Câu 1: Phân tích những yếu tố tác động đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp? Theo anh (chị) liệu doanh nghiệp có nên mở rộng chính sách bán chịu trong bối cảnh dịch bệnh Covid như hiện nay không? Câu 2 (5 điểm): Công ty ABC đang tiến hành xem xét một dự án đầu tư có thời gian hoạt động 6 năm. Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 1.780 triệu đồng, trong đó 1.200 triệu đồng đầu tư vào TSCĐ và 580 triệu đồng đấu tư vào TSLÐ. Dự kiến giá trị thanh lý tài sản sau 6 năm là 86 triệu đông và giá trị đầu tư TSLĐ sẽ được thu hồi vào cuối năm thứ 6. Bộ phận kế hoạch dự đoán, dự án mới sẽ mang lại cho công ty doanh thu bán hàng mỗi năm là 1.500 triệu đồng. Để thực hiện dự án này, công ty dự tính phải bỏ ra các khoản chi phí như sau: -Chi phí nhân công: ước tính doanh nghiệp phải thuê 15 nhân công cho dự án này với mức lương trả cho 1 công nhân trong năm đầu là 7.5 triệu đồng; mức lương này ước tính sẽ tăng 3%/năm -Chi phí khấu hao TSCĐ: Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo số dự giảm dần. -Chi phí nguyên vật liệu mỗi năm ước tính là: 490 triệu đồng -Và các chi phí khác mỗi năm là 230 triệu đồng Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Chính phủ không đánh thuế đối với giá trị thanh lý TSCĐ. Ngoài ra, trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập cơ cấu vốn bao gồm 30% nợ và 70% cổ phần thường. Chi phí nợ trước thuế là 12%, chi phí sử dụng cổ phần thường của công ty là 19%. Yêu cầu: 1. Xác định luồng thu nhập của dự án. 2. Xác định chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư 3. Tính NPV của dự án và tư vấn cho Công ty có nên thực hiện dự án này hay không? 4. Dự tính nếu tình hình Covid kéo dài thì doanh thu có thể không đạt như đã dự kiến mà sụt giảm 25%, còn chi phí nhân công giảm 10%. Trong tình huống này, tư vấn cho công ty có nên lựa chọn phương án đầu tư hay không? (1d)
Trang 1Câu 1: Phân tích những yếu tố tác động đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp?
Theo anh (chị) liệu doanh nghiệp có nên mở rộng chính sách bán chịu trong bối cảnh dịch bệnh Covid như hiện nay không?
Câu 2 (5 điểm): Công ty ABC đang tiến hành xem xét một dự án đầu tư có thời gian hoạt động
6 năm Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 1.780 triệu đồng, trong đó 1.200 triệu đồng đầu tư vào TSCĐ và 580 triệu đồng đấu tư vào TSLÐ Dự kiến giá trị thanh lý tài sản sau 6 năm là 86 triệu đông và giá trị đầu tư TSLĐ sẽ được thu hồi vào cuối năm thứ 6
Bộ phận kế hoạch dự đoán, dự án mới sẽ mang lại cho công ty doanh thu bán hàng mỗi năm là 1.500 triệu đồng Để thực hiện dự án này, công ty dự tính phải bỏ ra các khoản chi phí như sau:
- Chi phí nhân công: ước tính doanh nghiệp phải thuê 15 nhân công cho dự án này với mức lương trả cho 1 công nhân trong năm đầu là 7.5 triệu đồng; mức lương này ước tính
sẽ tăng 3%/năm
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo số dự giảm dần
- Chi phí nguyên vật liệu mỗi năm ước tính là: 490 triệu đồng
- Và các chi phí khác mỗi năm là 230 triệu đồng
Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% Chính phủ không đánh thuế đối với giá trị thanh lý TSCĐ Ngoài ra, trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập cơ cấu vốn bao gồm 30% nợ và 70% cổ phần thường Chi phí nợ trước thuế là 12%, chi phí sử dụng cổ phần thường của công ty là 19%
Yêu cầu:
1 Xác định luồng thu nhập của dự án
2 Xác định chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư
3 Tính NPV của dự án và tư vấn cho Công ty có nên thực hiện dự án này hay không?
4 Dự tính nếu tình hình Covid kéo dài thì doanh thu có thể không đạt như đã dự kiến mà sụt giảm 25%, còn chi phí nhân công giảm 10% Trong tình huống này, tư vấn cho công ty có nên lựa chọn phương án đầu tư hay không? (1d)
Trang 2Bài làm
Câu 1:
Phân tích những yếu tố tác động đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp:
Khái niệm chính sách bán chịu hàng hóa:
Bán chịu hàng hoá là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách hàng của mình (tín dụng thương mại) và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu
Hành vi bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ
Các yếu tố tác động đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp:
Có nhiều yếu tố tác động đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp Sau đây là
một số yếu tố cơ bản:
+ Điều kiện của doanh nghiệp:
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những yếu tố tác
động trực tiếp đến chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường cho phép mở rộng chính sách bán chịu hàng hóa hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
+ Điều kiện của khách hàng:
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
(1) Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital):
Trang 3Là thước đo về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xác định dựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh
Nếu doanh nghiệp có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, tổng giá trị tài sản lớn, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh tốt thì có thể cân nhắc nới lỏng chính sách bán chịu, vì với những doanh nghiệp này sẽ có rủi ro thanh toán thấp hơn
(2) Khả năng thanh toán (Capacity):
Được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay của khách hàng
Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt thì cũng có thể nới lỏng chính sách bán chịu, còn với những doanh nghiệp có khả năng thanh toán kém thì nên cân nhắc khi thực hiện chính sách bán chịu cho họ
(3) Tư cách tín dụng (Character):
Là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách hàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán
Đối với những khách hàng có uy tín, có trách nhiệm cao, họ luôn thanh toán các khoản nợ đúng hạn thì doanh nghiệp có thể thực hiện một chính sách bán chịu nới lỏng đối với họ Còn đối với những khách hàng chưa có trách nghiệm cao trong việc thanh toán nợ, không thực hiện thanh toán tiền nợ đúng hạn, hay không chịu trả nợ thì nên có chính sách chặt chẽ hơn nếu muốn cho họ vay
(4) Vật thế chấp (Collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình (5) Điều kiện kinh tế (Condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng đối với món nợ
Kết quả điều tra về thông tin về khách hàng sẽ là căn cứ quan trọng để xác định chính sách bán chịu đối với khách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín (hay tư cách tín dụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh, luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán
Trang 4+ Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách bán chịu, doanh nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
- Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ: Thông thường, doanh thu sẽ
có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao
- Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro
- So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do sự thay đổi của chính sách bán chịu gây ra
Việc thiết lập chính sách bán chịu có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng,
do đó làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụng quá thấp có thể làm tăng doanh số bán nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tín dụng tăng, gia tăng các khoản nợ khó đòi, chi phí thu tiền cũng tăng lên
Theo anh (chị) liệu doanh nghiệp có nên mở rộng chính sách bán chịu trong bối cảnh dịch bệnh Covid như hiện nay không?
Dịch COVID-19 đã mang đến những thách thức, khó khăn cho toàn bộ nền kinh tế Nó đã tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để vượt qua thách thức này, nhiều doanh nghiệp đã và đang nhanh chóng thay đổi mô hình, tổ chức lại hoạt động sản xuất, kinh doanh để thích ứng với đại dịch toàn cầu Doanh nghiệp cần dựa vào tình hình toàn ngành, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để đưa ra quyết định trong việc có nên mở rộng chính sách bán chịu trong bối cảnh dịch bệnh Covid như hiện nay hay không Việc thực hiện mở rộng chính sách bán chịu như một “con dao hai lưỡi” Vì vậy, khi thực hiện mở rộng chính sách bán chịu, các doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro
Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang tính thời vụ, hàng hóa sản xuất
ra có thời hạn sử dụng ngắn, dễ hư hỏng, không dễ bảo quản thì doanh nghiệp nên mở rộng chính sách bán chịu Bởi các hàng hóa đã sản xuất ra nếu không bán được, không bán hết trong
Trang 5một thời hạn nhất định thì rất dễ dẫn đến tình trạng dư thừa hàng hóa, hết hạn sử dụng, hỏng hóc, đôi khi còn tăng thêm chi phí bảo quản cho các hàng hóa, khiến doanh nghiệp bị thiệt hại, lỗ vốn Và khi doanh nghiệp thực hiện mở rộng chính sách bán chịu thì có thể đẩy nhanh được lượng hàng bán ra, làm giảm lượng hàng tồn kho và tăng doanh thu Đồng thời người mua chịu sẽ có nguồn hàng phục vụ sản xuất kinh doanh mà không phải thanh toán ngay
Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm sản xuất ra có thời hạn sử dụng lâu dài, doanh nghiệp luôn có nguồn vốn đảm bảo sản xuất thì doanh nghiệp cũng nên mở rộng chính sách bán chịu để tăng tỷ lệ bán hàng và doanh thu cho doanh nghiệp
Một ví dụ điển hình trong trường hợp này là Vinamilk, trước tình hình ngành sữa nói chung trong đại dịch và chủ trương mục tiêu phát triển trong tương lai của Vinamilk đã thực hiện mở rộng chính sách bán chịu nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận Điều này đã có đóng góp lớn trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh, đem lại thành tích lớn cho Vinamilk khi chịu sự ảnh hưởng bởi dịch Covid, cụ thể quý III/2021, Vinamilk có tổng doanh thu hợp nhất đạt 16.208 tỷ đồng, mức doanh thu kỷ lục trong một quý
Trong bối cảnh dịch bệnh như hiện nay, việc mở rộng chính sách bán chịu có thể đem lại lợi ích cho doanh nghiệp nhưng không phải doanh nghiệp nào thực hiện mở rộng chính sách bán chịu đều đem lại lợi ích, khi bán chịu thì doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rủi ro tín dụng, nếu doanh nghiệp không đủ năng lực thì sẽ đem lại rủi ro rất lớn Bên cạnh đó, nếu người mua chịu chiếm dụng vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng, uy tín hay ảnh hưởng đến nguồn vốn của doanh nghiệp Trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào “cuộc đua”, vì có số lượng rất lớn nên các doanh nghiệp cũng đa dạng về quy mô, đa dạng
về hoạt động sản xuất hàng hóa, do đó các doanh nghiệp phải biết nhìn nhận, đánh giá được lợi ích và rủi ro khi thực hiện mở rộng chính sách bán chịu để có thể đưa ra quyết định đúng đắn,
có lợi nhất đối với doanh nghiệp của mình trong bối cảnh này
Câu 2:
1 Xác định luồng thu nhập của dự án
Xác định chi phí của dự án:
Trang 6- Chi phí nhân công: ước tính doanh nghiệp phải thuê 15 nhân công cho dự án này với mức lương trả cho 1 công nhân trong năm đầu là 7.5 triệu đồng; mức lương này ước tính sẽ tăng 3%/ năm
Từ đó, ta lập được bảng chi phí nhân công của dự án (Đơn vị tính: triệu đồng) sau:
BẢNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG CỦA DỰ ÁN
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần
Công thức xác định:
M i=G i T dc
Trong đó:
G i là giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i;
M i: Mức khấu hao năm thứ i;
T dc: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh; T dc=T H=1
N H
với T là tỷ lệ khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng; H là hệ số điều chỉnh được xác định:
H = 1,5 nếu N ≤ 4 năm
H = 2,0 nếu 4 năm < N ≤ 6 năm
H = 2,5 nếu N > 6 năm
Áp dụng vào bài, ta có: N = 6 nên H = 2 => T = N1 =1
6
Trang 7T dc=1
N H =
1
6 2=
1
3≃0,3333(33,33 %)
Theo đề bài: có 1.200 triệu đồng đầu tư vào TSCĐ, tức là nguyên giá TSCĐ là 1.200 triệu đồng,
ta có bảng tính khấu hao TSCĐ của dự án (Đơn vị tính: triệu đồng) sau:
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA DỰ ÁN
Trong đó:
+ Mức khấu hao TSCĐ từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính = Giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao (33,33%)
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ = 355,61: 3 ≃ 118,54 Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (355,61 x 33,33% = 118,52) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ (355,61: 3 ≃ 118,54)
- Chi phí nguyên vật liệu mỗi năm ước tính là: 490 triệu đồng
- Và các chi phí khác mỗi năm là 230 triệu đồng
Từ đó, ta có bảng tổng chi phí của dự án (Đơn vị tính: triệu đồng) sau:
BẢNG TỔNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN
Trang 8Chi phí
nhân công
Chi phí
khấu hao
Chi phí
NVL
Chi phí
khác
Tổng chi
phí
Lập bảng tính dòng tiền thuần của dự án:
Vốn đầu
tư ban đầu
(1.780)
Tổng chi
phí
(1232,46) (1102,53) (1017,14) (961,48) (965,17) (968,97)
LNTT
(EBT)
267,54 397,47 482,86 538,52 534,83 531,03
Thuế (53,51) (79,49) (96,57) (107,70) (106,97) (106,21) LNST
(EAT)
214,03 317,98 386,29 430,82 427,86 424,82
Khấu hao
TSCĐ
399,96 266,65 177,78 118,54 118,54 118,54
Giá thanh
lý TSCĐ
Thuế
thanh lý
TSCĐ
Trang 9được thu
hồi
Dòng tiền
thuần từ
dự án
(1.780) 613,99 584,63 564,07 549,36 546,4 1209,36
2 Xác định chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC được xác định bởi công thức:
WACC=∑
i=1
n
f i k i
Trong đó: f i là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i;
k i là chi phí của nguồn vốn thứ i
Theo bài ra: công ty đã thiết lập cơ cấu vốn bao gồm 30% nợ và 70% cổ phần thường;
Chi phí nợ trước thuế là 12% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
Chi phí nợ sau thuế = 12% x (1 – 0,2) = 9,6%
Áp dụng công thức ta có:
WACC = 30% x 9,6% + 70% x 19%= 16,18%
Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án đầu tư là 16,18%
3 Tính NPV của dự án và tư vấn cho Công ty có nên thực hiện dự án này hay không?
NPV của dự án:
NPV =∑
i=0
(1+r )i−ICO=
613,99
584,63 (1+16,18 %)2+
564,07 (1+16,18 %)3+
549,36 (1+16,18 %)4+
546,4 (1+16,18 %)5+
1209,36 (1+16,18 %)6−1.780≃592,76(triệu đồng¿)¿
Ta thấy NPV = 592,76 triệu đồng > 0 nên công ty nên thực hiện dự án này
4
Theo bài ra: nếu tình hình Covid kéo dài thì doanh thu sụt giảm 25%, còn chi phí nhân công
giảm 10% nên ta có:
Doanh thu mới của công ty = 1.500 x (1 – 0,25) = 1125 triệu đồng/ năm
Trang 10Chi phí nhân công mới = Chi phí nhân công cũ x (1 – 0,1).
Từ đó ta có bảng tổng chi phí mới của dự án (đơn vị: triệu đồng) như sau:
BẢNG TỔNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN
Chi phí
nhân công
Chi phí
khấu hao
Chi phí
NVL
Chi phí
khác
Tổng chi
phí
Lập bảng tính dòng tiền thuần mới của dự án:
Vốn đầu
tư ban đầu
(1.780)
Tổng chi
phí
(1221,21) (1090,94) (1005,2) (949,19) (952,51) (955,93)
LNTT
(EBT)
(96,21) 34,06 119,8 175,81 172,49 169,07
LNST
(EAT)
(76,97) 27,25 95,84 140,65 137,99 135,26
Khấu hao
TSCĐ
399,96 266,65 177,78 118,54 118,54 118,54
Trang 11lý TSCĐ
Thuế
thanh lý
TSCĐ
-Giá TSLĐ
được thu
hồi
Dòng tiền
thuần từ
dự án
(1.780) 322,99 293,9 273,62 259,19 256,53 919,8
NPV của dự án:
NPV =∑
i=0
293,9 (1+16,18 %)2+
273,62 (1+16,18 % )3+
259,19 (1+16,18 % )4+
256,53 (1+16,18 % )5+
919,8 (1+ 16,18 %)6−1.780≃−472,28(triệu đồng¿)¿
Ta thấy NPV = −472,28 triệu đồng < 0
Vậy trong tình huống này, công ty không nên lựa chọn phương án đầu tư