Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò người làm trung gian làm dịch vụ chuyển tiền giữa người chuyển tiền và người nhận tiền, ngân hàng được nhận hoa hồng thanh toán và k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -BÀI TẬP LỚN THANH TOÁN & TÍN DỤNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NHÓM 1 – CHỦ ĐỀ 1: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 2Mục Lục
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 4
1 KHÁI NIỆM & ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN 5
1.1 Khái niệm phương thức chuyển tiền 5
1.2 Thành phần tham gia 5
1.3 Phân loại hình thức chuyển tiền 6
1.3.1 Chuyển tiền trả sau 6
1.3.2 Chuyển tiền trả trước 6
2 QUY TRÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN 7
2.1 Quy trình chuyển tiền trả trước 7
2.2 Quy trình chuyển tiền trả sau 8
3 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 9
3.1 Hợp đồng mua bán bán (Contract of purchase and sale of goods) 9
3.2 Hoá đơn (Invoice) 11
3.3 Chi tiết đóng gói (packing list) 11
3.4 Giấy phép nhập khẩu (nếu có) 11
3.5 Vận đơn (Bill of lading) 11
3.6 Tờ khai hải quan 11
4 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN 12
4.1 Ưu điểm 12
4.1.1 Đối vơi phương thưc chuyên tiên trươc: 12
4.1.2 Đối vơi phương thưc chuyên tiên sau: 12
4.2 Nhược điểm 13
4.2.1 Đố́i với phương thức chuyển trả trước 13
4.2.2 Đố́i với phương thức chuyển tiền trả sau: 14
5 Rủi ro và phòng ngừa 14
5.1 Rủi ro: 14
Trang 35.1.1 Đố́i với nhà nhập khẩu 15
5.1.2 Đố́i với nhà xuất khẩu 15
5.1.3 Đố́i với ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu 15
5.1.4 Đố́i với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu 15
5.2 Phòng ngừa rủi ro: 16
6 Các trường hợp áp dụng 18
Trang 41 KHÁI NIỆM & ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG THỨC CHUYỂN
TIỀN
1.1. Khái niệm phương thức chuyển tiền
Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance) là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số́ tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu câu
1.2 Thành phần tham gia
Thông thường tham gia vào nghiệp vụ chuyển tiền quố́c tế gồm có 4 bên:
- Người nhập khẩu - người chuyển tiền (Remitter): là người yêu cầu ngân hàng
thay mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài; thường là người nhập khẩu
- Người xuất khẩu - người thụ hưởng (Beneficiary): là người nhận được số́ tiền
chuyển tới thông qua ngân hàng; thường là người xuất khẩu
- Ngân hàng ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân
hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền, là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, nơi mà người chuyển tiền mở tài khoản tiền gửi
- Ngân hàng đại lý (Paying Bank): là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ
hưởng, thường là ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại lý và ở nước người thụ hưởng
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò người làm trung gian làm dịch vụ chuyển tiền giữa người chuyển tiền và người nhận tiền, ngân hàng được nhận hoa hồng thanh toán và không bị ràng buộc bởi bất kỳ trách nhiệm nào trong quan hệ của người chuyển tiền và người nhận tiền Tuy nhiên theo quy định của luật pháp quố́c gia, các ngân hàng có thể phải thực hiện kiểm soát luồng ngoại tệ chuyển vào và chuyển
ra của đất nước Để thực hiện việc chuyển tiền thì các ngân hàng phải ký thỏa thuận với ngân hàng đại lý và có quan hệ tài khoản với ít nhất 1 ngân hàng đại lý Trong trường hợp không có ngân hàng đại lý thì các ngân hàng có thể phải dùng các ngân hàng trung gian Do đó nếu làm việc với ngân hàng của hệ thố́ng đại lý mạnh thì phí giao dịch sẽ
Trang 5thấp hơn các ngân hàng có ít đại lý vì họ phải thông qua nhiều trung gian.
1.3. Phân loại hình thức chuyển tiền
1.3.1 Chuyển tiền trả sau
Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi nhận hàng Người nhập khẩu chỉ giao tiền sau khi người xuất khẩu đã giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
Trong quy trình thực hiện chuyển tiền, vì lý do gì đó có thể khiến người nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng thì người xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã được chuyển đi và người nhập khẩu đã có thể nhận được
và sử dụng hàng hóa Trong trường hợp này, người xuất khẩu bị thiệt hại, trong khi ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong chuyển tiền mà không có nhiệm vụ và cách thức gì
để đôn đố́c người nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu
1.3.2 Chuyển tiền trả trước
Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền mà người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền trước, sau đó người xuất khẩu mới giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá
Với hình thức chuyển tiền này người xuất khẩu đã nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ bị thiệt hại do chậm trả hay bị người nhập khẩu chiếm dụng hàng hóa Tuy nhiên, hình thức này lại bất lợi cho người nhập khẩu vì người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán rồi nhưng chưa nhận được hàng và đang trong và đang trong tình trạng chờ người xuất khẩu giao hàng Nếu vì lý do gì khiến người xuất khẩu chậm trễ giao hàng, người nhập khẩu sẽ bị thiệt do nhận hàng trễ
Trang 62 QUY TRÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC
CHUYỂN TIỀN
2.1. Quy trình chuyển tiền trả trước
Bước 1: Người nhập khẩu (người chuyển tiền) viết lệnh chuyển tiền kèm theo hồ sơ
chuyển tiền gửi đến yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho người xuất khẩu
Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu thấy lệnh chuyển tiền hợp lệ và người nhập khẩu có đủ khả
năng thanh toán (trong không đủ khả năng thanh toán thì tính vào nợ ngân hàng và áp dụng theo lãi của ngân hàng), thì ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ trích tiền để chuyển trả người hưởng lợi và gửi giấy báo nợ (giấy báo đã thanh toán cho người nhập khẩu)
Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển tiền trả
cho người xuất khẩu (lệnh chuyển tiền có thể bằng thư hoặc bằng điện)
Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển tiền trả (ghi có và báo có cho người xuất khẩu)
Bước 5: Người xuất khẩu (người thụ hưởng) giao hàng hoặc dịch vụ và bộ chứng từ hàng
hóa cho người nhập khẩu
Trang 72.2 Quy trình chuyển tiền trả sau
Bước 1: Người xuất khẩu (người thụ hưởng) giao hàng hoặc dịch vụ và bộ chứng từ cho
người nhập khẩu
Bước 2: Người nhập khẩu (người chuyển tiền) viết lệnh chuyển tiền kèm theo hồ sơ
chuyển tiền gửi đến yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho người xuất khẩu
Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu thấy lệnh chuyển tiền hợp lệ và người nhập khẩu có đủ khả
năng thanh toán (trong không đủ khả năng thanh toán thì tính vào nợ ngân hàng và áp dụng theo lãi của ngân hàng), thì ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ trích tiền để chuyển trả người hưởng lợi và gửi giấy báo nợ (giấy báo đã thanh toán cho người nhập khẩu)
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển tiền trả
cho người xuất khẩu (lệnh chuyển tiền có thể bằng thư hoặc bằng điện)
Bước 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền trả (ghi có và báo có cho người xuất khẩu)
Nếu giữa ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng đại lý không có quan hệ tài khoản, ngân hàng đại lý thường hành động với tư cách đại lý ủy nhiệm của ngân hàng chuyển tiền, thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng và sau đó sẽ nhận khoản thanh toán bồi hoàn từ một ngân hàng trung gian khác
Trang 83 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
Dù thanh toán bằng phương thức nào thì đều cần sử dụng đến những chứng từ nhất định, tất cả giấy tờ này sẽ được gọi chung là những chứng từ hoạt động ngoại thương và
có liên quan đến các nghiệp vụ hàng hóa Bộ chứng từ trong thanh toán quố́c tế là một trong những bước quan trọng nhất trong nghiệp vụ ngoại thương Chuẩn bị bộ chứng từ đầy đủ và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp và đố́i tác kinh doanh tiết kiệm được thời gian, hạn chế tố́i đa rủi ro trong xuất nhập khẩu hàng với đố́i tác Sau đây là những chứng từ thanh toán quố́c tế cần thiết khi sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền
- Hợp đồng mua bán - Hợp đồng mua bán
- Giấy phép nhập khẩu (nếu có) - Hóa đơn thương mại
- Giấy cam kết bổ sung chứng từ gố́c (Tờ - Chi tiết đóng gói
khai hải quan và chứng từ thương mại)
- Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
- Vận đơn
- Tờ khai hải quan
3.1. Hợp đồng mua bán bán (Contract of purchase and sale of goods)
Đây là chứng từ trong thanh toán quố́c tế quan trọng nhất khi hoạt động mua bán hàng hóa quố́c tế được ký kết bởi người mua và người bán sau khi kết thúc quá trình trao đổi, thương lượng và đàm phán trong một khoảng thời gian và địa điểm xác định Chủ thể của
Trang 9hợp đồng thường là các tổ chức (doanh nghiệp) có tư cách pháp nhân rõ ràng Hợp đồng nhằm xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong một giao dịch mua bán
Một số́ điểm cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa quố́c tế có thể kể đến như sau:
- Điều khoản tên hàng: Tên hàng là một trong những điều khoản quan tọng, không thể thiếu nhằm xác định đố́i tượng cụ thể của hợp đồng, giúp các bên phân biệt rõ với sản phẩm khác, tránh được các yếu tố́ có thể dẫn đến tranh chấp sau này Có nhiều cách thức để quy định tên hàng: tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học Các bên trong hợp đồng có thể quy định tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng hóa đó nếu tên địa phương ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Điều khoản về số́/trọng lượng: Khi quy định về số́ lượng, điều đầu tiên là các bên giao kết hợp đồng cần lưu ý là phải có sự thố́ng nhất về đơn vị tính số́ lượng của hàng hóa Bởi lẽ trong kinh doanh quố́c tế, người ta áp dụng nhiều loại hệ thố́ng đo lường khác nhau như đơn
vị đo chiều dài, đơn vị đo diện tích Đố́i với trọng lượng, người ta có thể xác định trọng lượng theo trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh hoặc trọng lượng thương mại…
- Điều khoản chất lượng: Điều khoản chất lượng là điều khoản quan trọng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quố́c tế Điều khoản này cần được quy định cụ thể để tránh tranh chấp khi thực hiện hợp đồng Có nhiều cách quy định phẩm chất, chất lượng trong hợp đồng như quy định chất lượng theo tiêu chuẩn, theo mẫu, theo mô tả…
- Điều khoản về giá cả: Cần quy định đồng tiền tính giá, phương pháp quy định mức giá, phương pháp quy định mức giá Đồng tiền tính giá: có thể tính bằng đồng tiền của nước người bán, của nước người mua, hay của nước thứ ba khác do các bên thỏa thuận
- Điều khoản thanh toán: Cần quy định về đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán…
9
Trang 103.2. Hoá đơn (Invoice)
Đây là một chứng từ quan trọng được người bán lập sau khi 2 bên ký kết hợp đồng mua bán, nó xác định giá trị hàng hóa hay dịch vụ mà người mua phải thanh toán trước hoặc sau khi giao hàng hoặc theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn cho người bán
3.3 Chi tiết đóng gói (packing list)
Đây là một chứng từ quan trọng được người bán lập sau khi 2 bên ký kết hợp đồng mua bán, nó xác định giá trị hàng hóa hay dịch vụ mà người mua phải thanh toán trước hoặc sau khi giao hàng hoặc theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn cho người bán
3.4 Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Bất kỳ quố́c gia nào cũng có các quy định riêng cho mỗi loại hàng hóa khi nhập khẩu, do vậy với những loại hàng hóa phải có thêm các loại giấy tờ khác như công văn xin nhập, công bố́ sản phẩm, giấy phép nhập khẩu…(gọi chung là giấy phép nhập khẩu) thì doanh nghiệp khi thanh toán cũng sẽ phải trình loại giấy tờ này vào hồ sơ của mình
3.5 Vận đơn (Bill of lading)
Là chứng từ được lập bởi đơn vị vận chuyển nhằm xác định quyền sở hữu đố́i với hàng hóa trong suố́t quá trình vận chuyển, ngoài ra nó còn được coi là một hợp đồng vận chuyển nhằm xác định quyền lợi và nghĩa vụ giữa nhà vận chuyển và người XNK
3.6. Tờ khai hải quan
Sau khi hàng cập cảng nhà nhập khẩu thì nhà NK tiến hành khai các chi tiết về hàng hóa trên tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục về giấy tờ hay về hàng hóa trong việc Nhập khẩu hay Xuất khẩu Tờ khai trong bộ chứng từ phải là tờ khai đã thông quan
Trang 11Tờ khai hải quan được hiểu tố́i thiểu gồm 3 trang A4 và tố́i đa 52 trang A4, 2 trang đầu mỗi tờ khai luôn là nội dung cơ bản liên quan đến người xuất khẩu và nhập khẩu cũng như các thông tin khác như số́ invoice, contract, trị giá… và bắt đầu từ trang thứ 3 sẽ là dòng tên hàng đầu tiên Trong khi đó, mỗi tờ khai chỉ được phép tố́i đa 50 dòng hàng Trong thực tế, một lô hàng khi nhập hay xuất khẩu thì có thể có nhiều tờ khai
4.1. Ưu điểm
Ưu điểm chung:
- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng: Chứng từ hàng hóa không cần
làm quá cẩn thận, cũng không cần phải so sánh tỉ mỉ như trong thanh toán bằng thư tín dụng, cũng sẽ không gặp phải trường hợp không ăn ý giữa các ngân hàng mà chứng từ bị giữ lại, dẫn đến không lấy được hàng Ngoài ra với phương thức này, chứng từ sẽ không bị giữ lại nên người nhập khẩu có thể dễ dàng lấy được chứng từ để nhận hàng Hơn thế, phương thức thanh toán chuyển tiền còn giúp cho bên mua không bị đọng vố́n vì phải ký quỹ
- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T-Telegraphic Transfer): Viêc ̣thanh toan
thưc hiêṇ nhanh gon thương chi trong 2 ngay (trư ngay lê, thư 7 va chu nhât)̣
- Chi phí thanh toán của phương thức chuyển tiền thấp: Kê cả khi dùng phương
thức chuyển tiền bằng điện tín Điều này tiết kiệm chi phí thanh toán cho cả hai bên trong hợp đồng ngoại thương
4.1.1 Đối vơi phương thức chuyên tiên trươc:
Ø Co lơi cho nha xuât khâu
- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả
- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả
11
Trang 124.1.2 Đối vơi phương thức chuyên tiên sau:
Ø Co lơi cho nha nhâp ̣ khâu
- Bên mua không bị đọng vố́n ký quỹ L/C: Khi hơp đông đươc ky kêt dưa trên mối quan
hê ̣lam ăn đang tin câỵ giưa hai bên va châp nhâṇ thanh toan băng phương thưc chuyên tiên sau Do thơi gian thưc hiêṇ thanh toan co thê thoa thuâṇ tương đối dai ( tư 60- 365 ngay ), nên nha nhâp ̣ khâu co thê khai thac thê manh mươn vốn cua nha xuât khâu đê đâu tư vao cac hoat đông ̣ kinh doanh khac cua minh va se đam bao thanh toan vao thơi gian sau
- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng
4.2. Nhược điểm
-⇒
Do
đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo.Vì vậy chỉ
sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đố́i nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vố́n, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước
4.2.1 Đố́i với phương thứ́c chuyển trả trước
Ø Bất lợi cho nhà nhập khẩu:
12
Phương thức thanh toán này chứa đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua:
Nếu người nhập khẩu không chịu thanh toán tiền thì ngân hàng cũng không cam kết trả tiền nên người xuất khẩu chịu rủi ro cao
Phải trả trước, trả ngay mà người NK chỉ nhìn thấy bộ chứng từ, chưa thấy hàng hóa nên có nguy cơ gặp bộ chứng từ giả hoặc hàng không đúng với bộ chứng từ
Nhươc điêm chung: