực hiện đào tạo theo HTTC nhưng thực ra đang sử dụng hình thức

“đào tạo cuốn chiếu” – định kỳ tập trung sinh viên học và thi theo

từng tín chỉ

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.3.1 Thông tin và Công nghệ thông tin

- Thông tin: C.Shannon trong “Mô hình toán học của thông

tin”(1948), A Feinstein trong “Lý thuyết Thông tin và ứng dụng”

(1968) đã đưa ra một biểu thức đo lượng thông tin thu được, liên

quan đến độ bất định (Entropy) trong một quan sát.Thông tin được ghi lại bằng dữ liệu (Data), dưới dạng một phương tiện như bản ghi

(text), hình ảnh (picture), âm thanh (sound), hình ảnh động (animation) hoặc dạng đa phương tiện (multimedia).

- Công nghệ thông tin: Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất

hiện lần đầu năm 1958 trong bài viết của hai tác giả Leavitt vàWhisler trên tạp chí Harvard Business Review

Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6 2006 đã ghi rõ

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, côngnghệ và công cụ hiện đại để sản xuất, thu thập, xử lý, lưu trữ/tra cứu

và trao đổi thông tin số”

1.3.2 Công nghệ thông tin và quản lý hệ thống

- CNTT là ngành khoa học công nghệ “hỗ trợ trí tuệ” CNTT

không chỉ thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền tải thông tin mà còn tạo racác phần mềm suy luận, phân tích, lập và giải các bài toán thực tiễn

Trang 11

- Quản lý hệ thống Quản lý hệ thống là toàn bộ những hoạt

động đảm bảo tính hướng đích đó, thực chất, là hành động thu thập, xử

lý, lưu trữ/ và truyền thông tin: CNTT có thể thực hiện rất thành công

1.3.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Với từng hoạt động trong 7 công đoạn cảu quá trình đào tạo,cần vận dụng mô hình chu trình PDCA phân tích để thực hiện ứng

dụng CNTT trong lập kế hoạch (PLAN)- trong thực hiện (DO)-trong kiểm tra (CHECK) - trong điều chỉnh (ACT hay ADJUST):

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo HTTC 1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong từng công đoạn đào tạo

Xét chức năng quản lý trong từng công đoạn của quá trình đào tạo

1.4.4.1 Quản lý công đoạn tiền kỳ CNTT hỗ trợ giao tiếp, xây dựng

cơ sở dữ liệu thông tin ngành học: chương trình, nhân sự, học liệu

1.4.4.2 Quản lý công đoạn đầu vào Ứng dụng CNTT quản lý công

việc văn phòng, tạo cơ sở dữ liệu tuyển sinh, tập hợp sinh viên mới,

kế hoạch đầu năm học

1.4.4.3 Quản lý công đoạn thực hiện Dạy và Học CNTT hỗ trợ tương

tác thân thiện giữa Thầy – Trò, giữa bạn đồng học, tạo cơ sở dữ liệu nội

bộ về kết quả môn học, học liệu… tạo môi trường lớp học ảo

1.4.4.4 Quản lý các hoạt động đảm bảo cho Dạy và Học.Ứng dụng

CNTT trong công tác văn phòng, tạo cơ sở dữ liệu về học tập và kỷluật, quản lý sử dụng cơ sở vật chất, hệ thống giao tiếp trực tuyến

1.4.4.5 Quản lý công đoạn đầu ra Ứng dụng CNTT tương tự như ở

đầu vào với các hoạt động: Giáo vụ, Tài chính, Tổ chức, đánh giá rútkinh nghiệm, đưa thông tin tốt nghiệp, hỗ trợ tìm việc làm

1.4.4.6 Quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra: Tạo cơ sở dữ liệu về

tình hình vi phạm và xử lý kỷ luật trong trường, lưu trữ tốt, tìm kiếmnhanh, hỗ trợ nhanh chóng xử lý khiếu nại tố cáo trong trường

1.4.4.7 Quản lý công đoạn hậu kỳ: Biện pháp ứng dụng CNTT

tương tự như với công đoạn tiền kỳ

1.4.2 Hệ thống thông tin quản lý đào tạo

Quản lý 7 công đoạn đào tạo là một cơ chế hoạt động thống

nhất, theo dạng một Hệ thông tin quản lý đào tạo bao gồm:

1 Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tổng hợp (luôn cập nhật)

2 Các phân hệ điều hành mọi chức năng trong quá trình đào tạo

3 Một hệ thống giao tiếp nội bộ, thuận tiện, bảo mật và an toàn

Trang 12

4 Những diễn đàn giao lưu nội bộ và đối ngoại.

Trong hệ thống, thông tin quản lý phân làm ba loại: thông tin chiến lược, chiến thuật, và điều hành.

1 Thông tin chiến lược sử dụng cho chính sách dài hạn của

trường, chủ yếu phục vụ cho các chủ thể quản lý cấp cao, được bảomật tốt và hạn chế tiếp cận

2 Thông tin chiến thuật sử dụng cho các chính sách, chủ

trương ngắn hạn, phục vụ cho chủ thể quản lý trung tầng trong việclập các kế hoạch hành động, theo dõi kết quả hoạt động của hệ thống,

về những biến đổi của tình hình môi trường … trong ngắn hạn

3 Thông tin điều hành hay thông tin tác nghiệp sử dụng cho

điều hành hoạt động hằng ngày trong tổ chức, phục vụ cho chủ thểquản lý cấp cơ sở và khách thể - người trực tiếp thực hiện các hoạtđộng của hệ thống Cần được cập nhật và cung cấp thường xuyênMột hệ thống thông tin quản lý hoàn hảo, có thể hỗ trợ mọicông việc trong qui trình quản lý ĐT theo HTTC, có thể tạo ra mộtmôi trường giao tiếp ảo thân thiện, dễ dàng: điều mong muốn lýtưởng đối với mọi người tham gia loại hình đào tạo mở

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT và quản lý ứng

dụng CNTT trong ĐT theo HTTC tại Đại học Mở Hà Nội

Những nghiên cứu lý thuyết và quan sát thực tiễn đã chỉ ramột số yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến việc tổ chức và vận hành

hệ thống thông tin quản lý đào tạo trong nhà trường là:

- Thứ nhất là Con người Mọi thành viên tham gia quá trình

QLĐT phải có nhận thức đúng đắn và có đủ năng lực tham gia quản

lý ứng dụng CNTT

- Thứ hai là Công nghệ phần mềm Một hệ thống phần mềm

đủ chức năng quản lý mọi hoạt động ĐT theo HTTC

- Thứ ba là Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật Thiết bị phần cứng

cấu hình đủ mạnh, làm việc thông suốt với tốc độ cao, bảo mật tốt

- Thứ tư là về Tổ chức Có một tổ chức nòng cốt thực hiện

các hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý ĐT trong trường

- Thứ năm là Hệ thống văn bản pháp qui: qui định rõ ràng

về cơ chế và họat động, quyền hạn và trách nhiệm từng đối tác

Kết luận chương 1

Tổng quan nghiên cứu lý luận về: Đào tạo theo HTTC và

Trang 13

quản lý ĐT theo HTTC; CNTT và ứng dụng CNTT trong ĐT vàQLĐT theo HTTC; đặc điểm của đào tạo mở và quản lý ứng dụngCNTT trong ĐT theo HTTC đối với đào tạo mở Nhấn mạnh cácđặc điểm của loại hình đào mở, đi sâu làm rõ qua tiếp cận quátrình trong quản lý ĐT và quản lý ứng dụng CNTT trong ĐT theoHTTC theo 7 công đoạn Từng công đoạn phân tích theo chu trìnhPDCA và mô hình CIPO.

Cuối cùng phân tích để thấy rõ 5 yếu tố quan trọng quyết định

hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo theo HTTC là: Nhận thức và năng lực sử dụng CNTT của con người, Công nghệ phần mềm, Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, Tổ chức đảm bảo và hỗ trợ kỹ thuật, Hệ thống pháp qui.

Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

2.1 Kinh nghiệm quốc tế ở một số trường đại học mở trong ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong ĐT theo HTTC

Các trường ở Đông Nam Á và châu Á, thuộc ISODEL vàAAOU cũng như ĐH Mở HN, thành lập cuối thế kỷ 20 có tráchnhiệm nghiên cứu phát triển đào tạo mở cho quốc gia Ban đầu sửdụng công nghệ phát thanh, truyền hình kết hợp với gửi thư, sau dầnđưa vào một số ứng dụng CNTT Đầu thế kỷ 21: KNOU- Hàn quốc

cùng với OUJ - Nhật Bản - đã tạo ứng dụng e Campus – Ký túc xá ảo

sử dụng website thế hệ 4 trên thiết bị di động, kèm theo bảo mật Mạng

riêng ảo-VPN - đã dùng cho Đào tạo tại nhà (Home education),

người học không đến trường, đối với các đảo lẻ loi trên Thái Bìnhdương

KNOU đã hỗ trợ “dự án KOIKA” cho ĐH Mở Hà Nội – Đại học điện tử Anh (United Kingdom e.University – UKeU), thành lập từ 1969, là đại học mở lâu năm nhất thế giới Với dự án “Nhà trường thông minh”, UKeU ứng dụng CNTT toàn diện vào ĐT và

QLĐT Chất lượng ĐT được kiểm định quốc tế đánh giá rất cao: Từ 2018

Trang 14

UKeU lọt vào top 100 đại học hàng đầu châu Âu Năm 2002, UKeU cửchuyên gia giúp ĐH Mở Hà Nội và năm 2005 đón cán bộ của 2 ĐH Mở

Hà Nội và ĐH Mở TP Hồ Chí Minh sang làm việc một thời gian và đã

gợi ý cho ĐH Mở Hà Nội tạo “Nhà trường ảo Khoa CNTT – ĐH Mở

HN – FITHOU Cyberschool“ tại các website http://www.fithou.net và

http://www.fithou.edu.vn hoạt động từ 2003 đến 2010

Từ trước 2000, Đại học Bang Utah (USU) đã thành lập Trung

tâm Công nghệ đào tạo trực tuyến (Online Instructional Technique Center – OITC) Đại học bang Florida (FSU) từ 2002 đã

hình thành e.Campus cho hơn 200.000 sinh viên từ xa Qua đợt thamquan học tập tại chỗ, ĐH Mở HN đã thành lập Trung tâm OTSC tạikhoa CNTT vẫn đang hoạt động rất có hiệu quả đến hiện nay

Thực trạng quốc tế nêu trên, cũng cho phép tin tưởng rằng CNTT có thể hỗ trợ hiệu quả ĐT và quản lý ĐT theo HTTC nói chung và trong đào tạo mở nói riêng.

2.2 Khái quát về Trường Đại học Mở Hà Nội

2.2.1 Quá trình hình thành của Trường Đại học Mở Hà Nội

Trong thời kỳ đầu đổi mới kinh tế xã hội, Việt Nam thiếu nhân

lực nghiêm trọng Năm 1990 Bộ GD&ĐT thí điểm thành lập Viện

Đào tạo mở rộng I (ĐTMR I) tại Hà Nội được giao nhiệm vụ

nghiên cứu một số loại hình đào tạo mới Tiếp đó, Bộ GD&ĐT trìnhThủ tướng Chính phủ ký quyết định số 535/TTG ngày 3/11/1993

thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội, đổi tên thành Trường Đại học

Mở Hà Nội theo Quyết định số 960/QĐ-TTg ngày 06/8/2018.

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Mở Hà Nội

Trường Đại học Mở Hà Nội (ĐH Mở HN) là một trường công

lập, trực thuộc Bộ GD&ĐT, được giao hai chức năng quan trọng là:

1 Nghiên cứu các loại hình đào tạo mới nhằm đáp ứng nhucầu học tập của xã hội, góp phần gia tăng nguồn nhân lực có chấtlượng của đất nước

2 Thực hiện thí điểm tiến đến mở rộng các loại hình đào tạomới, rút kinh nghiệm, trao đổi với các cơ sở đào tạo trong nước cónhu cầu

ĐH Mở Hà Nội đã và đang nghiên cứu thực hiện các loại hình:

- Đào tạo từ xa theo các phương thức – tập trung định ký, quagửi thư, qua phát thanh truyền hình (giảm dần)

Ngày đăng: 05/01/2022, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.4. Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong loại hình đào tạo mở - Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học mở hà nội TT
1.2.4. Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong loại hình đào tạo mở (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w