1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kết quả công tác phổ cập giáo dục 10 năm

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quán triệt các chi bộ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở triển khai,xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ t

Trang 1

ĐẢNG ỦY XÃ QUANG SƠN

Số: /BC-THCS Quang Sơn, ngày 05 tháng 5 năm 2021

BÁO CÁO

Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày

5/12/2011 của Bộ Chính trị khóa X và Chỉ thị số 23-CT/TU, ngày 10/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho

b) Về dân cư:

Toàn xã có 7 xóm, 834 hộ gia đình, 3.256 nhân khẩu, thuộc nhiều thànhphần dân tộc anh em: Kinh,Tày, Nùng, Cao Lan, Sán Chí, H’mông, Dao, Sán Dìucùng sinh sống trên 7 xóm

Trang 2

cấp học, bậc học Số trường mầm non, Tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia ngàymột tăng Mạng lưới trường lớp trong xã gồm đầy đủ các cấp học (Mầm non, Tiểuhọc, THCS) và trung tâm HTCĐ đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và nhândân trong xã

Hệ thống các trường học được phát triển đầy đủ, toàn xã có 01 trường mầmnon, 01 trường tiểu học và 01 trường THCS Trong đó trường mầm non QuangSơn đạt chuẩn quốc gia năm 2012 và công nhận lại chuẩn năm 2017, trường tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia năm 2000, và trường THCS được công nhận đạt chuẩnquốc gia năm 2018

+ Mẫu giáo 3-4 tuổi: 03 lớp với 73/72 cháu đạt 101,3 %

+ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 03 lớp với 60/57 cháu đạt 105,2 %

+ Mẫu giáo 5-6 tuổi : 03 lớp với 68/67 cháu đạt 101,4 % (Trong đó số trẻ trongđịa bàn là 58 cháu học tại trường, 9 trẻ đi học trái tuyến ở nơi khác 11 trẻ đến học tráituyến tại trường Tuổi ra lớp thuộc đối tượng phổ cập là 67/67 đạt 100%

Trang 3

Trong những năm gần đây, sự nghiệp GDĐT xã Quang Sơn có nhiều giảipháp đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy vàhọc, đổi mới sinh hoạt chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Chútrọng xây dựng tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động, các phong trào thi đuaxây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã đã xây dựng Kế hoạch và triển khai đồng bộtới toàn xóm trên địa xã Các điều kiện về đội ngũ giáo viên của cả 3 cấp học đượcđảm bảo cả về số lượng, chất lượng tương đối đồng bộ về cơ cấu Tỷ lệ giáo viênđạt chuẩn về trình độ đào tạo là 100% Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ đào tạo trênchuẩn cao Các điều kiện về CSVC tiếp tục được củng cố, bổ sung đảm bảo cácyêu cầu giáo dục xã nhà

II Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW và Chỉ thị số 23-CT/TU

1 Công tác quán triệt, triển khai, xây dựng chương trình, kế hoạch hành động

và ban hành văn bản chỉ đạo

- Quán triệt các chi bộ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở triển khai,xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 23-CT/TU, ngày 10/7/2012 của Ban

Thường vụ Tỉnh ủy về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả

phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sautrung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”

2 Công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW và Chỉ thị

số 23-CT/TU

- Đảng ủy xã thực hiện tốt công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị

số 10-CT/TW và Chỉ thị số 23-CT/TU Hàng năm, Đảng ủy thực hiện công tác chỉđạo bằng các văn bản chỉ đạo phổ cập, ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo côngtác phổ cập GD của xã Kiểm tra hệ thống hồ sơ công tác phổ cập của 3 cấp học

và xây dựng kế hoạch thực hiện công tác xóa mù chữ cho người lớn

- Sau 10 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị,nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, các cấp vàtoàn xã hội đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và côngtác phổ cập giáo dục, phân luồng học sinh, xóa mù chữ được nâng lên rõ rệt

Tính đến năm 2020, xã Quang Sơn đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi Đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; PCGD THCS mức độ 3; Đạt chuẩn Xóa mùchữ mức độ 2

III Kết quả việc thực hiện 09 nhiệm vụ và giải pháp đã được quán triệt trong Chỉ thị số 10

Việc đánh giá kết quả thực hiện cần căn cứ vào nội dung của Chỉ thị số CT/TW, ngày 5/12/2011 của Bộ Chính trị khóa X (Chỉ thị số 10-CT/TW) vàHướng dẫn số 50-HD/BTGTU ngày 10/8/2012 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy vềtriển khai thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TW, đồng thời có sự so sánh kết quả thựchiện Chỉ thị giai đoạn 05 năm và 10 năm

Trang 4

10-1 Nhiệm vụ và giải pháp thứ nhất: Bổ sung và hoàn thiện chính sách và

bảo đảm các điều kiện cần thiết hỗ trợ bậc mầm non phát triển bền vững; nâng dần tỉ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi được học mẫu giáo, thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày; hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi vào năm 2015.

Phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảngdân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiệnthành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hộigiai đoạn 2011 - 2020

Mục tiêu cụ thể của Chỉ thị 10-CT/TW ngày 5/12/2011 như sau:

- Năm 2015, huy động 80% trẻ từ 3 đến 5 tuổi vào học mẫu giáo; phấn đấu cả nước hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

- Năm 2020, huy động được 100 % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1

* Trẻ năm 2015

Đối chiếu với mục tiêu cụ thể thì phổ cập trên địa bàn xã Quang Sơn năm

2015 tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi vào học mẫu giáo đạt 100% đã vượt so với mụctiêu đề ra là 6,6% Đối với trẻ 5 tuổi ra lớp của xã Quang Sơn tính đến thời điểmnăm 2015 trẻ ra lớp 100% và đã học 2 buổi/ngày, ăn bán trú 100%

Dưới đây là số trẻ cụ thể 3-5 tuổi năm 2015 trên địa bàn xã Quang Sơn:

Trẻ 3-5 tuổi theo thống kê phổ cập 201 trong toàn xã (trong đó trẻ ra lớp 192/201 đạt 95,5 %

Trẻ 3 tuổi theo phổ cập 92 cháu, ra lớp 78/92 đạt 84,7 %

Trẻ 4 tuổi theo phổ cập 51 cháu, ra lớp 53/51 đạt 104 %

Trẻ 5 tuổi theo phổ cập 58 cháu, ra lớp 61/58 =105,1 %

- Kết quả đạt được: Trẻ 5 tuổi ra lớp 61/58 =105,1 %

* Năm 2020 tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi vào học mẫu giáo đạt 93,3% đã vượt

so với mục tiêu của Chỉ thị 10-CT/TW ngày 5/12/2011 đề ra là 13,3%, trẻ 5 tuổi ralớp, học 2 buổi/ ngày đạt 100%

Dưới đây là số trẻ cụ thể 3-5 tuổi năm 2020 trên địa bàn xã Quang Sơn:

Trẻ 3-5 tuổi theo thống kê phổ cập 196 trong toàn xã (trong đó trẻ ra lớp 200/196 đạt 102 %

Trẻ 3 tuổi theo phổ cập 72 cháu, ra lớp 72/72 đạt 100 %

Trẻ 4 tuổi theo phổ cập 57 cháu, ra lớp 60/57 đạt 105 %

Trẻ 5 tuổi theo phổ cập 67 cháu, ra lớp 68/67 =101 %

- Kết quả đạt được: Trẻ 5 tuổi ra lớp 68/67 =101%

Trang 5

Qua kết quả cụ thể của năm 2015 và năm 2020 thì tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổivào học mẫu giáo từ năm 2011 đến năm 2020 đều vượt chỉ tiêu so với chỉ thị đề ra

và đặc biệt là tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào lớp 1 đều đạt 100% Trên địa bàn xã Quang Sơn100% trẻ ra lớp đều học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường

- 100% giáo viên được hưởng lương theo thang bảng lương, được hưởng cácchế độ chính sách theo qui định đầy đủ, kịp thời

- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch số06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đàotạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc làm và định

- 100% các điểm trường trên địa bàn xã đảm bảo: Số phòng học cho lớp mẫugiáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 1,0 phòng học/lớp; phòng học được xây kiên cố và bán kiên

cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng về mùa hè

- 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tốithiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm

2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồchơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi

- Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theoThông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo;

Đảm bảo chế độ chính sách cho học sinh mẫu giáo được miễn giảm học phí,

hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định:

+ Năm 2015 có 31 trẻ được hỗ trợ ăn trưa (13 trẻ 5 tuổi), 11 trẻ được hỗ trợchi phí học tập (6 trẻ 5 tuổi), 31 trẻ được miễn giảm học phí (13 trẻ 5 tuổi), tổngkinh phí được hỗ trợ: 25.020.000đ

+ Năm 2020 có 35 trẻ được hỗ trợ ăn trưa (13 trẻ 5 tuổi), 17 trẻ được hỗ trợchi phí học tập (8 trẻ 5 tuổi), 33 trẻ được miễn giảm học phí (13 trẻ 5 tuổi), tổngkinh phí được hỗ trợ: 37.178.500đ

- Năm 2020 nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các chế độ chính sách theo Nghịđịnh 86/2015 và Nghị định 145/2018, Nghị định 57/2017 nhằm khuyến khích trẻtrong độ tuổi mẫu giáo đến trường, đặc biệt trẻ ở vùng đặc biệt khó khăn, trẻ làngười dân tộc thiểu số rất ít người

- Hạn chế, yếu kém: Không

- Nguyên nhân: không

2 Nhiệm vụ và giải pháp thứ hai: Tiếp tục củng cố vững chắc và phát triển

kết quả phổ cập giáo dục đã đạt được; hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở(PCGDTHCS) và phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) đúng độ tuổi ở nhữnghuyện, xã chưa đạt chuẩn; từng bước tiến hành phổ cập giáo dục trung học ởnhững nơi có điều kiện theo quy định của Chính phủ

Trang 6

2.1 Tiếp tục củng cố, duy trì và phát triển kết quả PCGD đã đạt được trước khi có Chỉ thị số 10-CT/TW Duy trì kết quả PCGDTH và PCGDTHCS mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3 (theo Nghị định của Chính phủ số 20/2014/NĐ-

CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ) nói chung;

Mục tiêu cụ thể của Chỉ thị 10-CT/TW ngày 5/12/2011 như sau:

- Năm 2020, huy động được 99,7 % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, xã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ Tỉ lệ trẻ hoànthành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,8 %

- Kết quả đạt được tính đến năm 2020: Đơn vị xã Quang Sơn đã duy trì và

Các mục tiêu cụ thể đạt được về PCGD bậc tiểu

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 100% 100 % Vượt 0,3%

- Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu

tiêu chuẩn PC

- Số trẻ 11 tuổi còn lại là 1 trẻ đang học các lớp

Trang 7

-Số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi 15 đến

18 tốt nghiệp THCS

80,81 % 95,21 % Tăng so

với các năm trước

- Năm 2015, huy động được 87 % trẻ từ 3-5 tuổi vào học mẫu giáo, riêng trẻ 5 tuổi 100%, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

- Năm 2020, huy động được 100 % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, xãhoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ Tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp

2.3 Nguyên nhân : Không

3 Nhiệm vụ và giải pháp thứ ba: Nhà nước tăng cường hỗ trợ giúp các địa

phương đẩy mạnh công tác xóa mù chữ cho những người trong độ tuổi lao động,giảm tỉ lệ người tái mù chữ ở người lớn, nhất là Tây Nguyên, đồng bằng Sông CửuLong và miền núi phía Bắc, người lao động tự do ở các tỉnh, thành phố lớn

Trang 8

Trong thời gian qua, địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư về cơ

sở vật chất, về nhân lực cho các ngành, tạo điều kiện và khuyến khích cán bộ nhânviên trên địa bàn xã tham gia học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới về cải cách hành chính để phục vụ nhân dân

Năm 2020, kết quả số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 biết chữ mức độ 2 là:2205/2320, tỷ lệ: 95,04%;

Số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 biết chữ mức độ 1 là: 1199/1216, tỷ lệ:98,6 %;

Ban chỉ đạo PCGD, XMC đã triển khai các nhà trường thực hiện có hiệu quảviệc đổi mới chương trình giáo dục Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học đạtchuẩn Quốc gia Có Kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn để xây dựng và cải tạophòng học, phòng chức năng tạo điều kiện về cơ sở vật chất nhằm nâng tỷ lệ huyđộng trẻ đến trường

Xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng xã, tổ chức nhiều cáchoạt động

3.2 Hạn chế, yếu kém: Công tác chống tái mù chữ diễn ra chưa thường

xuyên, do đó số người thuộc diện chống tái mù chữ khả năng tiếp cận, vận dụngthành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn lao động và sản xuất hạn chế

3.3 Nguyên nhân:

Cơ sở vật chất ở các đơn vị trường học đã xuống cấp, chưa được đầu tư; chấtlượng giáo dục ở vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp sovới mặt bằng chung của tỉnh Động cơ và ý thức học tập nhằm nâng cao trình độvăn hoá ở một số thanh thiếu niên người dân tộc thiểu số chưa cao;

4 Nhiệm vụ và giải pháp thứ tư: Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực

hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo hướngtăng nhanh tỉ lệ học sinh vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấpnghề Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học nghề; hỗtrợ các trung tâm giáo dục thường xuyên dạy bổ túc văn hóa trung học phổ thônggắn với dạy nghề; có cơ chế khuyến khích các cơ sở tuyển dụng học sinh sau trunghọc cơ sở qua đào tạo nghề; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được học liên thônglên các cấp học cao hơn

Mục tiêu cụ thể của Chỉ thị 10-CT/TW ngày 5/12/2011 như sau:

Trang 9

Năm 2020, phấn đấu có ít nhất 30% học sinh sau khi tốt

nghiệp THCS đi học nghề

4.1 Kết quả đạt được

Tập trung tuyên truyền, tư vấn, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên, họcsinh và phụ huynh; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện côngtác hướng nghiệp, phân luồng đối với học sinh cuối cấp

Trước đây, trường THCS đã phối hợp với TTGDTX huyện Đồng Hỷ thựchiện dạy nghề cho các em học sinh khối 8 như nghề: Điện, làm hoa, tin học

HS sau THCS Nhà trường được các trường Trung cấp nghề, TCCN đến tư vấntuyển sinh Số HS không có khả năng thi đỗ vào lớp 10 THPT, tham gia học tại cáctrường TCCN trên địa bàn tỉnh

Công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh đạt kết quả tích cực

Kết quả phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS cụ thể:

khi tốt nghiệp THCS đi học nghề:

-Năm 2011: 5,7%

-Năm 2016: 9,1%

-Năm 2020: 16,7%

Trang 10

5 Nhiệm vụ và giải pháp thứ năm: Tập trung nguồn lực phát triển giáo dục,

nâng cao chất lượng và hiệu quả phổ cập giáo dục ở những vùng đặc biệt khókhăn, vùng sâu, vùng xa Có những giải pháp tích cực để nâng cao trình độ tiếngViệt, giảm tỉ lệ lưu ban và bỏ học đối với học sinh ở những vùng khó khăn, đặcbiệt là học sinh người dân tộc thiểu số (nếu có)

Mục tiêu cụ thể của Chỉ thị 10-CT/TW ngày 5/12/2011 như sau:

- Năm 2020, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5 %

-Bỏ học 2(0,8) 1(0,4) 1(0,4%) Đạt mục tiêu theo Chỉ thị 10-CT/

TW-Lưu ban 3(1,2%) 2(0,8%) 2(0,8%) Đạt mục tiêu theo Chỉ thị 10-CT/

TWHàng năm, các em HS người dân tộc có hoàn cảnh khó khăn, gia đình hộnghèo, cận nghèo được Nhà nước hỗ trợ chi phí học tập

Năm học 2020- 2021, trường THCS có 15 em được hỗ trợ chi phí học tập 9tháng với số tiền 100.000 đ/1 tháng = 900.000 đ/1 em

Các em bản Lân Đăm, hộ nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghịđịnh 116/NĐ-CP của Chính phủ hỗ trợ tiền ăn 596.000 đ/1 tháng x 9 tháng=5.364.000 đ/1 em/1 năm học; Tiền nhà ở 149.000 đ/1 tháng= 1.341.000đ/1em/1năm học

Trang 11

Hỗ trợ gạo: 15 kg/1 tháng= 135 kg/1em/1 năm học.

Trong các năm học, các em còn được Hội khuyến học, các doanh nghiệp, mạnh thường quân, các thầy cô giáo trong nhà trường ủng hộ, quyên góp tặng xe đạp, áo ấm, tặng quà nhân dịp Tết, tặng gạo Năm 2020, đối với HS nghèo có hoàn cảnh khó khăn: 61 xuất quà tết, thành tiền: 13.000.000 đồng; Đối với HS dân tộc: 35xuất quà tết, thành tiền 8.370.000 đồng So với năm trước, số quà mà trường, các đơn vị hảo tâm tặng cho học sinh nhiều hơn, trị giá quà tặng cao hơn Với các chính sách hỗ trợ như vậy, trong những năm qua tỉ lệ HS bỏ học đã giảm

Đối với HS lưu ban, nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng

HS yếu kém Trong những năm qua, chất lượng chuyên môn của nhà trường đã cónhiều thay đổi; tỷ lệ HS lưu ban đã giảm và đảm bảo giữ vững trường đạt chuẩnQuốc gia, duy trì PCGD mức độ 2

Tỷ lệ học sinh được vào học trong các trường phổ thông dân tộc nội trú ở địaphương : Năm 2017, có 11 em học trường PTDTNT THCS Đồng Hỷ Từ năm

2018 đến nay, không có HS nào tham gia học

Do phong tục tập quán của người dân tộc H’Mông kết hôn sớm nên vẫn còn

HS bỏ học

6 Nhiệm vụ và giải pháp thứ sáu: Tiếp tục nâng cao năng lực và chất lượng

đào tạo của các trường sư phạm; đổi mới chính sách thu hút học sinh giỏi vào cáctrường sư phạm nhằm bảo đảm đủ số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng,bảo đảm chuẩn hóa về trình độ đội ngũ giáo viên

6.1.Kết quả đạt được

Chất lượng đội ngũ CBGVNV ngày càng được nâng cao, chuẩn hóa

* Cấp mầm non:

- Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non hiện có:

- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch

số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc làm và định mức sốlượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

- Năm 2020-2021 trường có tổng số giáo viên dạy lớp MG 5 tuổi: 06 GV,đảm bảo tỷ lệ định biên 2,0 GV/lớp

- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theoquy định:

Trang 12

+ Trên chuẩn: 6/6 đạt 100%.

- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệpgiáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định vềChuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi 6/6 đạt100% được xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Trong đó xếp loạiXuất sắc: 3/6 = 50 %

- Xã Quang Sơn có đủ người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mùchữ tại địa bàn được phân công

*Cấp Tiểu học:

Đủ giáo viên và nhân viên theo đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáodục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sởgiáo dục phổ thông công lập Tính đến năm 2020:

- Số giáo viên tiểu học toàn xã là 25 chiếm tỷ lệ bình quân là 1,56 giáoviên/lớp (tính cả hợp đồng), nữ là 23, dân tộc là 7

- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo là 25/25 đạt 100%

- Số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo là 23/25 đạt 92%

- 100% số giáo viên tiểu học đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểuhọc theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghềnghiệp giáo viên tiểu học

- Số giáo viên tham gia đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Trang 13

GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo 11/17=64,7

%

13/18=72,2 % 15/18= 83,33 %

GV đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp 17/17= 100

% 18/18= 100 % 18/18= 100 %+ Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị theo quy định tạiThông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ởcác cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

+ 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đối với giáo viên trung học cơ

sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;

+ 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ

sở theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

+ 100% các xóm, tổ có người được giao phụ trách, phân công và chịu tráchnhiệm chính về PCGD, XMC

6.2 Hạn chế, yếu kém:

Tỉ lệ HS tốt nghiệp THPT theo ngành sư phạm có xu hướng giảm

6.3 Nguyên nhân: Do xin việc khó và chế độ tiền lương cho GV còn bấp

bênh, đặc biệt là GV hợp đồng

7 Nhiệm vụ và giải pháp thứ bảy: Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối

với giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hoàn thiện chính sách thu hútgiáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn và giáo viên dạy bổ túc văn hóatrung học phổ thông cho cơ sở dạy nghề và các trung tâm giáo dục thường xuyên

7.3.Nguyên nhân: Do chế độ tiền lương cho GV còn bấp bênh, đặc biệt là

GV dạy hợp đồng

8 Nhiệm vụ và giải pháp thứ tám: Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để

phát triển mạng lưới trường lớp, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung đồ dùng, thiết bịdạy và học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phục vụ thiết thực công tác phổcập giáo dục Thực hiện tốt chương trình đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị

Ngày đăng: 05/01/2022, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w