Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lí hàng tồn kho đối với sự tồn tại và phát triển của công ty TTHH Dược phẩm Đa Phúc...22 3.4.. Đóng vai trò cầu nốigiũa sản xuất và tiêu t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Kết cấu tiểu luận 7
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐA PHÚC 8
1.1 Tên và địa chỉ của doanh nghiệp 8
1.2 Loại hình (lĩnh vực) kinh doanh, các loại sản phẩm/dịch vụ chủ yếu của Công ty 8 1.3 Thị trường của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 9
1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 9
1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc giai đoạn 2018 – 2020 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐA PHÚC 13
2.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 13
2.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 13
2.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 13
2.2 Phân loại hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 14
2.3 Đặc điểm hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 14
2.4 Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc 15
2.4.1 Quy trình nhập kho 15
2.4.2 Quy trình xuất kho 16
2.4.3 Quy trình kiểm kê 17
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc giai đoạn 2018 – 2020 18
2.5.1 Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho 18
2.5.2 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng 19
2.6 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty Dược phẩm Đa Phúc 20
Trang 22.6.1 Ưu điểm 20
2.6.2 Nhược điểm 20
CHƯƠNG 3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 21
3.1 Định hướng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp trong thời gian tới 21
3.1.1 Định hướng của doanh nghiệp 21
3.1.2 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 21
3.2 Một số đề xuất quản lí hàng tồn kho hiệu quả 21
3.3 Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lí hàng tồn kho đối với sự tồn tại và phát triển của công ty TTHH Dược phẩm Đa Phúc 22
3.4 Áp dụng các mô hình tồn kho để tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc năm 2018-2020 23
3.4.1 Áp dụng mô hình Wilson giản đơn (EOQ) để tính lượng đặt hàng tối ưu 23
3.4.2 Áp dụng mô hình Wilson mở rộng khi có chiết khấu để tính chi phí dự trữ nhỏ nhất 24
3.4.3 Nhận xét 26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌN Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 –
2020 10
YBảng 2.1 Giá trị hàng tồn kho trong giai đoạn 2018 – 2020 17 Bảng 2.2 Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng của Công ty 18 YBảng 3.1 Bảng thông tin về sản phẩm thuốc kháng sinh Emycin DHG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồnkho giúp doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, quản
lý được các chi phí liên quan đến hàng tồn kho, đặc biệt là các chi phí cấu thành nêngiá vốn của hàng tồn kho, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đóng vai trò cầu nốigiũa sản xuất và tiêu thụ, hàng tồn kho luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quantâm, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang chịu tác động ảnh hưởng từ đại dịchCOVID hiện nay làm lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp luôn ở mức cao thìviệc quản lý hàng tồn kho càng quan trọng hơn
Quản lý hàng tồn kho là một công việc phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệpphải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động củadoanh nghiệp mình Đồng thời, công tác quản trị hàng tồn kho còn có vai trò quantrọng trong việc duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh thông suốt, không bị gián đoạn Từ đó, đảm bảo có đủ hàng hóa đápứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường
Hiểu được tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho, chính vì vậy chúng tôi quyết
định lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc” cho bài tiểu luận của nhóm.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHHDược phẩm Đa Phúc để từ đó đưa ra một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiệncông tác quản lý hàng tồn kho, phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho của Công
ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 5Về không gian: Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc Phường Hàng Bột, Quận
Đống Đa, Hà Nội
Về thời gian: trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo giáo trình, các thông tư, chuẩn mực…liên quan đến hàng tồn kho
Phương pháp thu thập, phân tích số liệu và mô tả quy trình nghiệp vụ trong công tácquản lý hàng tồn kho tại Công ty
5 Kết cấu tiểu luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung tiểu luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc.
Chương 2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dược phẩm Đa
Phúc
Chương 3 Các đề xuất, kiến nghị.
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐA
PHÚC 1.1 Tên và địa chỉ của doanh nghiệp
Công ty TNHH dược phẩm Đa Phúc (gọi tắt là “Công ty”) hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp
0100366745 được đăng ký vào ngày 02 tháng 07 năm 1998 doPhòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp Thông tin theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công
ty như sau:
Tên công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Đa Phúc
Tên quốc tế: DAPHUC PHARMA CO., LTD
Tên giao dịch: Daphucpharma.Ltd
Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.2 Loại hình (lĩnh vực) kinh doanh, các loại sản phẩm/dịch
vụ chủ yếu của Công ty
Công ty kinh doanh đa dạng các mặt hàng dược phẩm của tất cảcác hãng, các công ty, xí nghiệp trên cả nước Từ khi hoạt dộng chođến nay Công ty hoạt động trong lĩnh vực : sản xuất, nghiên cứudược phẩm, thực phẩm chức năng ; kinh doanh dược phẩm và thựcphẩm chức năng ; vật tư y tế…Trong những năm gần đây, Công tytiếp tục cải tiến trên các lĩnh vực này, mặc dù phải đối mặt với thị
Trang 7trường cạnh tranh gay gắt nhưng với kinh nghiệm và lợi thế riêngcủa mình, Công ty vẫn đứng vững và đã đạt được những kết quảnhất định Theo số liệu thống kê Công ty hiện đang cung cấp với thịtrường các nhóm mặt hàng sau :
Dược phẩm: một số loại được dử dụng phổ biến như Hafixim200mg, Amoxicillin 500mg, Hapacol 250mg, Hapacod Kid,
Thực phẩm chức năng : AT Bar, Proleum 30x10ml, Mật ongnghệ vàng, Mật ong nghệ đen, ThymoATK, Bemodia,…
Vật tư y tế : máy đo huyết áp, Bông - băng y tế, hóa chất xétnghiệm,
Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc phân phối theo 2 hình thứcchính là bán buôn và bán lẻ thuốc và dụng vụ y tế thông thường đếncác bệnh viện hoặc các hiệu thuốc
1.3 Thị trường của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Sau 23 năm thành lập và phát triển Công ty đã tạo dựng được uytín của mình trên thị trường miền Bắc, đặc biệt là các tỉnh phía Bắcnhư : Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Lạng Sơn, BắcCạn, Thái Nguyên, Hưng Yên, Thái Bình Hiện nay, Công ty nhanhchóng phát triển, trưởng thành và mở rộng tới khắp các tỉnh thànhkhác trên toàn quốc Với mục tiêu nhằm dẫn đầu thị trường dượcphẩm ở Việt Nam
1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
(Nguồn : Công ty TNHH Dược phẩm Đa phúc)
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Ban giám đốc
P Kinh
doanh P Kế toán - Tài chính P Thị trường Bộ phận kho thuốc Bộ phận vận chuyển
Trang 8Ban giám đốc: Quản lý và điều hành công ty Đổng thời là người
đại diện pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm tất cả các hoạtđộng trong công ty Có các quyết định liên quan đến hoạt động kinhdoanh trong công ty Ngoài ra, còn trực tiếp chỉ đạo một số công việckinh doanh, tuyển dụng nhân sự và phân phối tiền lương cho nhânviên
Phòng kinh doanh: Đây là nơi mang lại lợi nhuận lớn nhất cho
công ty Có nhiệm vụ xây dựng mạng lưới thu hút khách hàng, triểnkhai và tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho công ty Ngoài ra còn hỗtrợ giám đốc và phối hợp với các phòng ban khác nhằm tiêu thụ sảnphẩm Nghiên cứu chiến lược mở rộng thị trường và thực hiện lập kếhoạch, phân bố kế hoạch dựa trên những nghiên cứu về thị trường
đã tìm hiểu được
Phòng kế toán – tài chính: Quản lý toàn bộ nguồn tài chính của
công ty Có nhiệm vụ lập báo cáo, phản ánh kết quả kinh doanh củacông ty Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với cơ quan nhà nước
và các khoản phải nộp Ngoài ra, còn phải lập báo cáo và cung cấpbáo cáo nội bộ theo yêu cầu của ban giám đốc công ty
Phòng thị trường: Nghiên cứu và dự báo thị trường, triển khai
chương trình phát triển sản phẩm mới, phát triển sản phẩm mới, xâydựng và triển khai chiến lược thị trường Ngoài ra còn xây dựng vàphát triển hình ảnh thương hiệu, thiết lập mối quan hệ với truyềnthông
Bộ phận kho thuốc: Chịu trách nhiệm cho toàn bộ hàng hóa lưu
trữ trong kho về về mặt số lượng và chất lượng Bảo quản hàng hóa,kiểm soát các điều kiện bảo quản Theo dõi việc nhập - xuất hànghóa trong kho, sắp xếp và quản lý kho thuốc
Bộ phận vận chuyển: Cung cấp và phân phối thuốc theo đơn đặt
hàng đến các đơn vị hợp tác với công ty Hỗ trợ chuẩn bị hàng cùng
bộ phân kho Phối hợp với nhân viên điều hành để sắp xếp lịch trìnhgiao hàng hợp lý trong ngày
Trang 91.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 –
175.489.029
115.795.486Doanh thu thuần về
36
8.002.598.757
9.155.226.858Lợi nhuận gộp về hàng
bán và cung cấp dịch
vụ
3.925.673.114
4.631.472.313
4.854.001.562Chi phí tài chính
296.405.289 423.567.56
9
450.426.757Chi phí bán hàng
426.520.419 589.143.27
6
631.865.109Chi phí quản lý doanh
nghiệp
2.583.860.147
2.395.420.816
1.958.567.535Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 998.887.259
1.223.340.652
1.813.142.161
1.811.685.322Thuế TNDN hiện hành
199.777.451 243.756.17
7
362.337.064Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 799.109.808
975.024.711
1.449.348.258
(Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc)
Nhận xét:
Trang 10Về doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong giai đoạn 2018 –
2020 có xu hướng tăng Doanh thu năm 2019 tăng do từ nửa cuốinăm 2019 dịch COVID – 19 bắt đầu lây nhiễm trong cộng đồng đẫnđến nhu cầu của người dân tăng cao về nhóm hàng thuốc men,nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, khẩu trang,… số người tham giabảo hiểm y tế Năm 2020 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ vẫn tăng trưởng đều mặc dù ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi dịchbệnh
Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản này giảm dần qua các
năm Nguyên nhân do công ty có những dối tác là những nhà thuốclớn luôn đặt hàng với số lượng nhiều có chiết khấu, hàng hóa tồntrong kho luôn được đảm bảo ở mức ổn định
Về chi phí:
Giá vốn hàng hóa: chỉ tiêu này tăng do một số dòng sản phẩm cần
các nguyên liệu nhập khẩu mà trong khi giá mua nguyên liệu đầuvào bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID – 19 dẫn đến mức giá tăngcao Ngoài ra còn có các chi phí khác phát sinh như : chi phí vậnchuyển, chi phí nhập khẩu, chi phí nhân công,…
Chi phí tài chính: chi phí tài chính tăng do Công ty vay vốn ngân
hàng để thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh Khoản chi phí này
là lãi vay phải trả từ các khoản vay Chi phí tài chính tăng cho biếtđây là dấu hiệu Công ty vẫn đang hoạt động tốt mặc dù gặp nhiềukhó khăn do dịch bệnh gây ra
Chi phí bán hàng: chi phí này tăng do công ty áp dụng các phương
pháp tiếp cận khách hàng và đối tác mới hoặc do chi phí marketing,
…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này giảm qua các năm, đặc
biệt là giảm sâu trong năm 2020 Nguyên nhân do Công ty thực hiệncác chính sách tối ưu hóa bộ máy tổ chức, một người có thể làm
Trang 11nhiều việc Mặt khác, do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp dẫnđến một số nhân viên phải nghỉ việc tạm thời
Về lợi nhuận: thuế suất thuế TNDN trong giai đoạn này là 20%.
Nhìn chung lợi nhuận trong giai đoạn này tăng khá đều
CHƯƠNG 2
Trang 12THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM ĐA PHÚC 2.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và theo chế độ kếtoán tại thông tư 200 và thông tư 133 thì có 2 phương pháp hạchtoán hàng tồn kho, đó là phương pháp kê khai thường xuyên vàphương pháp kiểm kê định kỳ
2.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp này theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống hàng hóa và phảnánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất
kỳ thời điểm nào trong kỳ Chứng từ sử dụng là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vàbiên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa
Phương pháp kê khai thường xuyên có thể xác định đánh giá về số lượng và giá trịhàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu Công ty có nhu cầu kiểm tra Nắm bắt,quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịpthời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và giảm tình trạng sai sóttrong việc ghi chép và quản lý
2.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục hàngtồn kho, chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh nhập – xuất trong
kỳ và giá trị hàng xuất trong kỳ tới cuối kỳ mới tính được
Việc tính giá trị hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàngtồn kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Chứng từ sử dụng tương tự như phương pháp KKTX, tuy nhiên đến cuối kỳ kế toánmới nhận chứng từ nhập xuất hàng hóa từ thủ kho, kiểm tra và phân loại chứng từ theotừng loại, ghi giá hạch toán
Dựa vào đối tượng áp dụng của từng loại phương pháp và đặcđiểm mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty là dược phẩm, thựcphẩm chức năng, vật tư y tế…Chính vì vậy, phương pháp hạch toán
Trang 13hàng tồn kho mà Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc sử dụng làphương pháp kiểm kê định kỳ.
2.2 Phân loại hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Với ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là dược phẩm, thựcphẩm chức năng và vật tư y tế thì tương đương theo đó là các mặthàng tồn kho của từng ngành được phân loại như dưới hình 2.1
(Nguồn: Bộ phận kho thuốc - Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc)
Hình 2.1 Phân loại hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm
Đa Phúc
Đối với dược phẩm, tùy theo nhu cầu sử dụng và tình hình sản xuất– tiêu thụ mà Công ty còn lưu kho một số mặt hàng phụ nhưBaburex, Clorpheniramin 4mg ch/200, Clanoz, Bisacodyl DHG, Eltium50…
2.3 Đặc điểm hàng tồn kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Để có thể quản lý và kiểm tra hàng tồn kho một cách khoa họcnhất thì Công ty phải căn cứ vào từng đặc điểm của từng nhóm mặthàng mà có những cách bảo quản, sắp xếp tối ưu nhất Hàng tồn khocủa Công ty cũng được phân loại quản lý dựa theo đặc điểm banhóm mặt hàng chính là dược phẩm, thực phẩm chức năng và vật tư
y tế
Hàng tồn kho
AT Bar, Proleum 30x10ml, Mật ong nghệ vàng, Mật ong nghệ đen.
Vật tư y tế
Bông băng, băng keo, kim tiêm,
Trang 14Đối với mặt hàng dược phẩm: Đây là loại hàng hóa đặc biệt có
ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe con người, cần đượcđảm bảo tuyệt đối về chất lượng, được hướng dẫn sử dụng an toànhợp lý và phải có sự quản lý chặt chẽ
Dược phẩm cần được bảo quản ở nơi khô mát (trừ những thuốc bắtbuộc phải để trong tủ lạnh, tủ đông) và có nhiệt độ là 15-25°C, độ
ẩm <70%, tránh ánh sáng mặt trời Hạn sử dụng của từng loại dượcphẩm là khác nhau nên cần chú ý kiểm tra thường xuyên Với nhữngsản phẩm gần hết hạn cần được để ở khu vực riêng và có ghi chép rõràng Sản phẩm hết hạn cần được loại bỏ ngay, tránh sử dụng và cóghi chép, thống kê rõ ràng chủng loại, số lượng, ngày loại bỏ nhữngsản phẩm này
Đối với thực phẩm chức năng: Là sản phẩm có tác dụng hỗ trợ
phục hồi, duy trì hoặc tăng cường chức năng của các bộ phận trong
cơ thể, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật
Cũng như dược phẩm, thực phẩm chức năng cần được bảo quản ởnơi khô mát, có nhiệt độ là 15-25°C, độ ẩm <70%, tránh ánh sángmặt trời và cần được kiểm tra thường xuyên đối với chất lượng vàhạn sử dụng của từng sản phẩm
Đối với vật tư y tế: Đây là những vật liệu, công cụ được sử dụng
để chuẩn đoán bệnh tình của mỗi loại bệnh, chăm sóc và điều trị chobệnh nhân…
Vật tư y tế được bảo quản, quản lý rõ ràng đối với ba nhóm nhỏriêng: vật liệu tiêu hao được sử dụng duy nhất một lần (băng gạc,kim tiêm…), các loại dụng cụ y tế (ống nghe, nhiệt kế…) và các loạihóa chất, sinh phẩm y tế (hóa chất xét nghiệm máu, dung dịch bazơ,lucol…) Bảo quản vật tư y tế ở nơi khô mát, tránh ánh nắng trựctiếp Riêng đối với hóa chất và sinh phẩm y tế cần có tủ bảo quảnriêng, nhiệt độ thích hợp và kiểm tra thường xuyên
2.4 Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc
Trang 152.4.1 Quy trình nhập kho
(Nguồn: Bộ phận kho thuốc – Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc)
Hình 2.2 Quy trình nhập kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa
Phúc
Khi mua hàng về, nhân viên mua hàng, hoặc người nhập hàng sẽ
có yêu cầu nhập kho hàng hóa Kế toán kho nhận được yêu cầu nhậpkho, và lập phiếu nhập kho Sau khi có phiếu nhập kho, nhân viênmua hàng sẽ giao hàng hóa cho thủ kho của doanh nghiệp Hànghóa được kiểm đếm và nhập kho, quy cách, mẫu mã, chất lượng củahàng hóa ghi trên chứng từ phải trùng khớp với thực tế Nếu có sailệch, thủ kho yêu cầu lập biên bản và báo ngay với người có liênquan phối hợp cùng giải quyết Sau khi nhập kho, thủ kho ký nhậnhàng hóa vào phiếu nhập kho, lưu lại một liên và ghi thẻ kho, mộtliên sẽ giao lại cho kế toán kho, một liên sẽ giao lại cho người ngườinhập hàng Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán kho sẽ ghi sổ kho vàhạch toán hàng hóa nhập kho
2.4.2 Quy trình xuất kho
Yêu cầu xuất kho
Lập phiếu xuất kho
Xuất kho
Ký phiếu và nhận hàng
Nhận phiếu
Đơn đặt mua hàng
Phiếu giao nhận hàng hóa
Nhận và kiểm tra hàng
Phiếu nhập khoNhập kho
Đơn đặt mua hàng
Lập giao dịch nhập hàng và in phiếu
Phiếu nhập kho
Kiểm tra
Trang 16(Nguồn: Bộ phận kho thuốc – Công ty TNHH Dược phẩm Đa Phúc)
Hình 2.3 Quy trình xuất kho của Công ty TNHH Dược phẩm Đa
Phúc
Khi có nhu cầu sử dụng hàng hóa, vật tư, hoặc bán hàng, nhânviên có nhu cầu sẽ lập yêu cầu xuất kho Sau đó kế toán sẽ lập phiếuxuất kho và chuyển cho thủ kho Thủ kho phải kiểm tra tính hợp lýcủa chứng từ như đã có chữ ký của Giám đốc (hoặc người được ủynhiệm ký lệnh xuất), kế toán, người nhận hàng,… kiểm tra quy cách,mẫu mã hàng hóa đúng với phiếu xuất thì mới được ký và xuất hàng
ra khỏi kho Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa nhận hàng và ký vàoPhiếu xuất kho và nhận 1 liên Đồng thời căn cứ phiếu xuất hàng, thủkho phải ghi vào thẻ kho để theo dõi và trả lại phiếu xuất kho cho kếtoán Cuối cùng, kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất
2.4.3 Quy trình kiểm kê
Quy trình kiểm kê được diễn ra như sau:
Người quản lý cần lên kế hoạch chi tiết và phân công việc đến những người chịu trách nhiệm liên quan để dễ dàng thực hiện
và kiểm soát quy trình
Tiến hành kiểm đếm toàn bộ khu vực chịu trách nhiệm theo sự phân công của người quản lý, so sánh lượng hàng hóa thực tế
và được ghi trong sổ sách
Ghi sổ kế toán Ghi thẻ kho
Nhận lại phiếu