Thí nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch HS: Trình bày cách tiến hành: Cách tiến hành: Cho vào ống nghiệm một ít muối ăn rồi + Đánh dấu lấy mẫu thử rót dd H2SO4 đặc vào đến khi ướt lớp + Ch[r]
Trang 1Người dạy:
Ngày soạn
Bài 27: Thực hành Tính chất hóa học của khí Clo và hợp chất của Clo
Người soạn:
Ngày dạy
1) Kiến thức
HS nêu được : Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm :
Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo
Điều chế axit clohiđric từ axit H2SO4 đặc và NaCl
Bài thực nghiệm phân biệt các dung dịch, trong đó có dung dich muối Cl-
2) Kĩ năng
Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học
Viết bài tường trình thí nghiệm
3) Tình cảm thái độ
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy
Nghiêm túc trong việc tiếp xúc với chất hóa học và các dụng
cụ thí nghiệm
4) Các năng lực cần hướng tới
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực thực hành thí nghiệm
Năng lực hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua Hóa học
Trang 2II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thuyết trình - vấn đáp
Thực hành thí nghiệm
Hợp tác nhóm nhỏ
1 Giáo viên
Giáo án
Sách giáo khoa lớp 10
Dụng cụ, hóa chất:
Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su, giá đỡ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh, bông tẩm,
Hóa chất: dd HCl đặc, dd H2SO4 đặc, KMnO4, NaCl, HNO3,
2 Học sinh
Đọc trước bài thực hành số 2
Xem lại kiến thức bài Clo và hợp chất của Clo
Chuẩn bị giấy viết tường trình và cách tiến hành thí nghiệm
1 Ổn định tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( nếu có )
3 Giới thiệu bài mới
Ở các tiết học trước các em đã học về các tính chất của Clo và hợp chất của clo và hôm nay để chứng minh xem các tính chất hóa học đó có chính xác hay không thì chúng ta tiến hành thực hành để kiểm chứng lại các tính chất đó
4 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Nhắc lại kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh trả lời mục đích
của bài thực hành là gi?
HS: Trả lời
Điều chế và kiểm chứng lại tính chất của
HCl Phân biệt các muối, trong đó có
muối clorua
GV: Gọi HS khác nhận xét
Mục đích của thí nghiệm:
+ Điều chế và kiểm chứng lại tính chất của axit HCl
+ Phân biệt các muối, trong đó có muối clorua
Trang 3HS: nêu nhận xét câu trả lời (nếu có)
Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm 1
GV: Yêu cầu nhóm 1 trình bày cách tiến
hành thí nghiệm 1?
HS: Trình bày cách tiến hành:
Cho vài tinh thể KMnO4 vào ống
nghiệm khô, sau đó thêm vài giọt HCl
đặc, đậy bằng nút cao su có đính băng
giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng xảy
ra
GV: Gọi các nhóm còn lại nhận xét
(nhóm 2)
HS: Nhóm 2 nhận xét
( nếu có )
GV: Lưu ý: Cho ít axit HCl vào, cẩn
thận khi dùng HCl đặc, đậy nút cao su
phải an toàn
HS: Lắng nghe
Thí nghiệm 2
GV: Yêu cầu nhóm 3 trình bày cách tiến
hành thí nghiệm 2?
HS: Trình bày cách tiến hành:
Cho vào ống nghiệm một ít muối ăn rồi
rót dd H2SO4 đặc vào đến khi ướt lớp
muối ăn và lắp dụng cụ như hình 5.11
sgk/120 Sau đó đun nóng đến sủi bọt thì
ngừng đun.Quan sát hiện tượng
GV: Gọi các nhóm còn lại nhận xét
(nhóm 4)
HS: Nhóm 4 nhận xét
( nếu có )
GV: Lưu ý: Cẩn thận khi sử dụng
H2SO4 đặc, cẩn thận khi đun ống
nghiệm (khi nào sủi bọt thì ngừng đun)
HS: Lắng nghe
GV: Đặt vấn đề: tại sao lại chuẩn bị
bông tẩm (để phía đầu ống nghiệm 2) và
ống nghiệm 2 (phải chứa nước)
HS: Trả lời
+ Để bông tẩm cho khí HCl không thoát
Thí nghiệm 1: Điều chế khí Clo và tính tẩy màu của khí clo ẩm
Cách tiến hành:
Cho vài tinh thể KMnO4 vào ống nghiệm khô, sau đó thêm vài giọt HCl đặc, đậy bằng nút cao
su có đính băng giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng xảy ra
Hiện tượng: có khí màu vàng của Clo thoát ra PTHH:
2KMnO4 +16 HCl => 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohidric
Cách tiến hành:
Cho vào ống nghiệm một ít muối ăn rồi rót dd H2SO4 đặc vào đến khi ướt lớp muối ăn và lắp dụng cụ như hình 5.11 sgk/120 Sau đó đun nóng đến sủi bọt thì ngừng đun
Quan sát hiện tượng
Hiện tượng: Có khí xuất hiện ( khí HCl )
Thí nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch
Cách tiến hành:
+ Đánh dấu lấy mẫu thử + Cho quỳ tím vào 3 mẫu: mẫu nào hóa đỏ là axit(HCl và HNO3), không đổi màu là
muối(NaCl)
+ Thêm vào tinh thể KMnO4: mẫu nào có khí màu vàng (khí Clo) xuất hiện là HCl, còn lại là HNO3
PTHH:
2KMnO4 +16 HCl => 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trang 4ra
+ Chuẩn bị ống nghiệm chứa nước để
hòa tan với khí HCl thành dd HCl
Thí nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch
GV: Sau khi hoàn thành thí nghiệm 1 và
2: tất cả các nhóm tiến hành thực hiện thí
nghiệm 3 và trình bày cách nhận biết sau
khi thực hiện xong thí nghiệm? HS:
Trình bày cách nhận biết và tiến hành
GV: Gọi bất kì nhóm nào trình bày cách
nhận biết HCl, NaCl và HNO3?
GV: Gọi nhóm còn lại nhận xét
HS: Nhận xét (nếu có)
GV: Lưu ý: Để thí nghiệm thành công,
cần nhớ lại các kiến thức về muối và
axit
HS: Lắng nghe
Hoạt động 3: Viết tường trình thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS viết bài tường trình
HS: viết bài tường trình
GV: Yêu cầu HS nộp bài tường trình
HS: Nộp bài tường trình
GV: Nhận xét buổi thực hành
HS: Lắng nghe
GV: Yêu cầu HS dọn dẹp vệ sinh trước
khi về
HS: tiến hành dọn dẹp vệ sinh
5 Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị trước bài 28: Bài thực hành số 3 Tính chất hóa học của brom
và iot
- Xem lại các kiến thức về nhóm halogen
Trang 5