Đổi mới ở Việt Nam tương tự chính sách kinh tế mới của Liên Xô giai đoạn Leninlãnh đạo 1921-1924, Cải Cách Khai Phóng ở Trung Quốc và đổi mới ở Lào.Công cuộc đổi mới tại Việt Nam sau năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH
Trang 2MỤC LỤC
A BIÊN BẢN THỐNG NHẤT NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ 2
B BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC 6
C MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH (%) 9
D NGUỒN TÀI LIỆU 10
E NỘI DUNG CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH 11
LỜI MỞ ĐẦU 11
I VÌ SAO PHẢI THAY ĐỔI TOÀN DIỆN ĐẤT NƯỚC 11
1 Tình hình của thế giới 11
2 Tình hình trong nước 11
a Thành tựu Đảng đạt được trước Đại Hội VI 12
b Khó khăn trước Đại Hội VI 15
II PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG 16
1 Phân tích nội dung đường lối đổi mới sau kỳ Đại Hội VI 16
a Bài học rút ra từ các kỳ Đại Hội trước 16
b Chủ trương đổi mới Đại Hội VI đề ra 17
c Những thay đổi sau Đại Hội 19
d Hạn chế 21
e Giải pháp 21
2 Ý nghĩa đường lối đổi mới sau kỳ Đại Hội VI 21
a Đất nước sau đổi mới 21
b Những thành tựu đạt được 22
c Những khó khăn sau đổi mới 25
KẾT LUẬN 26
Trang 3A BIÊN BẢN THỐNG NHẤT NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Hoàng Thị Bảo Trâm 20102821
2 Lương Thảo Nguyên 20099571
Trang 47 Võ Thị Thanh Thúy 20103051
8 Hồ Văn Minh (Trưởng nhóm) 20008651
Nội dung: Chọn chủ đề và phân công nhiệm vụ
Vì sao phải đổi mới?
Tình hình thế giới trước năm 1986
Tình hình nước ta trước năm 1986
So sánh nước ta với thế giới và từ đó rút ra lý do phải đổi
mới
Phân tích nội dung đường lối đổi mới Đại Hội VI
Bài học từ các kỳ Đại Hội trước
Chủ trương đổi mới
Những thay đổi sau ĐH
Hạ chế và giải pháp
Ý nghĩa của đường lối đổi mới Đại Hội VI
Nước ta sau đổi mới có gì thay đổi
Trang 52 Lương Thảo Nguyên
-Tình hình thế giới trước năm 1986.-So sánh nước ta vs thế giới trước và sau ĐH VI
Trang 68 Hồ Văn Minh -Phân công nhiệm vụ, đánh giá, chỉnh
sửa, thực hiện báo cáo
*Note: Các thành viên hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trưởng nhóm Đại diện thành viên
Hồ Văn Minh Võ Thị Thanh Thúy
Trang 7B BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-Hoàn thiện: Nội dung thuyết trình hoàn thành trước buổi thuyết trình (thứ 2 tiết
9-10, ngày 15 tháng 11) 3 tuần Các thành viên hòa đồng, sẳn sàng hỗ trợ khi 1 bạnkhông thể tự mình hoàn thành hết nhiệm vụ vì một số lý do cá nhân, nâng cao tinhthần làm việc nhóm
-Khó khăn: Tài liệu khá nhiều nên nhóm tốn nhiều thời gian để tìm kiếm và tổnghợp, nhưng chưa đầy đủ Các thành viên trong nhóm chưa nắm xâu nội dung củabài thuyết trình
Trang 82 Đánh giá hiệu quả công việc từng cá nhân (%)
STT Thành viên Nhiệm vụ Đánh giá
90%
2 Lương Thảo Nguyên
-Tình hình thế giới trước năm 1986
-So sánh nước ta vs thế giới trước và sau ĐH VI
80%
3 Vương Thanh Nhã
-Thành tựu và khó khăn của nước ta sau ĐH VI
-Thuyết trình
80%
4 Nguyễn Thanh Mỹ Hội
-Tình hình trong nước trước ĐH VI
Trang 9-Những thay đổi sau ĐH.
80%
Trưởng nhóm Đại diện thành viên
Hồ Văn Minh Võ Thị Thanh Thúy
C MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH (%)
Trang 10STT Thành viên Nhiệm vụ Đánh giá
90%
2 Lương Thảo Nguyên
-Tình hình thế giới trước năm 1986
-So sánh nước ta vs thế giới trước và sau ĐH VI
80%
3 Vương Thanh Nhã
-Thành tựu và khó khăn của nước ta sau ĐH VI
-Thuyết trình
80%
4 Nguyễn Thanh Mỹ Hội
-Tình hình trong nước trước ĐH VI
Trang 11-Những thay đổi sau ĐH.
80%
D NGUỒN TÀI LIỆU
STT NỘI DUNG TÌM KIẾM LINK WED THAM KHẢO TIN CẬY
3 Chủ trương đổi mới https://bom.to/cK7iNe (Đã rút gọn) 80%
4 Đất nước sau đổi mới https://bom.to/4OD3vJ31jVQmRQ
(Đã rút gọn) 100%
E NỘI DUNG CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH
Trang 12Đổi mới ở Việt Nam tương tự chính sách kinh tế mới của Liên Xô giai đoạn Leninlãnh đạo (1921-1924), Cải Cách Khai Phóng ở Trung Quốc và đổi mới ở Lào.Công cuộc đổi mới tại Việt Nam sau năm 1986 được xem là sự áp dụng lại môhình NEP của Lenin.
Các quan điểm về đổi mới kinh tế của Việt Nam và Trung Quốc dựa chủ yếu trêncác kinh nghiệm cải cách của các nước Đông Âu, nhưng ở Việt Nam và TrungQuốc thì đổi mới xuất phát từ lĩnh vực kinh tế, không đi kèm với những biến độnglớn về mặt chính trị-ý thức hệ và xã hội
I VÌ SAO PHẢI THAY ĐỔI TOÀN DIỆN ĐẤT NƯỚC
1 Tình hình của thế giới
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh;Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành hai trung tâm lớn của kinh tế thế giới; xuthế chạy đua phát triển kinh tế đã dẫn đến cục diện hoà hoãn giữa các nước lớn.Vớithắng lợi của cách mạng Việt Nam (năm 1975) và các nước Đông Dương, hệ thống
xã hội chủ nghĩa đã mở rộng phạm vi, phong trào cách mạng thế giới phát triểnmạnh
2 Tình hình trong nước
Trang 13Sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc hoà bình, thống nhất, cảnước xây dựng chủ nghĩa xã hội với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắnglợi vĩ đại Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được một số thành tựu quantrọng.
a Thành tựu Đảng đạt được trước Đại Hội VI
Chính trị
-Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước là cơ sở để thống nhất nước nhàtrên các lĩnh vực khác, nhanh chóng tạo ra sức mạnh toàn diện của đất nước; làđiều kiện tiên quyết để đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thể hiện tư duychính trị nhạy bén của Đảng trong thực hiện bước chuyển giai đoạn cách mạng ởnước ta
-Chiến thắng hai cuộc chiến tranh biên
giới Tây Nam (chế độ diệt chủng Pôn
Pốt) và phía Bắc (do Mỹ, Trung Quốc
tấn công từ Lai Châu đến Quảng Ninh),
Trang 14Trước hiện tượng “khoánchui”, ban hành Chỉ thị số 100-CT/TW (1-1981) về khoán, sản phẩm đến người laođộng trong các hợp tác xã nông nghiệp Mỗi xã viên nhận mức khoán theo diệntích, tự mình làm các khâu, cấy, chăm sóc và thu hoạch, còn những khâu khác dohợp tác xã đảm nhiệm Thu hoạch vượt mức khoán sẽ được hưởng, tự do mua bán.Những hiện tượng tiêu cực, lãng phí trong sản xuất nông nghiệp giảm đi đáng kể.
Công nghiệp
Ban hành Quyết định số 25-CP (1-1981) quyền chủ động sản xuất kinh doanh, tựchủ tài chính của các xí nghiệp quốc doanh, Quyết định số 26-CP mở rộng hìnhthức trả lương khoán, sản phẩm, vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vịsản xuất kinh doanh của Nhà nước Tạo nên động lực mới, thúc đẩy sản xuất côngnghiệp đạt kế hoạch
Nhiều nhà máy gấp rút xây dựng nhà máy điện, cơ khí, xi măng v.v Giao thôngvận tải, khôi phục, xây dựng mới 1.700 kilômét đường sắt, 3.800 kilômét đường
bộ, 30.000 mét cầu đường, 4.000 mét bến cảng Tuyến đường sắt Thống nhất từ HàNội đi thành phố Hồ Chí Minh sau 30 năm bị gián đoạn đã hoạt động trở lại
Trang 15 Xã hội
Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh trong các vùng mới giải phóng
ở miền Nam: giai cấp tư sản mại bản bị xóa bỏ, 1500 xí nghiệp tư bản hạng lớnđược cải tạo thành xí nghiệp quốc doanh, công ty hợp doanh Đại bộ phận nôngdân làm ăn tập thể, thủ công nghiệp và thương nghiệp được sắp xếp, tổ chức lại
Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động của chế độ thực dân, xây dựng nền vănhóa mới cách mạng Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học đềuphát triển
Trang 16Khó khăn trước Đại Hội VI
Kết quả không đạt chỉ tiêu do Đại hội IV đề ra: lưu thông, phân phối rối ren, giá cảtăng vọt, nhập khẩu tăng gấp 4 - 5 lần xuất khẩu
Đời sống của nhân dân, cán bộ, công nhân viên, lực lượng vũ trang rất khó khăn Cuối năm 1979, ở một số nơi miền Bắc xuất hiện hiện tượng “xé rào”, “khoánchui” Miền Nam thí điểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng
Nguồn gốc sâu xa sự khó khăn này vì nền kinh tế thấp kém, thiên tai nặng nề liêntiếp xảy ra, chiến tranh biên giới và chính sách cấm vận, bao vây, cô lập của Mỹ vàcác thế lực thù địch Chủ quan do những khuyết điểm, sai lầm của Đảng, Nhà nước
về lãnh đạo, quản lý kinh tế, xã hội làm trầm trọng thêm những khó khăn trên
Trang 17-Do vậy chúng ta cũng đã gây ra khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu sắc, đồng thờicũng gặp nhiều khó khăn Chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng toàn diệnnghiêm trọng, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tác động to lớn đến cả dântộc Đặc biệt là công cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể làm lan tỏa tinh thần đổi mới Vì thế, chúng ta phải đổi mới,khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, hội nhập quốc tế đưa đất nước vượt quakhủng hoảng, tăng cường xây dựng Chủ nghĩa xa hội
II PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI
CỦA ĐẢNG
1 Phân tích nội dung đường lối đổi mới sau kỳ Đại Hội VI
a Bài học rút ra từ các kỳ Đại Hội trước
Sau những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ củaĐảng Đại Hội đã rút ra bài học quý báu
-Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dânlàm gốc”
-Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quyluật khách quan
-Ba là, phỉa biết kế hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong điều kiệnmới
-Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một Đảng cầm quyền lãnh đạonhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Để từ đây tạo nên những thay đổi mới trong Đại Hội 1986
Trang 18Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng Sản Việt Nam (12/1986)
b Chủ trương đổi mới Đại Hội VI đề ra
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình đất nước, tự phê bình về những sai lầmkhuyết điểm, đổi mới tư lý luận trải qua nhiều lần tìm tòi, khảo nghiệm từ thựctiễn, Đại hội đề ra đường lối đổi mới:
- Trước hết là đổi mới cơ cấu kinh tế (cơ cấu công – nông nghiệp; cơ cấu nội bộngành nông nghiệp; ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; công nghiệpnặng và kết cấu hạ tầng; cơ cấu kinh tế huyện)
- Thực hiện ba chương trình kinh tế bao gồm chương trình lương thực, thực phẩm;chương trình hàng tiêu dùng; chương trình hàng xuất khẩu
- Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, sử dụng và cải tạo đúngđắn các thành phần kinh tế
Đại hội VI đã đưa ra quan điểm mới về cải tạo xã hội chủ nghĩa dựa trên 3 nguyêntắc:
- Nhất thiết phải theo quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất vàtrình độ của lực lượng sản xuất để xác định bước đi và hình thức thích hợp
Trang 19- Phải xuất phát từ thực tế của nước ta và là sự vận dụng quan điểm của Lênin coinền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ.
- Trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa phải xây dựng quan hệ sản xuất mớitrên cả 3 mặt xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chế độ quản lý và chế
độ phân phối xã hội chủ nghĩa
Đại hội đã đề ra phương hướng nhiệm vụ xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xãhội chủ nghĩa, sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa; thànhphần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tự nhiên, tự cấp,
tự túc Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chính sách xã hội, kế hoạch hoá dân số vàgiải quyết việc làm cho người lao động Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục,văn hoá, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ của nhân dân Trên lĩnh vực đối ngoạinhiệm vụ của Đảng và Nhà nước ta là ra sức kết hợp sức mạnh dân tộc với sứcmạnh thời đại, phấn đấu giữ vững hoà bình ở Đông Dương, góp phần tích cực giữvững hoà bình ở Đông Nam Á và trên thế giới, tăng cường quan hệ hữu nghị vàhợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa, tranhthủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
Tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thếgiới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
Xây dựng và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động vừa là mụctiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Cơ chế Đảng lãnhđạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý đã được Đại hội lần thứ VI xác định là
“cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội” Phương thức vận động quần chúngphải được đổi mới theo khẩu hiệu: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Đó lànền nếp hàng ngày của xã hội mới, thể hiện chế độ nhân dân lao động tự quản lýnhà nước của mình
Báo cáo Chính trị chỉ rõ 6 nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy Nhà nước và nhiệm vụcông tác xây dựng Đảng:
- Thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng thành pháp luật, chính sách cụ thể
- Xây dựng chiến lược kinh tế- xã hội và cụ thể hoá chiến lược đó thành những kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội
Trang 20- Quản lý hành chính – xã hội và hành chính kinh tế, điều hành các hoạt động kinh
tế, xã hội trong toàn xã hội theo kế hoạch, giữ vững pháp luật, kỷ cương nhà nước
và trật tự xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của Nhà nước, phát hiện những mất cân đối và
đề ra những biện pháp để khắc phục
- Thực hiện quy chế làm việc khoa học có hiệu suất cao
- Xây dựng bộ máy gọn nhẹ, có chất lượng cao, với đội ngũ cán bộ có phẩm chấtchính trị, có năng lực quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội
Đại hội VI của Đảng nhấn mạnh: Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: đổi mới tư duy,trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũ cán bộ; đổi mớiphong cách lãnh đạo và công tác
Nâng cao chất lượng đảng viên và sức mạnh chiến đấu của tổ chức cơ sở, tăngcường đoàn kết nhất trí trong Đảng là nhiệm vụ quan trọng, vừa cơ bản, vừa cấpbách của công tác xây dựng Đảng
c Những thay đổi sau Đại Hội
Về kinh tế
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế
Năm phương hướng phát triển kinh tế là:
-Bố trí lại cơ cấu sản xuất
-Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và cũng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.-Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế
-Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát triển mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật -Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trang 21
Chú trọng nghiêm cứu chính sách quản lý nông nghiệp
Chính sách xã hội
Cần có cơ bản, lâu dài và có bốn nhóm đó là:
-Kế hoạch dân hóa, giải quyết việc làm cho người lao động
-Thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo an toàn xã hội, khôi phục trật tự kỹ cươngtrong mọi lĩnh vực xã hội
-Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăng cường sức khỏecủa nhân dân
-Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội
Quốc phòng và an ninh
Đề cao cảnh giác, tăng cường khả năng quốc phòng và an ninh của đất nước, quyếtđánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch, đảm bảo chủ động trongmọi tình huống để bảo vệ Tổ Quốc
Đối ngoại
Góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc,dân chủ và xã hội chủ nghĩa, tăng cường tình hữu nghị và hợp tác toàn diện với
Trang 22Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Bình thường hóa quan hệ vs TQ Kết hợpsức mạnh của dân tộc và sức mạnh của thời đại.
Xây dựng Đảng
Đảng cần phải đổi mới tư duy, tăng cường đoàn kết nhất trí trong Đảng
Đảng cần phát huy quền làm chủ của nhân dân lao động, thực hiện “dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra”
d Hạn chế
Đại Hội VI của Đảng là Đại Hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấubước ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Các văn kiệnmang tính khoa học và cách mạng, tọa bước ngoặt cho sự phát triển của cách mạngViệt Nam Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế:
-Là chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình trạng rối ren trong phânphối lưu thông
e Giải pháp
Để tráng tình trạng đó, Đảng đã gấp rút chỉ đạo chủ trương một số biện pháp cấpbách về phân phối lưu thông: Giảm bộ chỉ ngân sách, giảm nhịp độ tăng giá, giảmlạm phát, giảm khó khăn về đời sống của nhân dân trên cơ sở xóa bỏ chế độ tậptrung quan liêu bao cấp, chuyển các hoạt động kinh tế sang hạch toán kinh doanhXHCN, nâng cao vai trò chỉ đạo của nên kình tế quốc doanh, phát huy khả năngtích cực của các thành phần kinh tế khác, mở rộng giao lưu hàng hóa, giải phóngsức sản xuất
2 Ý nghĩa đường lối đổi mới sau kỳ Đại Hội VI
a Đất nước sau đổi mới
Qua hơn 35 năm đổi mới, nước ta đã giành được những thắng lợi to lớn, có ý nghĩalịch sử trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đốingoại, xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Hệ thốngchính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường Chính trị,
xã hội ổn định, an ninh, quốc phòng được giữ vững Vai trò và vị thế của nước ta